1
VIN HÀN LÂM KHOA HC XÃ HI VIT NAM
VIN NGHIÊN CU TÔN GIÁO
TÀI LIU
KIN THỨC CƠ BN V TÍN NGƯỠNG VIT NAM
(Thuộc Đề án H tr thông tin, tuyên truyn v
dân tc, tôn giáo theo Quyết định s 219-QĐ/TTg ngày 21 tháng 2 năm 2019)
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
2
MC LC
Tr.
Li M đầu
3
Chương 1. Một s vn đ chung v n ngưỡng và tín ngưỡng Vit Nam
1.1. Khái niệm tín ngưỡng……………………………………………………………………...
13
1.2. Khái quát chung v tín ngưng Vit Nam………………………………………..
15
1.3. Cơ sở hình thành và vai trò của tín ngưỡng Vit Nam…………………………
26
Chương 2. Tín ngưng ngưi Vit/Kinh
2.1. Th cúng t tiên…………………..………………..………………..………………………
36
2.2. Tín ngưỡng th anh hùng dân tc……………..………………..…………………..
50
2.3. Tín ngưng th thành hoàng………………..………………..……………………….
54
2.4. Tín ngưỡng th n thn và mu thn………………..………………..……………..
64
Chương 3. Tín ngưỡng mt s tộc người thiu s
3.1. Tín ngưỡng ca mt s tộc ngưi thiu s khu vc min núi phía Bc
(người Mông, người Dao)
3.1.1. Tín ngưng của người Mông…………………………………….………….
72
3.1.2. Tín ngưng của người Dao…………..……………..……………………….
82
3.2. Tín ngưỡng của một số tộc người thiểu số khu vực Tây Nguyên
(người Ba Na, người Ê Đê)
3.2.1. Tín ngưng của người Ba Na…………….………….………….………….…………
87
3.2.2. Tín ngưng của người Ê Đê………………………………………..…………………
99
3.3. Tín ngưỡng của một số tộc người thiểu số khu vực Nam Bộ
(người Hoa, người Khmer)
3.3.1. Tín ngưng của người Hoa……………………………………………………….…….
102
3.3.2. Tín ngưng ca người Khmer………………………………..………………………..
111
Kết lun ……………..………………..………………..…………………………………………
117
Tài liu tham kho………………..………………..………………..…………………………..
122
3
LI M ĐẦU
Tín ngưỡng mt hình thc văn hóa tinh thần của con ngưi các cng
đồng người theo các mức độ khác nhau truyn thống lâu đời. Việt Nam từ
thời k Hùng Vương dựng ớc, tín ngưỡng đã vai trò của trong việc cố kết
cộng đồng, thờ cúng, tôn vinh những thủ lĩnh hay những người công với cộng
đồng. Đó còn tín ngưỡng về vạn vật hữu linh (tất cả mọi vật đều linh hồn), tục
thờ thần đất, thần núi, thần sông, thần biển, thờ cúng các hiện ợng tự nhiên như
mây, mưa, sấm, chớp (tứ pháp). Việc thờ thần một số hình thức thờ cúng khác
được nhà nước phong kiến quan phương hóa, lấy đó một trong những việc làm để
giữ gìn phong hóa dân tộc, chống lại sự xâm thực phong hóa từ bên ngoài.
Năm 1954, miền Bắc Việt Nam được giải phóng đến trước khi đất nước
bước vào công cuộc đổi mới (năm 1986), nhiều loại hình tín ngưỡng do những
nguyên nhân khác nhau đã không được thực hành. Khi tiến hành phong trào hợp tác
hóa, xây dựng nông thôn mới miền Bắc (1958-1960), đã không ít sở tín
ngưỡng bị đập phá, cho rằng gắn với tín, dị đoan làm cản trở việc xây dựng
đời sống mới. Trước đó, không ít đình, đền, miếu, một phần bị phá trong thời k
“tiêu thổ kháng chiến” (1947-1948); một phần khác được sử dụng vào hoạt động
công ích (nhà kho, trụ sở làm việc, nhà trẻ mẫu giáo, v.v…) và một phần nữa chịu sự
hủy hoại của thời gian. Những yếu ttrên đã làm cho sở tín ngưỡng nhiều làng
quê bị xóa sổ. Theo đó là những lễ hội tín ngưỡng bị chìm lắng.
Đó đối với tín ngưỡng của người Kinh/ Việt. Còn đối với các loại hình tín
ngưỡng của các dân tộc thiểu số thì sao? Trước hết đối với dân các dân tộc
thiểu số miền núi phía Bắc. Các dân tộc thiểu số đây theo tín ngưỡng đa thần.
Nhưng thần lại được gọi ma, như: ma Nhà, ma Cửa thay gọi thần Nhà, thần
Cửa. Khi phát động phong trào xây dựng đời sống văn hóa mới, ma/ thần của đồng
o lại được đồng nhất với ma của người Kinh. đối với người Kinh thì ma được
xem hình thức n, dị đoan cần phải phê phán, đẩy lùi. Vậy các vị thần do
cách hiểu sai dẫn đến hành xử sai, bị đẩy ra khỏi đời sống tín ngưỡng của các dân
tộc thiểu số có loại hình tín ngưỡng này.
Sau ngày thống nhất đất nước (năm 1975), ch nhìn nhận hành xvới một
số loại hình tín ngưỡng của dân các dân tộc thiểu số Trường Sơn, y Nguyên
cũng được áp dụng tương tự như cách nhìn nhận hành xử với tín ngưỡng của
dân các dân tộc thiểu số phía Bắc. Kết quả là đã làm nghèo đi nhiều loại hình tín
ngưỡng, mà gắn với đó là những sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
Bước vào công cuộc Đổi mới toàn diện được Đảng ta khởi xướng từ Đại hội
Đảng lần thứ VI (năm 1986), đặc biệt từ năm 1990 khi Bộ Chính trị Ban Chấp
4
hành Trung ương Đảng ra Nghị quyết 24 ngày 16/10/1990 Về công tác tôn giáo
trong tình hình mới, n ngưỡng, trong đó tín ngưỡng thờ thần, thờ những anh
hùng công với làng, nước được phục hưng nhanh chóng. Trong thi k công
nghip hóa, hiện đại hóa đất nước, tín ngưng tiếp tc gánh trên mình nhng vai trò
mà nó đã từng gánh.
Vic nắm đưc bn cht, các biu hin c th ca các loại hình tín ngưng
tng tộc người, từng vùng văn hóa việc n làm. Điều y ý nghĩa nhiều mt.
không ch góp phn hiu sâu thêm m thức tôn giáo, tín ngưng của ngưi Vit
Nam còn góp phần định ng gii quyết đúng đắn vấn đề văn hóa tín ngưỡng
như thế mi thc s y dựng được nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà
bn sc dân tộc. Đã một s công trình nghiên cu v tín ngưỡng Vit Nam
đối tượng nghiên cu th tín ngưỡng mt vùng, min, hoặc tín ngưỡng ca
mt tộc ngưi/ nhóm tộc người, nhưng chúng tôi ít thy hoặc chưa thy có tác phm
nào mang tính cht là mt cun sách cung cp nhng tri thc cơ bản v tín ngưỡng
Vit Nam.
Trong khuôn kh Đề án h tr thông tin, tuyên truyn v dân tc, tôn giáo theo
Quyết định pduyt s 219/QĐ-TTg ngày 21/2/2019 ca Th ng Chính ph,
chúng tôi thy rng, vic biên son tài liu Kiến thức bn v tín ngưỡng Vit
Nam cn thiết. Tài liu này s hu ích cho các lp bồi dưỡng, tp hun kiến thc,
k năng nghiệp v thông tin, tuyên truyn v dân tc, tôn giáo; tuyên truyn trên các
phương tiện thông tin đại chúng, h thống thông tin sở v dân tc, tôn giáo cho
các quan hữu quan của Đảng Nhà nước ta, các quan nghiên cứu, qun
Nhà nước t Trung ương đến địa phương về lĩnh vực chính sách tôn giáo cũng
nhằm đáp ứng nhu cu tìm hiu v tín ngưỡng ca toàn xã hi Vit Nam.
5
CHƯƠNG 1. MỘT S VN Đ CHUNG V TÍN NGƯỠNG
VÀ TÍN NGƯỠNG VIT NAM
1.1. Khái niệm tín ngưỡng
Vit Nam t tín ngưỡng được quen s dng mt t Hán Vit. Theo T
điển T nguyên thì tín ngưng được giải thích “tín phc tôn kính1. T điển Hán
Vit của Đào Duy Anh định nghĩa: n ngưỡng: lòng ngưỡng m n đối vi
mt tôn giáo hoc mt ch nghĩa”2. Như vậy, bn thân t tín ngưỡng theo các t
điển thì ch s tin tưng và tôn kính nói chung.
th nói ngay rng khái nim tín ngưỡng khái nim ch tn ti Vit
Nam nhm hàm ý ch mt loi hình tôn giáo truyn thng mang nhiu yếu t bản địa
gn vi tng tộc người c th, như: tín ngưỡng th cúng t tiên, tín ngưỡng th
thành hoàng làng, tín ngưỡng th mu, tín ngưỡng th thn rng, th ma bn, th
bua khú… của các tộc người thiu s….
Tín ngưng Vit Nam có mt s đặc đim sau:
Xét v mt cu trúc thì nhng loi hình tín ngưng y so vi các tôn giáo
ln (Pht giáo, Công giáo, Tin Lành …) nhiều đặc đim khác bit:
1. Đối ng thiêng/ tính thiêng trong các loại hình tín ngưỡng Vit Nam
không phi mt hay hai v thn ch ti cao tp th các thn linh với đ c
hai gii tính: nam thn n thn; vt linh (có thn tính/ vt thiêng), thm chí c
thn cây ci (y thiêng lâu năm thần ng bên trong (mc tinh), như: thần cây đa,
ma y gạo, cáo y đ; thn rng, thn bin thn nước… Vì thế đối tượng
thiêng ca các loại hình tín ngưỡng Việt Nam cùng phong phú đa dạng.
Tuy nhiên, để hiu một cách đơn giản thế nào tín ngưỡng thì trước hết trong tín
ngưỡng phi có yếu t thiêng liên quan đến mt thế giới vô hình mà chính con ngưi
ởng tượng sáng to ra chúng, rồi để chúng chi phối được tác động ngưc tr
lại đến đời sng con người. Cái thiêng s hướng đến mt thế giới “rực sáng”
một nơi nào đó xa cách cái “tối tăm” trn gian. Cái thiêng nhm gii mt nhu
cu, gii quyết một điều mà con ngưi t cm thy bt lc, kh đau, tăm tối, qua tri
nghim bng hành vi th phng dn t cm nhn thy đã tiếp cận được vi
nhng nhân vt trên “trời” và “rực sáng”, đ t đó cầu khn các v đó một điều cn
cho cuc sng hin ti, hoc t niềm tin vào cái thiêng đó tự xác lp cho bn
thân mt thế ng x phù hp với đạo đức hi, tình cm với đối ng thiêng
mình tin theo.
1 T nguyên, Thương vụ ấn thư quán, Bc Kinh, 1997, tr. 115.
2 Đào Duy Anh (1996), T đin Hán Vit, Nxb. Khoa hc xã hi, Hà Ni, tr. 283.