intTypePromotion=3

Tài liệu: Quá trình nhận thức

Chia sẻ: Dinh Thi Minh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:12

0
147
lượt xem
18
download

Tài liệu: Quá trình nhận thức

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo Quá trình nhận thức sẽ mang đến cho các bạn những kiến thức hữu ích trong quá trình học tập môn tâm lý. Tài liệu cung cấp cho các bạn kiến thức về quá trình: nhận thức cảm tính, trí nhớ, nhận thức lý tính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu: Quá trình nhận thức

  1. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC I- Nhận thức cảm tính. 1. Khái niệm chung về cảm giác, tri giác 1.1.Định nghĩa về cảm giác, tri giác: a. Cảm giác Cảm giác là một quá trình nhận thức ph ản ánh m ột cách riêng l ẻ từng thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng đang tác đ ộng tr ực tiếp vào giác quan của ta. b. Tri giác. Tri giác là một quá trình nhận thức phản ánh một cách trọn v ẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan của ta 1.2. Những đặc điểm cơ bản của cảm giác và tri giác. a- Đặc điểm cảm giác: + Là một quá trình nhận thức (quá trình tâm lý): + Chỉ phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của svht + Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp + Mang bản chất xã hội: Biểu hiện: Đối tượng phản ánh của cảm giác ở con người không phải chỉ là những svht vốn có trong tự nhiên mà còn bao gồm cả những sản phẩm do lao động của con người tạo ra. Cơ chế sinh lý của cảm giác ở con người không chỉ giới hạn ở h ệ thống tín hiệu thứ nhất mà còn cả ở hệ thống tín hiệu thứ hai. Cảm giác của con người phát triển mạnh mẽ và phong phú d ưới ảnh hưởng của hoạt động và giáo dục. Cảm giác của con người không chỉ cảm nhận thế giới xung quanh như bản thân nó vốn có mà còn lồng vào đó những tình cảm nguyện vọng của con người. b- Đặc điểm tri giác: + Là một quá trình nhận thức. + Phản ánh sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn + Tri giác phản ánh trực tiếp svht đang tác động vào giác quan. 2. Các quy luật cơ bản của cảm giác, tri giác. 2.1 Quy luật cảm giác. a. Quy luật về ngưỡng cảm giác. - Không phải mọi sự kích thích vào giác quan đều gây ra cảm giác. Kích thích quá yếu hay quá mạnh đều không gây ra cảm giác. Vì v ậy mu ốn kích thích gây ra được cảm giác thì kích thích phải đạt t ới một gi ới h ạn nhất định .
  2. Ngưỡng cảm giác: Giới hạn mà ở đó kích thích gây nên cảm giác - Có hai loại ngưỡng cảm giác: ngưỡng tuyệt đối và ngưỡng sai biệt. *Ngưỡng tuyệt đối: + Ngưỡng cảm giác phía dưới: Là cường độ kích thích tối thiểu đủ để gây ra cảm giác. + Ngưỡng cảm giác phía trên: Là cường độ kích thích tối đa mà ở đó vẫn còn gây ra được cảm giác. Giới hạn giữa ngưỡng dưới và ngưỡng trên là vùng cảm giác được, trong đó có 1 vùng cảm giác tốt nhất. + Ngưỡng sai biệt Là sự chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để ta phân biệt được hai kích thích đó. Ngưỡng sai biệt tỷ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác và ch ịu ảnh hưởng bởi lứa tuổi, nghề nghiệp, sự rèn luyện... b. Quy luật về sự thích ứng của cảm giác. - Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích. Sự thích ứng đó diễn ra theo quy luật: khi cường độ kích thích tăng thì giảm độ nhạy cảm, khi cường độ kích thích giảm thì tăng độ nhạy cảm. - Mức độ thích ứng của các loại cảm giác khác nhau. Có loại thích ứng nhanh (cảm giác thị giác), có loại thích ứng chậm (cảm giác vị giác), có loại rất khó thích ứng (cảm giác đau). - Khả năng thích ứng có thể được phát triển do hoạt động nghề nghiệp và do rèn luyện. c. Quy luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác. Các cảm giác không tồn tại độc lập, riêng rẽ mà chúng tác đ ộng qua lại với nhau. Sự tác động giữa các cảm giác là sự thay đổi tính nhạy cảm của một cảm giác này dưới ảnh hưởng của một cảm giác kia. - Diễn ra theo quy luật: Sự kích thích yếu lên một giác quan này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của giác quan kia, sự kích thích mạnh lên một giác quan này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một giác quan kia. - Sự tác động qua lại giữa các giác có thể diễn ra một cách đ ồng th ời hay nối tiếp, giữa các cảm giác cùng loại hay khác loại. 2.2 Quy luật tri giác a. Tính đối tượng của tri giác. - Quá trình tri giác chỉ xuất hiện khi có sự tác đ ộng tr ực ti ếp c ủa các sự vật hiện tượng nhất định vào các giác quan của con người. Điều đó có nghĩa là con người muốn tri giác thì phải có đối tượng để tri giác. - Hình ảnh mà quá trình tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về th ế giời khách quan. Hình ảnh đó một mặt bao gồm những thuộc tính vốn có của sự vật mặt khác nó là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan. b. Tính lựa chọn của tri giác. Trên thực tế trong cùng một lúc có nhiều sự vật hiện tượng tác đ ộng đến con người. Muốn tri giác được đối tượng con người phải lựa ch ọn những tác động thích hợp trong vô số những tác động đang truy ền tới vỏ
  3. não trong lúc đó.Tri giác là một quá trình lựa chọn tích c ực. Th ực ch ất quá trình tri giác một quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh. - Sự lựa chọn của tri giác không có tính chất ổn định. Vai trò của đ ối tượng và bối cảnh có thể hoán đổi cho nhau: một vật nào đó lúc này là đ ối tượng của tri giác, lúc khác lại có thể trở thành bối cảnh và ngược lại. - Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào Các yếu tố chủ quan (hứng thú, nhu cầu, tâm thế) của cá nhân Các yếu tố khách quan (đặc điểm của vật kích thích, ngôn ngữ c ủa người khác, đặc điểm của hoàn cảnh tri giác...). - ứng dụng của quy luật: + Khi muốn làm cho đối tượng của tri giác được phản ánh tốt nh ất người ta tìm cách làm cho đối tượng phân biệt hẳn với bối cảnh. + Khi cần làm cho sự tri giác đối tượng trở nên khó khăn thì ng ười ta lại tìm cách làm cho đối tượng hoà lẫn vào bối cảnh. c. Tính có ý nghĩa của tri giác. Khi con người tri giác một sự vật hiện tượng, con người không ch ỉ tạo ra trên não hình ảnh trọn vẹn về sự vật hiện tượng mà còn có khả năng gọi tên hoặc xếp sự vật hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đ ối t ượng cùng loại. - Với những sự vật không quen thuộc, chúng ta cũng cố thu nhận trong nó một sự giống nhau nào đó với những đối tượng mà mình đã biết, xếp nó vào một phạm trù nào đó. d. Tính ổn định của tri giác. - Là khả năng phản ánh sự vật hiện tượng một cách không thay đổi khi điều kiện tri giác bị thay đổi. - Tính ổn định của tri giác được hình thành trong hoạt động với đồ vật và là một điều kiện cần thiết của đời sống và hoạt động của con người - Tính ổn định của tri giác phụ thuộc vào nhiều yếu tố. + Do cấu trúc của svht tương đối ổn định. + Do cơ chế tự điều chỉnh đặc biệt của hệ thần kinh + Do vốn kinh nghiệm phong phú của con người về đối tượng e. Tính trọn vẹn của tri giác Khi ta tri giác sự vật hiện tượng, ta nhận thức được đầy đủ các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng. Điều đó giúp ta gọi tên được chúng. Qua quá trình tích luỹ kinh nghiệm sống đến một lúc nào đó, ch ỉ cần có một vài thuộc tính của sự vật hiện tượng ta cũng có th ể nh ận ra đ ối tượng với các thuộc tính trọn vẹn của chúng . Tính trọn vẹn của tri giác do tính trọn vẹn khách quan của bản thân sự vật hiện tượng quy định. g. Tổng giác. Quá trình tri giác không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân ch ủ thể tri giác. Trong khi tri giác con người không chỉ phản ánh thế giới bằng những giác quan cụ thể mà còn bằng toàn bộ những đặc điểm nhân cách như nhu cầu, hứng thú,
  4. nguyện vọng, sở thích, tình cảm, thái độ, vốn kinh nghiệm và năng lực nhận thức của họ. Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung của đời sống tâm lý con người, vào đặc điểm nhân cách của họ được gọi là hiện tượng tổng giác. h. ảo giác Là những ảo ảnh của tri giác. Đó là hiện tượng hình ảnh của tri giác sai lệch so với thực tế trong những điều kiện, những hoàn cảnh nhất định. ảo giác được ứng dụng trong lĩnh vực: hội hoạ, kiến trúc, trang trí trang phục…. II. Trí nhớ 1 Định nghĩa Khi sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào ta, ta nhận bi ết được các dấu hiệu, các thuộc tính bên ngoài của chúng. Khi chúng không còn tác động vào ta nữa, ta lưu giữ biểu tượng về chúng nhờ trí nhớ. Trí nhớ là một quá trình tâm lí phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghi nhớ, giữ gìn và tái t ạo sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, rung động, hành động hay suy nghĩ trước đây. Trí nhớ có khả năng làm"sống lại "các hưng phấn đã xảy ra khi kích thích không còn nữa . 2. Các loại trí nhớ Có các loại trí nhớ sau đây: 2.1 Trí nhớ giống loài và trí nhớ cá thể 2.2 Trí nhớ vận động, trí nhớ cảm xúc, trí nhớ hình ảnh, trí nhớ từ ngữ- logic. 2.3 Trí nhứ có chủ định và trí nhớ không chủ định 2.4 Trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn 2.5 Trí nhớ bằng mắt, bằng tay, bằng tai… 3. Các quá trình cơ bản của trí nhớ 3.1. Quá trình ghi nhớ Ghi nhớ là quá trình trí nhớ đưa tài liệu nào đó vào ý thức, gắn những tài liều đò vào với những kiến thức hiện có,làm cơ sở cho quá trình gìn gi ữ về sau. Đây là giai đoạn đầu tiên của một hoạt động ghi nh ớ cụ th ể nào đó. Ghi nhớ là quá trình hình thành dấu vết, "ấn tượng" của đối tượng mà ta đang tri giác trên vỏ não, đồng thời cũng là quá trình hình thành m ối liên h ệ giữa tài liệu cũ và tài liệu mới, cũng như mối liên h ệ gi ữa các b ộ ph ậnc ủa bản thân tài liệu với nhau. Điều này làm cho trí nhớ khác với tri giác, mặc dầu gghi nhớ khởi đầu đồng thời với quá trình tri giác. Có nhiều loại ghi nhớ: * Ghi nhớ không chủ định và ghi nhớ có chủ định + Ghi nhớ không chủ định là loại ghi nhớ được thực hiện mà không cần phải đặt ra mục đích ghi nhớ từ trước, không đòi h ỏi một s ự n ỗ l ực ý
  5. chí nào,cá nhân không dùng bất cứ phương pháp nào để giúp cho việc ghi nhớ dễ dàng hơn. VD: Nhìn thấy một người da đen. + Ghi nhớ có chủ định là loại ghi nhớ theo mục đích đã đ ịnh t ừ tr ước đòi hỏi một sự nỗ lực ý chí nhất định, đồng thời có tìm kiếm nh ững biện pháp mang tính kỹ thuật để đạt mục đích ghi nhớ. VD: Ghi nhớ một công thức, ghi nhớ một vấn đề phức tạp..v.v. • Ghi nhớ máy móc và ghi nhớ có ý nghĩa Ghi nhớ có chủ định được thực hiện bằng hai phương pháp: máy móc và có ý nghĩa. + Ghi nhớ máy móc là loại ghi nhớ dựa trên s ự lặp đi l ặp l ại tài li ệu nhiều lần một cách giản đơn. Ghi nhớ máy móc thường dẫn đến sự lĩnh hội tri th ức một cách hình thức và tốn nhiều thời gian. + Ghi nhớ có ý nghĩa là loại ghi nhớ dựa trên sự thông hi ểu n ội dung của tài liệu, trên sự nhận thức được những mối liên hệ lôgíc giữa các bộ phận của tài liệu. Loại ghi nhớ này gắn liền với quá trình tư duy. 3.2. Quá trình gìn giữ Là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết đã hình thành trên v ỏ não. Có 2 hình thức gìn giữ: tích cực và tiêu cực. * Gìn giữ tích cực là sự gìn giữ được thực hiện bằng cách nh ớ lại (tái hiện) trong óc tài liệu đã ghi nhớ mà không phải tri giác lại tài liệu. * Gìn giữ tiêu cực là sự gìn giữ được dựa trên sự tri giác và tri giác lại nhiều lần tài liệu một cách đơn giản. 3.3. Quá trình tái hiện Sự tái hiện là quá trình trí nhớ làm sống lại nội dung đã ghi. G ồm các mức độ sau: * Nhận lại là hình thức tái hiện một đối t ượng nào đó trong điều kiện có sự tri giác lại đối tượng đó. * Nhớ lại là hình thức tái hiện không diễn ra sự tri giác l ại đ ối tượng. Nhớ lại khác với nhận lại ở chỗ: các hình ảnh đã được củng cố trong trí nhớ được làm sống lại mà không cần dựa vào sự tri giác l ại nh ững đ ối tượng đã gây lên hình ảnh đó. Nhớ lại là tiêu chuẩn để đánh giá trí nh ớ c ủa con người. Có 2 loại nhớ lại: nhớ lại có chủ định và nhớ lại không chủ định. *Hồi tưởng là hình thức tái hiện phải có sự cố gắng rất nhiều của trí tuệ. Bản thân hồi tưởng là sự nhớ lại nhưng ở những hoàn cảnh, s ự vi ệc diễn ra rất lâu rồi nên khi tái hiện thực sự trở thành hành động có trí tuệ 3.4. Sự quên Quên là biểu hiện sự không tái hiện được nội dung tài li ệu đã ghi nhớ trước đây vào thời điểm cần thiết.
  6. Không phải tất cả dấu vết, ấn tượng nào trong não chúng ta cũng đều được gìn giữ và làm sống lại khi cần thiết, nghĩa là trong trí nh ớ của chúng ta có hiện tượng quên. Sự quên có nhiều mức độ: Quên hoàn toàn( Quên không nhớ lại, không nhận lại được), quên cục bộ( không nhớ lại được nhưng nh ận lại được hoặc nhớ không chính xác). Sự quên cũng diễn ra theo những quy luật nhất định. - Người ta thường quên những gì không liên quan đến đời sống, hoặc ít liên quan, những cái gì không phù hợp với hứng thú, sử thích, nhu cầu của cá nhân. - Những cái gì không dược sử dụng thường xuyên trong hoạt động hàng ngày của cá nhân thì cũng dễ bị quên. - Người ta cũng hay quên khi gặp những kích thích mới lạ, hay những kích thích mạnh. - Sự quên diễn ra theo một trình tự xác định: Quên cái tiểu tiết, vụn vặt trước; quên cái đại thể, chính yếu sau. - Sự quên diễn ra với tốc độ không đồng đều: ở giai đoạn đầu tốc độ quên khá lớn, về sau tốc độ quên càng giảm dần - Về nguyên tắc, quên là một hiện tượng hợp lý, hữu ích. 4. Rèn luyện trí nhớ (đọc tham khảo) Muốn có trí nhớ tốt, ta cần phải luyện tập để có một phương pháp ghi nhớ, gìn giữ và tái hiện tốt. 4.1. Làm thế nàođể ghi nhớ tốt? - Phải lựa chọn và phối hợp các loại ghi nhớ một cách h ợp lý nhất, phù - Phải tập trung chú ý cao khi ghi nhớ, phải có h ứng thú sâu s ắc, tình cẩm say mê với tài liệu ghi nhớ, ý thức được tầm quan trọng của tài liệu và xác định một tâm thế ghi nhớ lâu dài với tài liệu đó. - Phải biết phối hợp nhiều giác quan để ghi nhớ 4.2. Làm thế nào để gìn giữ (ôn tập) tốt? - Phải ôn tập một cách tích cực, nghĩa là ôn t ập bằng cách tái hi ện là chủ yếu ( Đi truy về trao). -Phải ôn tập ngay, không để lâu sau khi đã ghi nhớ tài li ệu ( H ọc bài nào xào bài ấy). - Phải ôn xen kẽ, không nên chỉ ôn một môn liên tục trong thời gian dài. - Cần ôn rải rác, không nên ôn tập trung liên tục một thời gian dài. - Ôn tập phải có nghỉ ngơi. - Cần thay đổi các hình thức và phương pháp ôn tập. 4.3. Làm thế nào để tái hiện tốt, hồi cái đã quên? - Phải đánh bạt ý nghĩ sai lầm cho rằng mình đã "quên s ạch quên tiệt" chẳng còn nhớ gì cả mà phải tin tưởng rằng mình có thể hồi tưởng được. - Phải kiên trì: lần thứ nhất thất bại thì phải ti ếp t ục l ần th ứ hai,l ần thứ ba…
  7. - Khi hồi tưởng sai, thì lần tiếp theo không bao giờ nên xuất phát từ sự trả lời sai lầm của lần trước, mà phải bắt đầu từ cái mới theo một cách mới. - Cần đối chiếu, so sánh với những hồi ức khác có quan hệ trực tiếp với nội dung của kí ức mà ta đang cần nhớ lại. - Cần sử dụng sự kiểm tra của tư duy của trí tuệ. - Có thể sử dụng sự liên tưởng, nhất là liên tưởng nhân quả để h ồi tưởng một vấn đề gì đó. III- Nhận thức lý tính 1. Tư duy. 1.1. Định nghĩa tư duy - Tư duy là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính chất quy lu ật của s ự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết. 1.2. Các đặc điểm của tư duy a. Tính có vấn đề của tư duy. - TD chỉ nảy sinh khi gặp một hoàn cảnh tình huống có vấn đề Tình huống có vấn đề là tình huống chứa đựng những vấn đề mới, những mâu thuẫn mà con người chưa biết, chưa giải quy ết được. Cá nhân phải có nhu cầu để giải quyết và phải có kiến thức vừa đủ để giải quy ết hoàn cảnh có vấn đề b. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy - TD có khả năng trừu xuất khỏi svht những thuộc tính, nh ững dấu hiệu không bản chất, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất, chung cho nhiều svht, trên cơ sở đó mà khái quát các sự vật hiện tượng riêng l ẻ khác nhau, nhưng có chung những thuộc tính bản chất thành một nhóm, một loại, một phạm trù. - Tính trừu tượng và khái quát của TD cho phép con ng ười không ch ỉ giải quyết những nhiệm vụ hiện tại mà còn nhìn xa vào t ương lai, nghĩa là có thể giải quyết ở trong đầu những nhiệm vụ đề ra cho họ sau này. c. Tính gián tiếp của tư duy Tính gián tiếp của tư duy được biểu hiện: - TD phản ánh gián tiếp hiện thực khách quan thông qua ngôn ngữ. Qua những công cụ do con người sáng tạo ra (đồng hồ, nhi ệt k ế, bi ến th ế, các loại máy móc điện tử...) Nhờ những công cụ đó con người hiểu được những hiện tượng có trong hiện thực mà không thể tri giác chúng một cách trực tiếp được. d. Tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ. - TD và ngôn ngữ là hai hiện tượng tâm lý khác nhau. Chúng tồn tại độc lập nhưng lại thống nhất biện chứng với nhau không tách rời. Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ là mối quan h ệ giữa nội dung và hình
  8. thức.Tư duy không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ và ngược lại ngôn ngữ cũng không thể có được nếu không dựa vào TD. Nếu không có ngôn ngữ thì các sản phẩm của TD s ẽ không đ ược ch ủ thể và người khác tiếp nhận cũng như bản thân quá trình TD không th ể diễn ra được. Nếu không có TD (với những sản phẩm của nó) thì ngôn ngữ chỉ là những chuỗi âm thanh vô nghĩa không có nội dung, chẳng khác nào những tín hiệu âm thanh trong giới động vật. - Ngôn ngữ và TD không chỉ là điều kiện cần và đủ cho nhau mà nó luôn hỗ trợ lẫn nhau: Ngôn ngữ mà phong phú thì sự biểu đạt TD sẽ mạch lạc, rõ ràng. TD sâu sắc thì ngôn ngữ khúc chiết, dễ biểu đạt. e. Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính. - NTCT là cơ sở của tư duy. TD nảy sinh từ hoạt động cảm tính. NTCT là nguồn cung c ấp nguyên liệu cho quá trình TD. - Tư duy ảnh hưởng đến hoạt động nhận thức cảm tính Những kết quả của tư duy có ảnh hưởng đến các quá trình nhận thức. Nó làm cho các quá trình nhận thức (cảm giác, tri giác) có ch ất l ượng phản ánh tốt hơn, sâu sắc hơn. Cụ thể nó ảnh hưởng đến tính có ý nghĩa và tính lựa chọn của tri giác Tóm lại, “khái niệm dù có trừu tượng đến mấy thì nó cũng chứa đựng một hình tượng cảm tính nào đó và không có hiện tượng nào dù cụ thể đến mấy mà không hướng vào tư duy” (Valông- Nhà TLH Pháp). 1.3. Các giai đoạn của tư duy 1.3.1. Giai đoạn xác định vấn đề Đó là giai đoạn con người xác định được nhiệm vụ của tư duy. Th ực chất là tìm ra, xác định được những vấn đề, những nhiệm vụ chưa được giải quyết và cần phải giải quyết. ở một bài toán đó là vi ệc tìm ra bài toán yêu cầu gì bắt chúng ta phải tìm cái gì. Hoàn cảnh có vấn đề chứa đựng các mâu thuẫn khác nhau (giữa cái đã biết với cái chưa biết, giữa cái đã có với cái chưa có ...). Con người càng có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực nào đó, càng dễ nhìn ra và nhìn đầy đủ những mâu thuẫn đó, càng dễ dàng xác định những vấn đề đòi hỏi họ giải quyết. 1.3.2. Giai đoạn xuất hiện liên tưởng Là giai đoạn mà chủ thể huy động các tri thức, kinh nghiệm có liên quan đến nhiệm vụ của tư duy. 1.3.3. Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết Đây là giai đoạn gạt bỏ những liên tưởng không cần thi ết và ch ỉ gi ữ lại những liên tưởng cần thiết trên cơ sở đó hình thành giả thuy ết, tức là cách giải quyết có thể có đối với nhiệm vụ của tư duy. 1.3.4. Kiểm tra giả thuyết
  9. Sự đa dạng của các giả thuyết không phải là mục đích tự thân, nên phải kiểm tra xem giả thuyết nào tương ứng với các điều kiện và các v ấn đề đặt ra. Sẽ có 2 hướng: 1. Nếu giả thuyết đúng, chính xác thì sẽ dẫn đến vi ệc gi ải quy ết vấn đề. 2. Nếu sai thì sẽ bác bỏ giả thuyết, quá trình tư duy lại di ễn ra t ừ đầu. Việc kiểm tra giả thuyết có thể diễn ra trong đầu hay trong hoạt động thực tiễn. Trong quá trình kiểm tra này có thể lại phát hiện ra nh ững nhiệm vụ mới, do đó lại bắt đầu một quá trình tư duy mới. 1.3.5. Giai đoạn giải quyết nhiệm vụ Đây là khâu cuối cùng của quá trình tư duy. Khi giả thuyết đã được kiểm tra và khẳng định thì nó sẽ được thực hiện nghĩa là đi đ ến câu tr ả l ời cho vấn đề được đặt ra. Quá trình tư duy giải quyết nhiệm vụ thường có nhiều khó khăn, do ba nguyên nhân thường gặp là: - Chủ thể không nhận thấy một số dữ kiện của nhiệm vụ. - Chủ thể đưa vào bài toán một điều kiện thừa. - Tính chất khuôn sáo, cứng nhắc của tư duy. 2. Tưởng tượng 2.1. Định nghĩa Trước kia, khi mà khoa học chưa phát triển, đứng trước các hiện tượng xảy ra trong thế giới tự nhiên và xã h ội như s ấm ch ớp, m ưa gió, chiến tranh ... người ta cho rằng đó là do thần s ấm, th ần m ưa, th ần gió, thần chiến tranh gây nên (ngày nay con người đã giải thích được các hiện tượng trên dưới ánh sáng của khoa học hiện đại). Những hình ảnh các vị thần đó không có trong thực tế, mà là do con người tưởng tượng ra; hay nói cách khác nó là kết quả của quá trình tưởng tượng của con người. Tưởng tượng là một quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa có trong kinh nghiệm bằng cách xây dựng nên những biểu tượng mới trên cơ sở những biểu tượng đã có. Tưởng tượng là một quá trình nhận thức phản ánh hiện thực ở dạng đặc biệt- dạng những hình ảnh, khái niệm, tư tưởng mới, chủ quan hay khách quan, xây dựng trên cơ sở những hình ảnh của tri giác, trí nhớ cũng như những kiến thức được nhận thức bằng quá trình giao tiếp bằng lời. Xem xét định nghĩa tưởng tượng thấy Nội dung phản ánh: Tưởng tượng phản ánh những cái mới, những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân hoặc của xã hội, hay nói cách khác tưởng tượng là quá trình sáng tạo ra cái mới. Ví d ụ Tháp Epphen là do một kiến trúc sư người Pháp tạo nên. Nó là cái mới đối với cá nhân kiến trúc sư đó, và còn là cái mới đối với cả toàn bộ xã h ội. Các bức tranh, các bài thơ v.v. cũng là những cái mới như vậy.
  10. Phương thức phản ánh: Tưởng tượng phản ánh hiện thực khách quan bằng con đường chắp ghép, phối hợp, nhào nặn những cái đã có để tạo nên cái mới.Ví dụ hình ảnh con rồng. Sản phẩm phản ánh: Sản phẩm của tưởng tượng là các biểu t ượng của tưởng tượng. Biểu tượng của tưởng tượng là hình ảnh mới do con người sáng tạo ra trên cơ sở biểu tượng của trí nhớ. Nếu coi biểu tượng của trí nhớ là biểu tượng cấp 1 thì biểu tượng của tưởng tượng là bi ểu tượng cấp 2. Biểu tượng của tưởng tượng khác với biểu tượng của trí nhớ ở chỗ: Biểu tượng của tưởng tượng khái quát hơn biểu tượng của trí nhớ, phản ánh cái mới. Tưởng tượng bắt nguồn từ đời sống và thể hiện hiện ra trong đời sống. Tưởng tượng hay tư duy đều xuất hiện do yêu cầu của cuộc s ống đòi hỏi và sản phẩm của nó có tồn tại được hay không là do nó có phù h ợp với thực tế cuộc sống hay không, đáp ứng được đòi hỏi của th ực tế hay không. Cũng như tư duy, tưởng tượng là quá trình phân tích, tổng hợp thực hiện ảnh hưởng của mục đích đặt ra (hoạt động sáng tạo ch ẳng hạn) hoặc tình cảm tâm tư xâm chiếm con người trong khoảng thời gian đó. Nhưng thường thường tưởng tượng xuất hiện trong tình huống có vấn đề, tức là trong những trường hợp đòi hỏi phải có hướng giải quyết mới, cách thức mới Ngoài tri giác, trí nhớ… tưởng tượng còn có mối liên h ệ mật thiết với các hiện tượng tâm lý khác ví dụ như tình cảm. Tưởng tượng không chỉ xuất hiện dưới ảnh hưởng của tình cảm mà còn là một trong nh ững ngu ồn gốc phát triển của tình cảm. Không ít những hình ảnh do chúng ta tưởng tượng ra còn đưa tới những hình ảnh mạnh mẽ hơn là sự kiện hiện hữu. Đó là một đặc điểm rất quan trọng của tưởng tượng vì nó giúp chúng ta có thể đánh giá được tình huống hoặc hoàn cảnh nào đó có giá trị đối với chúng ta như thế nào. Nhưng mặt khác tính chất này của tưởng tượng ẩn dấu trong đó mối nguy hiểm là đưa ta xa dời th ực tế đắm chìm vào nh ững mộng tưởng. Tư duy và tưởng tượng đều nằm trong quá trình nhận th ức lý tính chúng đều có chung những đặc điểm của nhận thức lý tính nh ưng cũng có những đặc điểm khác nhau. 2.2. Sự giống và khác nhau giữa tư duy và tưởng tượng Tư duy và tuởng tượng là hai quá trình nhận thức có nh ững đặc đi ểm giống và khác nhau. - Những đặc điểm giống nhau: + Tư duy và tưởng tượng đều là quá trình nhận th ức, cùng ph ản ánh cái mới. + Phản ánh thế giới một cách gián tiếp, mang tính khái quát, có liên hệ với nhận thức cảm tính, với ngôn ngữ, và lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn chân lý. + Nảy sinh trước một hoàn cảnh có vấn đề
  11. - Những đặc điểm khác nhau Tư duy Tưởng tượng Phản ánh bằng con đường suy lý, Phản ánh bằng con đường chắp logic với những thao tác cụ thể. ghép, phối hợp, nhào nặn … để tạo nên hình ảnh mới. Sản phẩm là những khái niệm, Sản phẩm là các biểu tượng của phán đoán, suy lý. tưởng tượng. Tính bất định của hoàn cảnh có Tính bất định của hoàn cảnh có vấn đề thấp hơn (so với tưởng vấn đề là cao hơn. tượng). - Mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng. + ảnh hưởng của tư duy đối với tưởng tượng: Trong quá trình tưởng tượng nhất thiết phải có sự tham gia c ủa t ư duy bởi vì tư duy tạo ý đồ cho tưởng tượng. Tư duy đảm bảo tính hợp lý, tính logic cho quá trình t ưởng t ượng; làm giảm bớt đi sự bay bổng có tính chất thoát ly thực tế. + ảnh hưởng của tưởng tượng đối với tư duy: Tưởng tượng làm cụ thể hoá nội dung trừu tượng và triết lý của tư duy. Tưởng tượng vạch hướng đi cho tư duy thúc đẩy tư duy trong vi ệc tìm ra cái mới. Đặc điểm cá nhân của tưởng tượng Các hình ảnh của tưởng tượng được xây dựng nên dựa trên cơ sở của nhiều giác quan chứ ít khi là của một giác quan cụ thể nào đó. Những hình ảnh của tưởng tượng sáng tạo có hai đặc điểm quan trọng là tính hiện thực và tính độc đáo. - Tính hiện thực : Kết quả của trí tưởng tượng sáng tạo ở đây không thể đánh giá ngoài hoạt động nó phục vụ mà phụ thuộc vào kh ả năng ti ến hành hiện thực và được khẳng định trong những nghiên cứu tiếp theo. - Tính độc đáo : Là độ mới không giống với những gì đã có và tính chất quyết định đối với những sáng tạo của những nhà văn, họa sĩ. Khác với nhiệm vụ của tư duy, nhiệm vụ của tưởng tượng có đặc điểm là tính mở rộng. Trước mỗi nhiệm vụ có nhiều cách giải quy ết. Ví dụ kiến trúc sư thiết kế nhà nhưng đa dạng về hình thức và kết cấu bên trong. Phương tiện phản ánh của tưởng tượng là các hình ảnh nhưng không phải đơn giản là hình ảnh về sự vật hiện tượng từ tri giác, mà là nh ững hình ảnh tương ứng với những loại mẫu khác nhau do xã hội t ạo ra, đưa ra những đặc điểm và quan hệ nhất định của sự vật. Cách thức là thử liên kết và biến đổi hình ảnh mới.
  12. 2.5. Một số cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng t ượng (ph ần này đọc tham khảo) Hình ảnh của tưởng tượng được tạo ra bằng nhiều thủ thuật khác nhau. Dưới đây là những cách cơ bản nhất. - Thay đổi kích thước, số lượng (của sự vật hay thành phần của s ự vật). Ví dụ như: Hình tượng Phật trăm mắt - trăm tay, ng ười kh ổng l ồ, người tí hon v.v. - Nhấn mạnh các chi tiết, thành phần, thuộc tính của s ự v ật. Đây là cách tạo ra hình ảnh mới bằng việc nhấn mạnh đặc biệt hoặc đưa lên hàng đầu một phẩm chất hay một quan hệ nào đó của sự vật - hiện tượng với các sự vật - hiện tượng khác. Một biến dạng của phương pháp này là cường điệu ví dụ như hình ảnh tranh biếm hoạ. - Chắp ghép (kết dính). Đây là phương pháp ghép các bộ phận của nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau lại để tạo ra hình ảnh m ới. Ví d ụ hình ảnh con rồng, hình ảnh nàng tiên cá ... ở đây các bộ phận hợp thành hình ảnh mới không bị chế biến, mà chỉ ghép nối, kết dính giản đơn. - Liên hợp: Đây là cách tạo ra hình ảnh mới bằng cách liên hợp các bộ phận của nhiều sự vật với nhau trong đó các bộ ph ận t ạo nên hình ảnh mới đều bị cải biến và sắp xếp trong những tương quan mới. Cách liên hợp này là một sự tổng hợp sáng tạo thực sự. Th ủ thuật này th ường đ ược dùng trong sáng tạo văn học nghệ thuật và trong sáng tạo kĩ thuật. Ví d ụ xe điện bánh hơi (liên hợp giữa ô tô và tàu điện). - Điển hình hoá: Là thủ thuật tạo hình ảnh m ới ph ức tạp. Trong đó, xây dựng những thuộc tính, đặc điểm điển hình của nhân cách đại diện cho một lớp người hay một giai cấp xã hội ... Thủ thuật này dùng nhiều trong sáng tạo văn học, nghệ thuật ... Yếu tố mấu chốt của thủ thuật điển hình hoá là sự tổng hợp sáng tạo mang tính chất khái quát những thuộc tính và đặc điểm cá biệt, điển hình của nhân cách. - Loại suy (tương tự): Loại suy là một ph ương pháp sáng t ạo đặc biệt con người chế ra các công cụ lao động theo sự tương tự của những thao tác lao động của đôi bàn tay như chế tạo ra cái kẹp, cái cào, cái bát ...

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản