intTypePromotion=1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM”VẬT LÍ 10 NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH “

Chia sẻ: Nguyễn Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

0
660
lượt xem
246
download

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM”VẬT LÍ 10 NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH “

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vật lý học là một trong những môn học có hệ thống bài tập (BT) rất đa dạng và phong phú. Quá trình giải BT là quá trình vận dụng lý thuyết vào giải quyết các nhiệm vụ học tập cụ thể, qua đó rèn luyện được khả năng vận dụng tri thức, rèn luyện được tính kiên trì, tính chủ động và sáng tạo của người học.Việc giải BTVL có tác dụng rất tích cực đến việc giáo dục và phát triển nhân cách của HS, mặt khác đây cũng là thước đo đích thực trong việc nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM”VẬT LÍ 10 NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH “

  1. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN MỤC LỤC Tiêu đề Trang Trang phụ bìa 1 Mục lục 2 Chữ cái viết tắt 3 MỞ ĐẦU 3 1 .Lý do chọn đề tài 2 .Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4 3 .Mục tiêu nghiên cứu 4 4 .Giả thuyết khoa học 4 5 .Nhiệm vụ nghiên cứu 4 6 .Đối tượng nghiên cứu 4 7 .Phạm vi nghiên cứu 4 4 8.Phương pháp nghiên cứu 5 Chương I.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO H ỌC SINH” 5 I. Vai trò của bài tập vật lý trong bồi dưỡng k ĩ năng cho học sinh 1 .khá i niệm kĩ năng 5 2 .Khái niệm bài tập vật lý 5 3 .Vai trò của bài tập vật lý trong bồi 5 dưỡng năng lực tự học cho học sinh II. Thực trạng sử dụng bài tập trong bồi 6 dưỡng năng lực tự học cho học sinh 1 .Nhận thức của giáo viên và học sinh về 6 tự học trong dạy - học vật lý ở trường Phổ thông 2 .Thực trạng 6 3 .Thuận lợi và khó khăn trong việc sử 6 dụng bài tập để bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh 7 4 .Các biện pháp khắc phục Chương 2 .HỆ TH ỐNG BÀI TẬP 8 CHƯƠNG “ĐỘNG H ỌC CHẤT ĐIỂM- VẬT LÍ 10” ĐƯỢC XÂY DỰNG NH ẰM RÈN LUYỆN K Ĩ NĂNG GIẢI BÀI TẬP I.Khai thác hệ thống bài tập chương 9 “ Động học chất điểm” theo hướng kĩ năng giải bài tập cho học sinh 1 .Yêu cầu chung 9 2 .Yêu cầu trong sử dụng bài tập chương 9 “ Động học chất điểm 1
  2. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN 3 .kết quả kiểm tra 27 4 .Đề xuất ý kiến 27 28 K ẾT LUẬN 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ Bài tập BT : Bài tập vật lý BTVL : GV : Giáo viên HĐTH Hoạt động tự học : Học sinh HS : Phương pháp d ạy học PPDH : Sách bài tập SBT : SGK : Sách giáo khoa Th ực nghiệm TN : ĐỀ TÀI “XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM”VẬT LÍ 10 NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH “ 2
  3. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN MỞ ĐẦU 1 . Lý do chọn đề tài Vật lý học là một trong những môn học có hệ thống b ài tập (BT) rất đa dạng và phong phú. Quá trình giải BT là quá trình vận dụng lý thuyết vào giải quyết các nhiệm vụ học tập cụ thể, qua đó rèn luyện được khả năng vận dụng tri thức, rèn luyện được tính kiên trì, tính chủ động và sáng tạo của người học.Việc giải BTVL có tác dụng rất tích cực đến việc giáo dục và phát triển nhân cách của HS, mặt khác đây cũng là thước đo đích thực trong việc n ắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành kỹ xảo của HS. Hiện nay, số lư ợng sách tham khảo và sách bài tập (SBT) có mặt trên thị trường rất phong phú và đa d ạng. Điều đó gây khó khăn cho HS trong việc lựa chọn cho b ản thân các em h ệ thống BT thích hợp để học tập. Để giúp các em vượt qua trở ngại đó, GV cần quan tâm đ ến việc xây dựng ,khai thác, lựa chọn BT nhằm bồi dưỡng kĩ năng giải bài tập cho các em, qua đó góp phần nâng cao chất lượng học tập và hình thành thói quen tự học và kĩ n ăng giải b ài tập cho HS. Mặt khác,một số giáo viên trẻ mới ra trường trong quá trình dạy học nhiều khi chưa chú trọng đúng mức về cách sử dụng b ài tập . Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM”VẬT LÍ 10 -NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH” để n ghiên cứu. 2 . Lịch sử vấn đề nghiên cứu Cho đ ến nay chưa có rất ít tác giả nói về vấn đề nghiên cứu cách sử dụng bài tập trong d ạy học chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 THPT .Trong những ý kiến nhỏ của m ình ,tôi sẽ kế thừa những kết quả ,những tài liệu tôi đã đọc,các sách tham khảo, và thực tế giảng dạy ở trường THPT SỐ I TƯ NGHĨA , đồng thời sẽ tập trung khai thác và sử dụng các BTVL theo hướng bồi dư ỡng kĩ năng giải b ài tập cho HS khi dạy chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 THPT, nhằm góp phần nâng cao chất lượng học tập của HS lớp 10 ở trư ờng THPT hiện nay. 3 . Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu về vấn đề này được xác định là: - Đánh giá được thực trạng hiện nay về sử dụng BTVL theo hư ớng bồi d ư ỡng kĩ n ăng cho HS. - Khai thác đư ợc hệ thống BT chương “Động học chất điểm” hợp lý nhằm bồi d ư ỡng n ăng kĩ n ăng cho HS. 3
  4. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN - Đề xu ất đ ư ợc các biện pháp sử dụng BTVL trong việc bồi d ư ỡng k ĩ n ăng cho HS. 4 . Giả thuyết khoa học BTVL đóng một vai trò quan trọng trong quá trình dạy học. Nếu khai thác và sử dụng các BTVL đúng mục đích th ì có thể rèn luyện được các kỹ năng cho HS, qua đó góp phần n âng cao ch ất lượng học vật lý ở trường THPT. 5 . Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đư ợc vạch ra là: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề rèn luyện kĩ năng và việc sử dụng BTVL vào quá trình d ạy học. - Nghiên cứu chương trình, nội dung kiến thức chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 THPT. - Khai thác, xây d ựng hệ thống các BTVL chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 THPT. - Đề xuất các biện pháp sử dụng BT chương “Động học chất điểm” theo hướng rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS. 6 . Đối tượng nghiên cứu Hoạt động dạy học vật lý ở trường phổ thông liên quan đến việc sử dụng BTVL rèn luyện k ỹ năng giải b ài tập . 7 . Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu khai thác và sử dụng các BTVL chương “Động học ch ất điểm” Vật lý 10 THPT 8 . Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Chính sách của Nhà nước và ch ỉ đạo của ngành Giáo dục về đổi mới giáo dục phổ thông. Nghiên cứu xây d ựng được hệ thống b ài tập vào việc rèn kĩ năng giải bài tập cho HS 4
  5. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP NHẰM RÈN LUYỆN K Ĩ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH” I. Vai trò của bài tập vật lý trong bồi dưỡng kĩ năng cho học sinh 1 .khái niệm về kĩ năng Là khả năng sử dụng kiến thức của một cá nhân trong quá trình nhận thức và giải quyết vấn đ ề .Bằng những tình huống rèn luyện trí óc ,đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng phối hợp các lĩnh vực đọc hiểu ,làm toán và khoa học mới đưa ra được giải pháp. 2 . Khái niệm bài tập vật lý Bài Tập vật lí là bài ra cho HS làm đ ể tập vận dụng những kiến thức đã học . Theo n ghĩa rộng th ì BT bao gồm câu hỏi, BT lý thuyết, BT thực hành, BT thí nghiệm, BT nhận thức. 3 . Vai trò của bài tập vật lý trong bồi dưỡng kĩ năng cho học sinh a . Bài tập là phương tiện rèn luyện cho học sinh kỹ năng thu thập thông tin. b . Bài tập là phương tiện rèn luyện cho học sinh kỹ năng xử lý thông tin c. Bài tập là phương tiện rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn * Kỹ năng vận dụng những kiến thức đã biết để giải thích những hiện tượng thực tế. * Kỹ năng vận dụng những công thức tính toán để giải BT một cách nhanh và chính xác nhất. * Kỹ năng chế tạo, thiết kế những thiết bị đơn giản trong đời sống. * K ỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề liên quan đ ến kỹ thuật và đời sống. d . Bài tập là phương tiện rèn luyện cho học sinh kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá II. Thực trạng sử dụng bài tập trong rèn luyện kĩ năng cho học sinh 1 . Th ực trạng về việc sử dụng BTVL trong bồi dưỡng g iải bài tập cho HS - Hầu hết GV đều nhận thức đ ược tầm quan trọng của BTVL trong quá trình dạy học. -GV hay áp đặt HS giải BT theo cách riêng của m ình mà không hướng dẫn HS độc lập suy nghĩ tìm kiếm lời giải để từ đó rèn luyện cho HS kỹ năng tự học, tư duy độc lập của các em chưa được tôn trọng. - Khi ra BT trên lớp cũng như về nh à, đa số GV sử dụng BT từ SGK và SBT mà chưa có sự đầu tư khai thác những BT phù hợp với trình độ của HS. GV ngại tìm kiếm tài liệu để khai thác h ệ thống BT phong phú, chưa quan tâm đến hệ thống BT định hướng hoạt động 5
  6. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN học tập cho HS trong giờ học để kích thích tư duy của các em, giúp các em độc lập trong khi giải BT. 2 . Th ực trạng về tự giải BTVL của HS - Khi giải BTVL chỉ có một bộ phận rất nhỏ HS giỏi và khá có thể độc lập suy nghĩ để tìm lời giải các BT, tự mình giải quyết nhiệm vụ học tập. - Nhiều HS (đặc biệt là học sinh yếu ,kém) khi gặp một BT phải nói rằng đầu tiên là tìm b ài giải trong các tài liệu để giải theo, ít ý thức tự lực để giải. Có thể nói HS đ ã giải BT “bằng mắt” chứ không phải “bằng đầu”. 3 . Nguyên nhân cơ bản của thực trạng nói trên Chương trình mới được đưa vào giảng dạy, có một số kiến thức mới so với chương trình cũ về nội dung cũng như cách tiếp cận. Vì vậy, theo tôi có những nguyên nhân cơ b ản sau: * Về phía GV - Một số GV chưa bám sát được mức độ nội dung kiến thức cơ bản mà HS cần nắm vững nên chưa làm nổi bật và chưa kh ắc sâu được những kiến thức đó. - Trong quá trình dạy học GV chỉ chú ý đến việc giảng dạy sao cho rõ ràng dễ hiểu những kiến thức trong SGK mà chưa lưu ý đến việc vận dụng những PPDH tích cực vào trong bài giảng để tạo điều kiện cho HS tự lực giải quyết vấn đề, để từ đó HĐTH của các em trở nên hiệu quả hơn. - Mặc dù GV nhận thức được tầm quan trọng của BTVL trong quá trình d ạy học nhưng GV chưa xác đ ịnh được hệ thống các kỹ năng tự học cũng như việc rèn luyện cho HS những k ỹ năng đó thông qua quá trình giải BTVL. * Về phía HS - Trình độ, khả năng nắm và vận dụng kiến thức của HS còn h ạn chế, nhiều HS trình độ chưa phù hợp với lớp học. Do đó, HS thiếu hứng thú, động cơ học tập, năng lực tự học còn rất hạn chế, nặng về bắt chước, máy móc. - Phần đông HS nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học trong quá trình học tập của các em, tuy nhiên các em không biết và không có điều kiện để rèn luyện được những kỹ n ăng vì áp lực học tập và thi cử .HS học thêm thường ghi b ài m ẫu, làm theo bài m ẫu nên thiếu sáng tạo, và dễ có những sai sót do bắt chước, rập khuôn. - Trong quá trình giải BTVL các em thường mắc những lỗi như: sai lầm do chuyển đổi đ ơn vị của các đại lượng vật lý; hiểu sai đề bài d ẫn đến phương pháp giải sai; sai lầm liên quan đ ến cảm nhận trực giác của HS. 6
  7. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN 4. Các biện pháp khắc phục Với tính chủ quan , tôi đề ra một số biện pháp khắc phục những khó khăn và h ạn chế của GV cũng như của HS trong quá trình d ạy và học chương “Động học chất điểm” như sau: - Về nội dung kiến thức: trên cơ sở nội dung kiến thức của chương “Động học chất đ iểm” đối chiếu với mục tiêu dạy học của chương, cần lựa chọn nội dung BT theo hướng bồi dưỡng kĩ năng giải b ài tập cho HS - Về phía GV: Phải xây dựng đ ược hệ thống BT tương ứng với quá trình d ạy học những đ ơn vị kiến thức theo hướng rèn luyện kỹ năng tự học để từ đó bồi d ưỡng cho HS năng lực tự học. Hệ thống BT này nên có câu hỏi định hướng để giúp HS tự lực giải BT, rèn luyện cho các em có đư ợc những kỹ năng tự học. - Về phía HS: Ý thức được vấn đề tự học là quan trọng, tránh học theo kiểu bắt ch ước, m áy móc hoặc bằng mắt. 7
  8. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN Chương 2 HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM-VẬT LÍ 10” ĐƯỢC XÂY DỰNG NHẰM RÈN LUYỆN K Ĩ NĂNG GIẢI BÀI TẬP Sau khi nghiên cứu kĩ đặ c điểm và mục tiêu, cũng như nội dung cơ bản của chương “Động học chất điểm” Vật lý 10 tôi đ ưa ra sơ đồ logic về các kiến thức như sau Quỹ đạo CĐ của chất điểm Chất điểm CÁC KHÁI CĐ cơ NIỆM Không gian, thời gian Tính tương đối Hệ qui chiếu của CĐ Vật mốc Phương trình CĐ Tọa độ ĐỘNG CÁC Tốc độ TB Vận tốc TB HỌC ĐẠI Vận tốc LƯỢNG CHẤT Tốc độ tức thời Vận tốc tức thời CĐ ĐIỂM Gia tốc tiếp tuyến Gia tốc Gia tốc tức thời Gia tốc pháp tuyến CĐ thẳng đều CÁC CĐ nhanh dần đều CĐ rơi tự do DẠNG CĐ CĐ thẳng BĐĐ ĐẶC BIỆT CĐ chậm dần đều CĐ tròn đều 8
  9. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN I. Khai thác và xây dựng hệ thống bài tập vật lý chương “Động học chất điểm” theo hướng rèn luy ện kĩ năng g iải bài tập cho học sinh 1 .Yêu cầu trong sử dụng bài tập chương “Động học chất điểm” * Số lượng BT của hệ thống BTVL được xây dựng phải phong phú về số lượng và đa dạng về chủng loại. * Hệ thống các BTVL phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. * Mỗi BT được chọn sẽ là một mắc xích trong hệ thống các BT, đồng thời BT n ày sẽ đóng góp một phần nào đó vào việc củng cố, hoàn thiện và mở rộng kiến thức. * Hệ thống BT bám sát nội dung và phải gắn liền với những ứng dụng trong kỹ thuật cũng như trong đời sống, phải chú ý đúng mức các BT có nội dung thực tế. * Hệ thống BT phải góp phần khắc phục những vướng mắc chủ yếu, những sai lầm của HS trong quá trình học tập. * Mỗi BT sau phải đem lại cho HS một khó khăn vừa sức và một điều mới lạ nhất định, nhằm tạo niềm tin, hứng thú trong quá trình học tập của các em, đồng thời việc giải BT trư ớc là cơ sở giúp HS giải BT sau. * Qua từng BT cụ thể, HS sẽ được rèn luyện những kỹ năng nào. * Nêu được những định hướng giúp HS thông qua HĐTH của mình tự chiếm lĩnh đ ược kiến thức và tự giải đ ược BT. * Gợi ý sử dụng BT: sau mỗi BT n ên có ph ần gợi ý sử dụng để GV dễ vận dụng. Cụ thể BT này được sử dụng trong khâu n ào của quá trình dạy học: dùng đ ể đặt vấn đề, nghiên cứu kiến thức mới, củng cố, vận dụng hay dùng trong tự kiểm tra, đánh giá hoặc giao nhiệm vụ về nhà cho HS. 2 . Xây dựng hệ thống bài tập chương “Động học chất điểm” theo hướng rèn luyện k ĩ năng cho học sinh Trong thực tế giảng d ạy tôi đã xây d ựng được một hệ thống bài tập nhằm rèn luyện kĩ n ăng của học sinh như sau . a . Bài tập về chuyển động cơ BTVL ở d ạng này chỉ yêu cầu HS nắm được những khái niệm cơ bản như: th ế nào là chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo, hệ quy chiếu. Phân biệt đ ược thời điểm và thời gian chuyển động. Thông qua những BT này sẽ rèn luyện cho HS kỹ năng thu thập thông tin từ những quan sát, xử lý những thông tin thu nhận được, giúp cho HS vận dụng những thông tin đó để giải thích và hiểu sâu sắc hơn những hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống. 9
  10. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN Bài tập 1: Em hãy xem hình vẽ chuyển động của người chạy xe đạp (hình 1 ) và cho biết: so với những vật bên đường (cây hoặc bóng đèn) thì vị trí của xe có thay đ ổi theo thời gian không? * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS Với BT này sẽ rèn luyện cho HS kỹ năng thu thập, Hình 1.chuyển động cơ xử lý thông tin. Bằng quan sát của mình, các em sẽ trả lời được câu hỏi m à GV đặt ra. * Gợi ý sử dụng BT GV có th ể dùng BT này đ ể h ình thành khái niệm về chuyển động cơ của vật hoặc có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng sau khi học về chuyển động cơ học. Bài tập 2 : Các em hãy cho biết trư ờng hợp nào Trái Đất được coi là ch ất điểm và trường hợp n ào không thể coi Trái Đất là chất điểm trong hai h ai trường h ợp sau: Hình2.a chuyển động của Hình2 .b. Trái Đất tự a. Trái Đất quay quanh trục của Trái Đất quanh Mặt Trời quay quanh trục nó. b. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS BT này không nh ững giúp HS khắc sâu khái niệm chất điểm, mà còn rèn luyện cho các em k ỹ năng vận dụng thông tin để giải thích những vấn đề trong thực tiễn đời sống h àng n gày. * Định hướng giải BT Đối với HS, các hiện tượng này rất trừu tư ợng, nên trong quá trình giải GV có thể dẫn d ắt HS như sau: cho HS quan sát một đoạn mô phỏng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và chuyển động của Trái Đất tự quay quanh trục của nó (hình 2.a; 2.b). Nếu HS không tự trả lời được thì GV có th ể định hướng cho HS bằng cách nêu gợi ý: quan sát chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và chuyển động của Trái Đất khi tự quay quanh trục của nó, để ý kho ảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất và để ý khoảng cách từ những điểm trên Trái Đất đ ến trục quay. Với những định h ướng trên HS sẽ tìm ra câu trả lời. 10
  11. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN * Gợi ý sử dụng BT BT trên được dùng sau khi đã hình thành khái niệm về chất điểm, dùng trong khâu củng cố, vận dụng. Bài tập 3: Hai ngư ời ngồi trên xe buýt, sử dụng hai đồng hồ khác nhau. Khi xe bắt đầu khởi h ành, người thứ nhất nhìn đồng hồ đeo tay, thấy đồng hồ chỉ 6 giờ, người thứ hai bấm đồng hồ bấm giây. Hỏi trong khi xe đang chuyển động, số chỉ của mỗi đồng hồ cho biết điều gì? Nếu cần biết xe đ ã chạy bao lâu th ì nên hỏi người nào là tiện nhất? Khi xe đã đến bến, muốn b iết lúc đó là mấy giờ th ì nên hỏi người nào? * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS BT này sẽ rèn luyện được cho HS thu thập, xử lý thông tin từ những quan sát, kỹ năng phân tích và suy lu ận. * Gợi ý sử dụng BT Sau khi HS học xong b ài “Chuyển động cơ”, GV sử dụng BT n ày giúp HS nhận biết được mốc thời gian, phân biệt được thời điểm và thời gian chuyển động. b . Bài tập về chuyển động thẳng đều Ở phần này, đ ộ phức tạp và đ ộ khó của BT đư ợc nâng cao h ơn, đó là yêu cầu HS xác đ ịnh được những yếu tố cơ bản về chuyển động có quỹ đạo thẳng mà vận tốc không thay đổi, như: xác đ ịnh tốc độ trung bình, đường đi, vị trí và thời điểm gặp nhau của các vật chuyển động, vẽ đồ thị và từ đó xác định được vị trí và thời điểm gặp nhau của các vật chuyển động. Vì vậy, BT ở phần n ày rèn luyện được cho HS các kỹ năng thu thập, xử lý và vận dụng thông tin, từ đó sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho HS. Bài tập 4: Hãy nêu nhận xét về quỹ đạo, tính chất chuyển động của hòn bi và cáp treo trên nh ững đoạn đ ường mà em vừa xem trong các (hình 3.a; 3.b)? Hình 3.a.quỹ đạo Hình3 .b. quỹ đạo của hòn bi của cáp treo * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS Đây là BT nh ận dạng, giúp HS thu thập những thông tin, nhận xét định tính về quỹ đạo và tính chất chuyển động của các vật. * Gợi ý sử dụng BT BT này được dùng khi kiểm tra bài cũ “Chuyển động cơ” và đặt vấn đề vào bài “Chuyển động thẳng đều”. 11
  12. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN Bài tập 5: Một vật chuyển động trên đường thẳng. Trong 20m đầu tiên vật đi mất 4s, trong 40m tiếp theo vật đi mất 8s. a. Tính tốc độ trung bình của vật trên mỗi đoạn đường. b. So sánh giá trị củ a tốc độ trung bình trên mỗi đoạn đường. * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS Sử dụng BT này để giúp HS rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh và kỹ năng tính toán. * Định h ướng giải BT Để HĐTH của HS đạt hiệu quả, GV có thể định hướng cho HS như sau: Tốc độ trung bình trên mỗi đoạn đường được tính theo công thức nào? - Từ kết quả cho ta kết luận điều gì? - Từ những định hướng trên, HS sẽ đáp ứng được yêu cầu BT. * Gợi ý sử dụng BT Đây là BT mà GV có th ể dùng để dẫn dắt HS đến khái niệm chuyển động thẳng đều. Cũng có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng. Bài tập 6 : Một chất điểm chuyển x (m) động trên một đư ờng thẳng. Đồ thị chuyển động của chất điểm được 4 mô tả trên hình (4 ). Hãy sắp xếp tốc 3 2 (1 ) độ trung bình trên các đoạn đường (2) (1), (2), (3), (4), (5), theo thứ tự 1 giảm dần. 3 6 2 4 1 5 t -1 (3) * Định hướng rèn luyện kỹ năng (5) -2 cho HS -3 (4) Có thể nói BT này sẽ góp phần Hình 4. Đồ thị chuyển động của vật rèn luyện cho HS nhiều kỹ năng như: đọc đồ thị, tính toán, phân tích, so sánh và lập luận. * Định hướng giải BT Để quá trình tự học của HS đạt hiệu quả, GV có thể định h ướng cho HS như sau: - Tốc độ trung b ình của vật được tính theo công thức n ào? - Xác định tốc độ trung bình của vật tương ứng với từng đoạn đường? - Từ kết quả rút ra kết luận theo yêu cầu BT. 12
  13. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN Với những câu hỏi định hướng như trên HS tiến h ành giải và tìm được kết quả: v1 > v 2 > v3 > v5 > v 4 * Gợi ý sử dụng BT GV sử dụng BT này trong khâu củng cố, vận dụng, cho kiểm tra hoặc giao nhiệm vụ về nhà cho HS sau khi các em học xong b ài “Chuyển động thẳng đều”. Bài tập 7 : Một ô tô chạy trên một đoạn đ ường trong thời gian t1 với tốc độ v1, chạy trên đoạn đư ờng còn lại với tốc độ v2 trong khoảng thời gian t2. Tìm tốc độ trung b ình của ô tô trên cả quãng đường. Trong điều kiện nào tốc độ trung bình bằng trung bình cộng của hai tốc độ? * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS BT này cũng tương tự như BT 5, nhưng có tính khái quát hơn, giúp HS phân biệt đ ược sự khác nhau giữa tốc độ trung b ình và trung bình cộng các tốc độ qua hoạt động thu thập, xử lý và vận dụng thông tin trong quá trình tìm lời giải. * Định hướng giải BT Nhiều HS không phân biệt đ ược sự khác nhau giữa tốc độ trung bình và trung bình cộng các tốc độ, vì có một trường hợp việc tính tốc độ trung bình kết quả trùng với trung bình cộng các tốc độ, điều đó dễ làm cho HS hiểu sai lệch. Với BT trên, yêu cầu xác định đ iều kiện để tốc độ trung bình b ằng trung b ình cộng các tốc độ, giúp HS phân biệt rõ ràng hai khái niệm này trong thực tế. Để HS hiểu và tìm được lời giải đúng, GV có thể định hướng cho HS như sau: - Tốc độ trung b ình trên cả qu ãng đường được xác định theo công th ức nào? - Trung bình cộng các tốc độ đ ược xác định như th ế n ào? - Tốc độ trung b ình bằng trung bình cộng các tốc độ khi nào? Với những câu hỏi định hư ớng và với sự hư ớng dẫn của GV, HS sẽ xác định đ ược: v1t1 +v 2 t 2 - Tốc độ trung b ình: v = . t1 +t 2 v1 +v 2 - Trung bình cộng tốc độ: v = . 2 - Tốc độ trung b ình bằng trung bình cộng các tốc độ khi: v1t1 +v 2 t 2 v1 +v 2   t1 = t 2 t1 +t 2 2 Như vậy, qua BT n ày sẽ giúp HS thấy rõ được sự khác biệt giữa hai khái niệm tốc độ trung bình và trung bình các tốc độ, chúng chỉ bằng nhau khi t1 = t2. 13
  14. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN * Gợi ý sử dụng BT Đây là BT GV có th ể dùng trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, cho HS kiểm tra hoặc giao nhiệm vụ về nh à cho HS sau khi các em học xong b ài “Chuyển động thẳng đều”. Bài tập 8 : Một xe máy xuất phát tại điểm M 0, cách gốc tọa độ 0 một đoạn x 0 , chuyển đ ộng thẳng đều với tốc độ v. Sau thời gian t (h) xe máy đến M cách M 0 m ột đoạn s (km). Lấy mốc thời gian lúc xe máy qua M 0 , chiều d ương cùng chiều chuyển động. a. Viết phương trình tọa độ của xe tại thời điểm t? b. Với x0 = 10 km, v = 20 km/h, hãy vẽ đồ thị của phương trình trên. * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS BT này không những rèn luyện cho HS kỹ năng thu thập, phân tích, vận dụng thông tin m à còn rèn luyện cho HS kỹ năng vẽ đồ thị. * Định hướng giải Nếu như HS bị bế tắc, GV có thể định hướng cho HS như sau: - Hãy minh họa lại BT qua h ình vẽ? - Từ h ình vẽ, xác định vị trí của xe sau thời gian chuyển động t? - Áp dụng số liệu cụ thể, sau đó vẽ đồ thị của phương trình vừa tìm được. Với những gợi ý trên, HS sẽ tìm được lời giải đúng theo yêu cầu của BT. * Gợi ý sử dụng BT BT này GV dùng trong quá trình nghiên cứu kiến mới, hướng dẫn HS biết cách và có thể thiết lập được phương trình chuyển động thẳng đều. Đồng thời giúp HS biểu diễn được sự phụ thuộc của tọa độ x vào thời gian t thông qua đồ thị. Bài tập 9: Từ đồ thị h ình (5) hãy cho biết: x (km) a. Tính chất chuyển động của mỗi vật? 80 b. Phương trình chuyển động của mỗi vật? II 60 * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS 40 Đây là BT giúp cho HS rèn luyện được kỹ năng I thu th ập, xử lý thông tin từ quan sát, kỹ năng suy luận 20 và phân tích từ đồ thị. * Định hướng giải BT t (s) 0 1 2 Hình5. I:Đồ thị chuyển động của vật 1 BT này mang tính ch ất mới lạ đối với HS, GV có II: Đồ thị chuyển động của vật 2 th ể trợ giúp HS bằng những câu hỏi định hướng: - Hai vật chuyển động có cùng tốc độ và vị trí ban đầu không? 14
  15. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN - Hai vật chuyển động cùng chiều hay ngược chiều và có gặp nhau không? Với những câu hỏi định hướng như trên, HS sẽ xác định đư ợc: - Hai vật chuyển động cùng chiều, cùng tốc độ nhưng từ hai vị trí khác nhau. - Phương trình chuyển động của hai vật: Vật 1: xuất phát tại gốc tọa độ, x1 = 20t (km) Vật 2: xuất phát cách gốc tọa độ 40km, x 2 = 40 + 20t (km) * Gợi ý sử dụng BT Với BT này, GV có thể dùng đ ể ôn tập, củng cố kiến thức cho HS sau khi học xong bài “Chuyển động thẳng đều”, giao nhiệm vụ về nhà hoặc cho HS kiểm tra. Bài tập 10: Vào lúc 7h, hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 130km trên cùng m ột đường thẳng, chuyển động ngư ợc chiều nhau. Xe từ A chạy với vận tốc không đổi là 70km /h, còn xe từ B chạy với vận tốc không đổi là 60km/h. a. Lập phương trình chuyển động của hai xe b. Vẽ đồ thị của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ. c. Xác đ ịnh thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS Với BT này không những rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, tính toán, vẽ và đọc đồ th ị mà còn rèn luyện cho HS kỹ năng giải BTVL trong trường hợp hai xe chuyển động n gược chiều nhau. * Định hướng giải BT Vì đ ề bài chưa nêu rõ những dữ kiện x (km) như: chọn gốc tọa độ, gốc thời gian cũng 140 như chiều chuyển động. Nên trong quá 120 trình giải, HS có thể lúng túng, GV n ên 100 đ ịnh hướng cho HS cả lớp chọn cùng một 80 M trư ờng hợp. 60 II I Sau khi nghe GV định hướng, HS sẽ 40 chọn: gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A 20 đ ến B và gốc thời gian là lúc hai xe b ắt đầu 0 1 2 3 t (s) khởi hành. Trên cơ sở đó, HS xác định Hình 6. I: Mô tả chuyển động của xe A được những yêu cầu mà đề bài nêu ra. Cụ II: Mô tả chuyển động của xe B M: Vị trí hai xe gặp nhau th ể: 15
  16. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN - Phương trình chuyển động của hai xe: Xe A: x A = 70t (km); Xe B: x B = 130 - 60t (km). - Đồ thị hai xe như h ình (6). - Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau: hai xe gặp nhau sau 1h chuyển động và cách A là 70km. * Gợi ý sử dụng BT BT này GV có th ể d ùng trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, giao nhiệm về nhà hoặc cho HS kiểm tra sau khi các em học xong b ài “Chuyển động thẳng đều”. Trong trường hợp chọn gốc tọa độ tại B, chiều dương từ B đến A và xe A khởi hành trễ h ơn một giờ, GV cho HS về nhà làm, để các em khắc sâu được kiến thức và có thêm k ỹ n ăng giải BT loại này. Như vậy, để rèn luyện cho HS những kỹ năng tự học trong quá trình giải BTVL, GV n goài việc khai thác những BT phù hợp với nội dung chương trình, phù hợp với khả năng tư duy của HS, thì GV cần có những câu hỏi định hướng, giúp đỡ cho HS trong quá trình tìm kiếm lời giải. Bằng các HĐTH của mình, các em sẽ giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, cũng có nghĩa là GV đã bồi dưỡng được cho HS năng lực tự học. c. Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều Bài tập 11: Một ô tô đ ang chuyển động biến đổi. Cứ 10 phút một lần người ta ghi lại số chỉ của đồng hồ đo tốc độ gắn trên xe. a. Các số liệu đã ghi cho biết điều gì? b. Căn cứ vào các số liệu trên ta có thể tính được tốc độ trung bình và gia tốc của xe không? Vì sao? * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS Với BT này HS sẽ được rèn luyện kỹ năng về thu thập thông tin cũng như kỹ năng phân tích và suy luận. * Gợi ý sử dụng BT GV có thể dùng BT này trong quá trình nghiên cứu kiến thức về tốc độ tức thời trong bài “Chuyển động thẳng biến đổi đều”, giúp HS phân biệt được sự khác nhau giữa tốc độ trung b ình và tốc độ tức thời. Bài tập 12: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong giây thứ 3 nó đi được 5m. Hỏi trong giây thứ 4 nó đi được một quãng đường là bao nhiêu? 16
  17. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS Với BT này, HS sẽ đ ược rèn luyện kỹ năng về vận dụng tri thức, k ỹ năng phân tích cũng như suy lu ận. * Định hướng giải BT Để giải được BT này, HS không thể vận dụng công thức tính quãng đường và thế dữ kiện vào là tìm được kết quả m à đòi hỏi các em phải thực hiện các thao tác tư duy như: phân tích, suy luận, so sánh… Vì vậy trong quá trình giải, HS có thể bế tắc. GV có thể định hướng cho các em bằng các câu hỏi sau: - Quãng đường đi của vật được tính theo công thức nào? - Quãng đường đi đ ược trong giây thứ ba có gì khác so với đi trong ba giây? Công thức tính quãng đường đi được trong giây thứ ba? - Quãng đ ường đi được trong giây thứ tư khác với quãng đường đi được trong bốn giây ở điểm nào? Công thức tính quãng đường đi đư ợc trong giây thứ tư? Với những định h ướng trên, HS sẽ giải quyết đ ược yêu cầu m à BT đ ã nêu ra. * Gợi ý sử dụng BT Đây là BT GV có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, giao nhiệm vụ về nhà hoặc cho HS làm kiểm tra sau khi các em học xong bài “Chuyển động thẳng biến đổi đ ều”. Bài tập 13 : Hãy đề xuất một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem chuyển động của hòn bi có ph ải là chuyển động thẳng nhanh dần đều hay không? Dụng cụ gồm có: một máng n ghiêng nh ẵn (đặt nghiêng vừa phải), một hòn bi, một thước đo và một đồng hồ bấm giây. (Lưu ý: độ nghiêng của máng đư ợc giữ cố định trong các lần thả bi). * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS Qua BT này, không những rèn luyện cho HS những kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, vận dụng tri thức mà còn giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm, kỹ năng suy đoán và lập luận. * Định hư ớng giải BT Với BT trên, thì không ít HS ban cơ bản sẽ gặp khó khăn. Để HĐTH của các em đạt hiệu quả, GV có thể gợi ý cho HS như sau: - Máng nghiêng, hòn bi được nêu ra trong bài với mục đích gì? - Thư ớc và đồng hồ bấm giây dùng đ ể xác định đại lượng n ào? 17
  18. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN - Sau khi xác định được quãng đường đi và thời gian, biểu thức nào ch ứng tỏ được chuyển động của hòn bi là chuyển động thẳng nhanh dần đều? Với những gợi ý trên, và dưới sự hướng dẫn của GV, HS sẽ xây dựng được ph ương án thí nghiệm như sau: - Dùng thước đo để đánh dấu khoảng cách từ đỉnh máng nghiêng (nơi th ả hòn bi) đến một số vị trí có độ dài lần lư ợt s1, s2, s3,… - Lần lượt thả bi không vận tốc đầu, dùng đồng hồ đo thời gian chuyển động t1, t2, t3,… ứng với các quãng đường s1, s2, s3,… nói trên. - Nghiệm lại bằng phép tính xem quãng đường đi đư ợc có tỉ lệ với bình phương thời gian chuyển động hay không. Nếu có thì chuyển động của hòn bi là chuyển động nhanh dần đ ều. * Gợi ý sử dụng BT GV dùng BT này sau khi HS học xong b ài “Chuyển động thẳng biến đổi đều”, có thể d ùng trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức hoặc giao nhiệm vụ về nh à cho HS. Bài tập 14: Lúc 7h, có hai xe đạp cùng xuất phát, xe thứ nhất lên dốc chậm dần đều với vận tốc lúc qua A là 36km/h và gia tốc là 0,2m/s2. Xe thứ hai xuống dốc nhanh dần đều qua B, với vận tốc ban đ ầu là 7,2km/h và gia tốc là 20cm/s2. Biết khoảng cách AB là 12 km. a. Viết phương trình chuyển động của hai xe. b. Xác đ ịnh thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS GV dùng BT này sẽ góp phần rèn luyện cho HS kỹ năng vận dụng tri thức, kỹ năng tính toán, phân tích và suy lu ận. * Định hướng giải BT Đây là BT mang tính chất tổng hợp của hai dạng chuyển động thẳng biến đổi đều, nên HS có thể lúng túng khi giải. GV có thể định hướng cho HS những câu hỏi sau: - Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều, vectơ vận tốc và gia tốc có hướng như thế nào? - Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng như thế nào? - Hai xe gặp nhau thì tọa độ của chúng có gì đặc biệt? Bên cạnh đó, GV cũng n ên gợi ý để HS cả lớp cùng chọn gốc thời gian, gốc tọa độ và chiều chuyển động là như nhau. Với nội dung định hướng như trên, HS sẽ giải quyết đ ược yêu cầu BT đặt ra. 18
  19. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN * Gợi ý sử dụng BT GV dùng BT này đ ể củng cố kiến thức cho HS sau khi các em học xong bài “Chuyển động thẳng biến đổi đều”. Hoặc có thể cho HS kiểm tra hay giao nhiệm vụ về nhà, giúp HS h iểu và vận dụng kiến thức được vững vàng và sâu sắc h ơn. Bài tập 15 : Hình (7) là đồ thị vận tốc chuyển động của ba vật. a. Hãy cho biết tính chất chuyển động của mỗi v(m/s) vật? 6 b. Sau bao lâu vận tốc của ba vật bằng 5 II nhau? 4 I c. Hãy lập phương trình chuyển động của các 3 vật I, II, III? III 2 * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS 1 Đây là BT mang tính chất tổng hợp nhiều dạng đồ thị của nhiều loại chuyển động. Vì vậy, HS 0 2 1 3 t(s) Hình 7. Mô tả vận tốc chuyển sẽ được rèn luyện kỹ năng về: vận dụng kiến thức; động của các vật k ỹ năng đọc, vẽ đồ thị; kỹ năng phân tích, tổng h ợp, suy luận và kỹ năng lập phương trình chuyển động. * Định hướng giải BT Do đây là BT tổng hợp của nhiều dạng đồ thị nên trong quá trình giải, có thể HS sẽ gặp b ế tắc, GV cần định hướng cho HS như sau: - Chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều về bản chất khác nhau ở điểm n ào? - Giá trị cụ thể của vận tốc đầu, nhìn vào đồ thị ta có thể xác định đư ợc không? - Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tính theo biểu thức nào? - Phương trình của chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều có dạng như th ế n ào? Với câu hỏi định hướng của GV, HS sẽ nhớ lại các kiến thức đ ã học và sẽ giải quyết được yêu cầu BT đặt ra dễ d àng và nhanh chóng. * Gợi ý sử dụng BT Vì tính chất tổng hợp của BT n ên rất phù hợp khi GV dùng trong khâu củng cố, vận dụng, giao nhiệm vụ về nh à cho HS, hoặc GV có thể dùng trong giờ BT, giờ kiểm tra. 19
  20. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GVTH:VÕ HỮU QUYỀN Bài tập 16: Vào lúc 8h, ô tô thứ nhất chuyển động nhanh dần đều từ A đến B, biết khoảng cách từ A đến B là L, vận tốc ban đầu của ô tô là v1(m/s), gia tốc a1(m/s2). Sau kho ảng thời gian t1 (ô tô thứ nhất chưa đến B), ô tô thứ hai chuyển động nhanh dần đều theo chiều ngược lại từ B đến A với vận tốc v2(m/s), gia tốc a2(m/s2). Hãy xác định vị trí và th ời điểm hai xe gặp nhau? * Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS Đây là BT tổng quát về phương trình chuyển động của hai vật, xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của hai vật bất k ỳ. Vì vậy, HS sẽ được rèn luyện các kỹ năng: vận dụng, phân tích, tổng hợp, so sánh và suy luận. * Định hướng giải BT Vì tính chất tổng quát của BT nên HS có thể sẽ bế tắc trong quá trình tìm lời giải, GV cần định hướng cho HS như sau: - Dựa vào đề b ài, cho chúng ta xác định được những đại lượng n ào? - Hai xe chuyển động ngược chiều nhau thì vận tốc và gia tốc của xe xuất phát từ A và từ B sẽ có giá trị như thế nào? - Hai xe gặp nhau thì tọa độ của chúng có gì đặc biệt? - Phải chọn gốc tọa độ, gốc thời gian và chiều chuyển động ra sao để giải BT thuận tiện nhất? Với những câu hỏi định hướng của GV, HS sẽ thực hiện các thao tác tư duy để giải quyết đ ược yêu cầu BT đã nêu ra. * Gợi ý sử dụng BT GV dùng BT này trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, hoặc có thể cho các em kiểm tra hay giao nhiệm vụ về nhà. Để HĐTH của các em ở nhà đạt kết quả tốt hơn, GV có thể cho những dữ kiện L, v1, v2, a1, a2 bằng những con số cụ thể. Cho xe xuất phát từ A: chuyển động thẳng nhanh dần đều; xe xuất phát từ B: chuyển động thẳng ch ậm dần đều, yêu cầu HS giải lại BT trên. Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng, sự hiện diện của khái quát hóa là hết sức cần thiết trong nhiều lĩnh vực như khoa học, đời sống và trong hoạt động học tập của ngư ời học. Từ những BT mang tính chất tổng quát n ày sẽ giúp cho HS hiểu yêu cầu của BT, hiểu rõ được b ản chất của vấn đề. Nhờ vậy, khi áp dụng vào những vấn đề cụ thể, chi tiết, HS sẽ giải quyết một cách dễ dàng hơn. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2