D BÁO BÁN HÀNG VÀ LP NGÂN SÁCH
1. D báo
o Định nghĩa mt s thut ng
o Tm quan trng ca d báo bán hàng đối vi giám đốc bán hàng
o Quá trình d báo
o Công vic d báo và giám đốc bán hàng
o Qui trình d báo v cht lượng
o Các quy trình d báo v s lượng
o La chn qui trình d báo thích hp nht
2. Đề ra hn ngch (ch tiêu)
3. Lp ngân sách
Tóm tt
Chương này nêu lên ba hot động qun tr bán hàng quan trng là d báo, xác
định hn ngch và lp ngân sách. D báo, xác định hn ngch và lp ngân sách là
mt quá trình có quan h qua li trong qun lý tin bc ca qun. Mt giám đốc bán
hàng có th lp d báo v cht lượng và s lượng. Các d báo là cơ s ca hn ngch
mà người giám đốc cn phi đạt được. Vy thì s hiu biết các loi hn ngch khác
nhau, mc đích ca chúng và vic xác định chúng là mt phn trách nhim ca người
giám đốc. Cui cùng, ngân sách bán hàng ca mt qun phi thng nht vi hn
ngch bán hàng và các phí tn định trước cho qun. Người giám đốc có trách nhim
mt phn v vic lp d toán ngân sách và có trách nhim hoàn toàn v vic theo
dõi đểđược hoàn thành.
1. D báo
D báo bán hàng có th là mt trong các văn thư quan trng nht ca cơ quan.
Nhiu thành viên trên các lĩnh vc chc năng ca công ty đã da vào d báo bán
hàng để lp kế hoch hot động ca h. Thc hin ngân sách và lên kế hoch nhân
s, sn xut và kinh doanh, qun tr tài sn và phân phi, v.v...tt c đều ph thuc
vào tính chính xác ca d báo bán hàng và giám đốc bán hàng đóng hai vai trò quan
trng. Th nht, h thường cung cp cơ s d kin cho vic lp mt d báo. Th hai,
các hot động ca h cp cơ s trc tiếp tác động đến tính chính xác ca bn d
báo chung. Hình 6-1 tóm tt mt mô hình đưc đơn gin hóa ca quan h gia d
báo, đề ra hn ngch và lp ngân sách.
Hình 6-1. Mi quan h gia d báo, đề ra hn ngch và lp ngân sách
Định nghĩa mt s thut ng
Để phát trin và s dng mt bn d báo bán hàng, người s dng cn phi hiu bn
điu quan trng: Năng lc th trường, doanh s ca ngành bán hàng, năng lc bán
ca công ty, và d báo bán hàng ca công ty.
Năng lc th trường. Đây là đánh giá v khi lượng hàng bán cao nht có th
ca mt sn phm, dch v hoc dch v công cng trên th trường đối vi tt c các
đối th cnh tranh, trong mt giai đon nht định. Nhiu gi thiết được đưa ra bao
gm các điu kin kinh tế địa phương và quc gia và mc độ cnh tranh. Năng lc
th trường cn được qui định theo khu vc lãnh th cũng như theo phân loi khách
hàng.
Doanh s ca ngành hàng. Toàn b năng lc th trường yêu cu trước mt khi
lượng bán hàng s to ra được dưới các điu kin lý tưởng, doanh s ca ngành hàng
là khi lượng hàng bán thc s ca mt ngành nht định th trường c th trong
mt giai đon nht định. Nếu các gi thiết v điu kin khác nhau, doanh s ca
ngành hàng s gn ging năng lc th trường. mt s ngành hàng, các d báo được
lp bi các hãng tư nhân hoc các hip hi công thương. Các d báo này cũng đưa ra
các gi thiết v các yếu t như điu kin kinh tế và lc lượng tiếp th ca ngành.
Năng lc bán hàng ca công ty. Đây là s lượng cao nht ca năng lc th
trường mà mt công ty đơn độc có th hy vng nhn được t các ngun và kh năng
sn có ca nó mt cách đáng tin cy.
D báo bán hàng ca công ty. Đó là đánh giá s lượng bán bng tin hoc theo
đơn v sn phm (dch v) trong tương lai ca mt hãng đối vi tng mt hàng mt
thi gian nht định trên tt c các th trường mà công ty này tham gia cnh tranh.
D báo được lp ra như mt b phn ca quá trình lp kế hoch hãng này và là cơ
s ca cách la chn ca mt công ty v s phi hp tiếp th thc tế. Nếu kế hoch
và phi hp tiếp th thay đổi, thì sau đó mt d báo mi cn phi được đưa ra để
phn ánh các thay đổi đó. mc độ khu vc, d báo cũng chia theo sn phm và
thi gian, nhưng khi khu vc địa lý được xác định, sau đó có th được d báo theo
tng khách hàng riêng bit.
Tm quan trng ca d báo bán hàng đối vi giám đốc bán hàng
Bi vì c hai hn ngch bán và ngân sách bán hàng là h qu trc tiếp ca d
báo bán hàng, giám đốc bán hàng b ph thuc nhiu vào d báo bán hàng để phát
trin các kế hoch ca qun và trong vic kim soát các hot động ca nhân viên
bán hàng. D báo cho phép giám đốc lên kế hoch phân công nhân s trong qun, vì
thế khi lượng bán và mc tiêu li nhun được hoàn thành.
Hn ngch bán dành cho mi nhân viên bán hàng là qui định pháp lnh đối vi
tt c các nhân viên cũng như vi giám đốc để đo lường và đánh giá vic thc hin.
Ngân sách bán hàng qui định s tin mà người giám đốc ca mình nhm hoàn thành
hn ngch bán hàng trong mt giai đon nht định. Như vy tính chính xác ca d
báo tr thành mt yếu t tâm lý trong hot động thành công qun ca người giám
đốc bán hàng.
Quá trình d báo
Mc dù giám đốc bán hàng cơ s hu như luôn là người s dng các d báo, vai
trò ca giám đốc bán hàng trong quá trình lp mt d báo có th và s thay đổi
nhiu theo công ty. Tuy nhiên không có mt phương pháp d báo nào có th chính
xác cho mi lúc. Mt giám đốc cn nhn biết mt s k thut d báo thích hp và
các đặc tính ca chúng trước khi la chn mt loi kĩ thut d báo nào đó. Nhìn
chung, tuy vy, v phương din t chc có hai quá trình mà mt giám đốc qun có
th gp phi d báo bán hàng cp qun: T trên xung và t dưới lên (Trong hot
động hàng ngày các công ty hu như s s dng kết hp c hai phương pháp này để
kim tra tính hiu lc ca chúng).
Phương pháp t trên xung :
Phương pháp t trên xung cũng còn được gi là phương pháp chia nh (break -
down). Trong phương pháp này d báo bán hàng được thc hin mc độ kinh
doanh chung hoc chiến lược. Sau đó trên cơ s các tiêu chun như lượng bán k
trước và các mc độ v ngun tin s báo bán được chia nh ra dn theo các đơn v
t chc, kết thúc d báo bán sn phm cho các qun và khu vc bán hàng.
D báo ban đầu ca quá trình này bt ngun t đội ngũ nhân viên kinh nghim
hàng ngày, t máy vi tính, cơ s s liu ln và các k thut thng kê và kinh tế phc
tp. Ngược li, chúng có khuynh hướng da nhiu vào các ngun này. Các d báo
thường xuyên hơn được đề ra và phát trin độc lp bi b phn hi s không cn
bt c s đóng góp nào ca lc lượng bán hàng. Trong các trường hp này giám đốc
bán hàng không có trách nhim. Đơn gin vào đầu năm h (giám đốc) được biết d
báo bán hàng gì đối vi công ty và hn ngch nào h cn phi hoàn thành. Đầu vào
ca Quá trình này hoc không đưc mong đợi hoc không được khuyến khích.
Phương pháp t dưới lên
Phương pháp này cũng còn được gi là phương pháp xây dng lên bi vì nó bt
đầu vi các d báo bán hàng tương lai v tng sn phm t nhng người có kiến
thc hiu biết v các điu kin th trường. Các d báo theo sn phm này sau đó
được tng hp theo tt c (sn phm) mt hàng và đơn v để lp mt d báo bán
ca công ty. D báo này có th sau đấy được xác định bi b phn phân tích để tính
đến các điu kin kinh tế, kh năng tiếp th các sn phm mi.
Thc tế, nhiu công ty các giám đốc và nhân viên là cơ s ban đầu, thnh
thong còn là ngun duy nht để đánh giá d báo bán. Mc dù v nguyên tc s
tham gia không đòi hi gì hơn ngoài nhng đánh giá đơn gin, s tn ti ca người
s dng phn mm d báo trên máy vi tính đã cung cp cho người giám đốc cơ hi
to ra nhng d báo riêng cho mình. Rt nhiu giám đốc, tuy vy, không có thi
gian, không có quan tâm, không được hun luyn hoc nhn các s liu cn thiết để
thc hin trn gói d báo này. Thm chí nếu người giám đốc không bao gi b yêu
cu làm nhiu hơn các s liu cung cp cho ca b phn bán, anh (ch) ta cn phi
thc hin thành công các d báo.
Công vic d báo và giám đốc bán hàng
Mt giám đốc không th hy vng va là nhà giám đốc gii va là nhà d báo
gii. Giám đốc bán hàng cơ s cn nhn biết mt s qui trình d báo và có kh năng
lp mt d báo căn bn như s dng các s liu sn có. Có nhiu qui trình mà mt
giám đốc có th áp dng trong khi đề ra mt d báo. Để thun tin chúng được chia
ra làm hai loi: cht lượng và s lượng.
Qui trình d báo v cht lượng
Các k thut v cht lượng không da trc tiếp trên s tham gia ca các con s
vào mt d báo. Đúng hơn chúng biu hin "các đánh giá tt nht" được tp hp li
ca nhng người được coi là chuyên nghip. D báo chuyên nghip này có th được
do các nhân viên bán hàng, các nhân viên thi hành có hc vn, các khách hàng hoc
nhng người s dng d báo sn phm hoc dch v lp nên.
Tng hp ca lc lượng bán hàng
Phương pháp d báo này gm s tp hp các đánh giá ca nhân viên bán hàng,
qun tr bán hàng hoc c hai, để cho khi lượng bán sn phm cá nhân hoc cho
tng khi lượng bán. Có 60-70% ca công ty s dng phương pháp này như là mt
b phn thường xuyên ca chương trình d báo ca h. Vic s dng thường xuyên
k thut này là các hãng công nghip lp các d báo ngn hn và trung hn.
K thut này có mt s ưu đim: nó s dng các kiến thc quen thuc nht v
th trường, người nên biết các kế hoch ca khách hàng; nó làm đơn gin hóa sn
phm, khách hàng và phân chia khu vc để đề ra hn ngch và kim soát; và cui
cùng, nhng người có trách nhim đối vi d báo này s cn phi thc hin theo các
đánh giá ca h, vì vy tính khuyến khích s chính xác và đúng s tht là rt cao.
Nhược đim ca k thut này là các nhân viên bán hàng không phi là các nhà
d báo được đào to và có xu hướng b nh hưởng ln bi các tác động tinh thn lc
quan hay bi quan người tham gia th trường. Hơn na, h ít khi biết v các tác
động ca các điu kin kinh tế tng quát, b bó buc vào hn ngch và s tr thù lao
bán hàng ca h.
Tính chính xác ca d báo ca lc lượng bán hàng có th được ci thin nếu
nhng người bán hàng được cung cp nhiu thông tin hơn, nhiu thi gian để thc
hin các d báo ca h, khuyến khích làm chính xác và được hun luyn nhiu hơn
v qui trình d báo và các hướng tương lai ca công ty. Công ty cũng cn phi sn
sàng làm người phán xét thông thái v các d báo ca nhân viên bán hàng trên cơ s
các thông tin b sung.
Giám sát ý kiến thi hành
Phương pháp cht lượng này thường được các hãng dch v và nhà sn xut
hàng tiêu dùng áp dng nhiu nht. Mt nhóm nhng nhân viên tha hành t các
lĩnh vc t chc và chc năng khác nhau được bu ra để d báo khi lượng bán. Ví
d: nhng người tha hành t các b phn qung cáo, bán hàng và sn xut s được