BAØI GIAÛNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG --------------

T¢M Lý HäC §¹I C¦¥NG

Giảng viên: NGÔ THẾ LÂM

TÀI LIỆU HỌC TẬP

TÀI LIỆU CHÍNH

1. Nguyễn Quang Uẩn, Tâm lý học đại cương, 2001, NXB Đại học Quốc gia

2. Ngô Thế Lâm, Bài giảng Tâm lý học đại cương, 2019

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đinh Thị Sen, Bài giảng Tâm lý học đại cương, Thư

viện số Đại học Nha Trang

2. Lê Thị Hân, Huỳnh Văn Sơn (CB), Tâm lý học đại

cương, 2012, NXB ĐHQG TP.HCM

3. Dương Thị Diệu Hoa, Tâm lý học phát triển, 2011,

NXB ĐHSP Hà Nội

CẤU TRÚC MÔN HỌC

Chương 1. Bản chất của hiện tượng tâm lý người

Chương 2. Sự hình thành, phát triển tâm lý – ý thức

Chương 3. Các quá trình nhận thức

Chương 4. Trí nhớ

Chương 5. Ngôn ngữ

Chương 6. Các phẩm chất và thuộc tính điển hình của nhân cách

Chương 7. Các con đường hình thành & phát triển nhân cách

Chương 8. Lêch chuẩn

Chương 1. BẢN CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG

TÂM LÝ NGƯỜI

1. Khái niệm và phân loại

2. Các yếu tố tạo nên bản chất

tâm lý người

3. Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội

của tâm lý người

Khái niệm và phân loại

1

1.1. Tâm lý là gì? 1.2. Tâm lý học là gì? 1.3. Đối tượng của tâm lý 1.4. Chức năng của tâm lý 1.5. Phân loại các hiện tượng tâm lý

Tâm lý là gì?

1 1.1

 Chữ “tâm” thường được dùng với các cụm từ “tâm can”, “tâm địa”, “tâm đắc”, “nhân tâm”…

 Chữ “lý” tức là lý lẽ của tâm hồn (lý lẽ về cái bên trong)

 Từ điển tiếng Việt (1988) định nghĩa: “Tâm lý là những ý nghĩ, tình cảm, làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người”

 Nói một cách khái quát: “Tâm lý bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người. Nó đóng vai trò đặc biệt quan trong đối với mỗi cá nhân cũng như xã hội loài người”.

Đặc điểm của các hiện tượng tâm lý

 Là hiện tượng kỳ lạ, huyền bí nhưng khả tri.

 Là hiện tượng tinh thần, phi vật chất, không thể cầm nắm, sờ mó, cân đo đong đếm một cách trực tiếp được mà phải nghiên cứu bằng các phương pháp và phương tiện gián tiếp.

 Là hiện tượng gần gũi, thiết thân với mọi người.

 Hiện tượng tâm lý có quan hệ chặt chẽ với các hiện tượng

sinh lý và các hiện tượng xã hội khác.

 Các hiện tượng tâm lý có quan hệ chặt chẽ với nhau.

 Có sức mạnh vô cùng to lớn theo cả nghĩa là động lực tâm

lý hoặc trở ngại tâm lý.

Tâm lý học là gì?

1 1.2

 Trong tiếng Latinh, “Psyche” nghĩa là “tinh thần”, “linh hồn”. “Logos” nghĩa là “khoa học”, “học thuyết”.

Và do đó, “tâm lý học” (Psychology)

được gọi là khoa học về tâm hồn.

TLH là một khoa học nghiên cứu về tâm lý người, về các quy luật xuất hiện và phát triển của hiện tượng tâm lý, nhằm đem lại cho con người những tri thức khoa học, phục vụ cho sự phát triển của xã hội nói chung.

Đối tượng của tâm lý học

1 1.3

 Mỗi khoa học nghiên cứu một dạng vận động của thế giới

 Các khoa học nghiên cứu những vận động tự nhiên thuộc nhóm KHTN

 Các khoa học xã hội nghiên cứu những vận động xã hội thuộc nhóm KHXH

 TLH nghiên cứu dạng vận động chuyển tiếp từ vận động sinh vật sang vận động xã hội, từ TGKQ vào não của con người, sinh ra các HTTL.

Vậy, Đối tượng của TLH là các HTTL với tư cách là những hiện tượng tinh thần do TGKQ tác động vào não người gây nên. TLH nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của hoạt động tâm lý.

Hoạt động tâm lý

Chức năng của tâm lý

1 1.4

 Chức năng định hướng cho mọi hoạt động (thông qua hệ thống động cơ, động lực, hướng hoạt động vào mục đích đã được xác định).

 Chức năng điều khiển (kiểm tra quá trình hoạt động bằng chương trình, kế hoạch, phương pháp… làm cho hoạt động diễn ra có ý thức và đem lại hiệu quả.

 Chức năng điều chỉnh (phù hợp với mục tiêu đã xác định, phù hợp với hoàn cảnh thực tế cho phép).

Phân loại các hiện tượng tâm lý

1 1.5

- Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí tương đối của các hiện tượng tâm

TÂM LÝ

Các quá trình tâm lý Các trạng thái tâm lý Các thuộc tính tâm lý

- Căn cứ vào tính có chủ định hay không có

chủ định

+ Các hiện tượng tâm lý có ý thức + Các hiện tượng tâm lý chưa được ý thức

- Căn cứ vào cách thức biểu hiện

+ Các hiện tượng tâm lý sống động

+ Các hiện tượng tâm lý tiềm tàng

- Căn cứ vào nguồn gốc nảy sinh

+ Các hiện tượng tâm lý cá nhân

+ Các hiện tượng tâm lý xã hội (phong tục, tập quán, dư luận xã hội, tâm trạng xã hội…).

2

Các quan niệm khác nhau về bản chất của HTTL người:

CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN BẢN CHẤT TÂM LÝ NGƯỜI

 Quan niệm duy tâm khách quan

 Quan niệm duy tâm chủ quan

 Quan niệm duy vật tầm thường

 Quan niệm duy vật biện chứng  Tâm lý người là chức năng của não  Tâm lý người là sự phản ánh HTKQ vào não người thông qua chủ thể Tâm lý người mang bản chất xã hội – lịch sử

2.1. Tâm lý là chức năng của não

tâm lý,

 CNDV biện chứng khẳng định, vật chất có tinh thần trước, có sau.

 Não người là tổ chức vật chất phát triển cao nhất có khả năng nhận tác động từ hiện thực khách quan để tạo ra các dấu vết vật chất trên nó. Từ các dấu vết này nảy sinh những hình ảnh tâm lý/hình ảnh tinh thần trên não.

2.2. Tâm lý là sự phản ánh HTKQ vào não người thông qua chủ thể

 HTKQ là tất cả những gì tồn tại khách quan bên ngoài, độc lập với ý thức của chúng ta. HTKQ có thể là vật chất hay tinh thần, tự nhiên hay xã hội và tồn tại bằng các thuộc tính không gian, thời gian và luôn luôn vận động.

 Phản ánh là sự ghi lại dấu vết (hình ảnh) của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác sau quá trình tác động qua lại giữa chúng.

 Các cấp độ phản ánh: Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp dưới nhiều hình thức (cơ, lý, hóa, sinh học đến phản ánh xã hội, trong đó có phản ánh tâm lý).

Phản ánh tâm lý là một phản ánh đặc biệt

 Đó là sự tác động của HTKQ vào não người – tổ chức vật Hình ảnh tâm lý, tinh thần (để lại dấu chất cao nhất vết).

 Phản ánh tâm lý tạo ra “hình ảnh tâm lý” như một bản sao về thế giới, song nó có những đặc điểm sau:

 Hình ảnh TL mang tính sinh động, sáng tạo cao

 Hình ảnh TL mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân:

Ôi, cô gái xinh quá!

Bình thường thôi

+ Mỗi chủ thể khi tạo ra hình ảnh tâm lý đã đưa toàn bộ hiểu biết, kinh nghiệm, tình cảm, cái riêng của mình (nhu cầu, hứng thú, sở thích…) vào đó.

+ Cùng nhận thức một HTKQ nhưng các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh tâm lý có sắc thái, mức độ khác nhau.

+ Cùng một HTKQ tác động vào một chủ thể tại những thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái cơ thể, tâm trạng khác nhau thì sẽ có những biểu hiện và sắc thái khác nhau.

+ Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm

nhận rõ rệt nhất.

+ Thông qua các mức độ và sắc thái tâm lý khác nhau mà mỗi chủ thể bày tỏ thái độ, hành vi khác nhau đối với HTKQ.

Tại sao tâm lý người này khác người kia?

 Mỗi người có sự khác biệt nhất định về các đặc điểm cơ thể, thần kinh, não bộ

 Mỗi người có sự khác nhau về hoàn cảnh sống và điều kiện giáo dục

 Mỗi người có sự khác nhau về tính tích cực hoạt động trong các mối quan hệ xã hội và giao tiếp

2.3. Tâm lý người mang bản chất xã hội - lịch sử

 Tâm lý người có nguồn gốc từ HTKQ, trong đó nguồn gốc tôn xã hội (các quan hệ KT-XH, đạo đức, pháp quyền, giáo…) là cái quyết định.

 Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong các mối quan hệ xã hội.

 Tâm lý người là kết quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội và biến thành cái riêng của mỗi người.

 Tâm lý người được hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển và biến đổi của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng.

Khi nói về bản chất của hiện tượng tâm lý người, cần xem xét trên ba phương diện:

 Về nội dung phản ánh: Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể.

 Về cơ chế: Tâm lý được diễn ra theo cơ chế phản xạ của não.

 Về bản chất: Tâm lý người mang bản chất xã hội – lịch sử.

3

CƠ SỞ TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA TÂM LÝ NGƯỜI

Cơ sở tự nhiên của tâm lý người

1 3.1

- Di truyền và tâm lý

- Não và tâm lý

- Phản xạ có điều kiện và tâm lý

- Các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lý

- Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý

Di truyền và tâm lý

1 

Di truyền là gì?

Tái tạo ở trẻ em

DI TRUYỀN

Đặc điểm, phẩm chất, thuộc tính sinh học được ghi lại trong hệ thống gien Truyền lại từ cha mẹ đến con cái

Bẩm sinh là gì?

Là những yếu tố có sẵn ngay từ lúc được sinh ra

Đặc điểm do yếu tố di truyền

Tư chất là gì?

Yếu tố tự tạo trong đời sống

Tạo nên chức năng TL và sinh lý Tư chất là tổ hợp

Di truyền Tiền đề cho sự phát triển TL

Giới hạn và ảnh hưởng đến tốc độ phát triển

Chính yếu tố sinh lý cũng bị thay đổi trong đời sống TL

Não và tâm lý

1 

1. Vùng thị giác

2. Vùng thính giác

3. Vùng vị giác 6

4. Vùng cảm giác cơ thể (da, cơ, khớp) 7

5. Vùng vận động

2

9 6. Vùng viết ngôn ngữ

8

7. Vùng nói ngôn ngữ

1

8. Vùng nghe, hiểu biết tiếng nói

3

9. Vùng nhìn hiểu chữ viết

Tâm lý là chức năng của não

Sự tác động bên ngoài (HTKQ) là điều kiện đủ Não (cơ quan vật chất) là điều kiện cần

Các hiện tượng tâm lý

Phản xạ có điều kiện và tâm lý

1 

Phản xạ không điều kiện

Là phản xạ bẩm sinh của con người, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, đóng vai trò là cơ sở sinh lý của hoạt động ở người và động vật.

Phản xạ có điều kiện

Là phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với điều kiện môi trường luôn luôn thay đổi, là cơ sở của các hoạt động tâm lý và được hình thành trên cơ sở các đường liên hệ thần kinh tạm thời trên vỏ não.

Cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện:

1 

Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lý

-Hoạt động thần kinh cấp thấp:

Là hoạt động bẩm sinh, do thế hệ trước truyền lại, nó khó thay đổi hoặc ít thay đổi và có cơ sở sinh lý là phản xạ không điều kiện.

-Hoạt động thần kinh cấp cao:

Là hoạt động của não để thành lập phản xạ có điều kiện, ức chế hoặc dập tắt chúng.

1 Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý 

-Hệ thống tín hiệu thứ nhất:

Tất cả các sự vật, hiện tượng trong HTKQ và các thuộc tính của chúng là những tín hiệu, được phản ánh trực tiếp vào não và để lại dấu vết trong vỏ là hệ thống tín não được gọi hiệu thứ nhất.

Đó là cơ sở sinh lý của hoạt động nhận thức cảm tính, trực quan, cụ thể của cả người và động vật.

-Hệ thống tín hiệu thứ hai:

Là tiếng nói, chữ viết, tác động vào não gây ra một “hình ảnh” về SVHT mà từ đó dùng để chỉ chúng (tín hiệu của tín hiệu). Hệ thống tín hiệu thứ hai là cơ sở sinh lý của tư duy, ngôn ngữ, tư duy trừu tượng, ý thức và tình cảm.

Chanh, chua, trái cây, tròn,.

Trẻ con, baby, cười, hạnh phúc

Biện chứng

Hệ thống tín hiệu thứ nhất Hệ thống tín hiệu thứ hai

Giúp con người nhận rõ hơn bản chất của sự vật, hiện tượng Là cơ sở, tiền đề ra đời hệ thống tín hiệu thứ hai

Cơ sở xã hội của tâm lý người

1 3.2

- Hoạt động và tâm lý

- Giao tiếp và tâm lý

HOẠT ĐỘNG VÀ TÂM LÝ

SINH HỌC

Hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và cơ bắp của con người khi tác động vào thế giới khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình.

HOẠT ĐỘNG

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới

TRIẾT HỌC, TÂM LÝ HỌC

động

thuận: Quá tượng hóa

Gửi vào

qua Chiều trình đối (xuất tâm)

®Þnh nghÜa

Con người (Chủ thể)

Thế giới (khách thể) Lấy ra

là Hoạt mối quan hệ tác lại động giữa con người giới thế và (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người (chủ thể)

Chiều nghịch: Quá trình chủ thể hóa (nhập tâm)

ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG

TÝnh ®èi tîng cña ho¹t ®éng

TÝnh chñ thÓ cña ho¹t ®éng

TÝnh môc ®Ých cña ho¹t ®éng

Các đặc điểm cơ bản

TÝnh gi¸n tiÕp cña ho¹t ®éng

PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG

 Xét về phương diện cá thể

- Hoạt động vui chơi

- Hoạt động học tập

- Hoạt động lao động

- Hoạt động xã hội

 Xét về phương diện sản phẩm - Hoạt động thực tiễn: Hướng vào vật thể hay quan hệ để tạo ra sản phẩm vật chất là chủ yếu.

- Hoạt động lý luận: Diễn ra với hình ảnh, biểu tượng, khái niệm… để tạo ra các sản phẩm tinh thần.

CẤU TRÚC CỦA HOẠT ĐỘNG

Cấu trúc vĩ mô của hoạt động – Lêônchiev

Chủ thể

Khách thể

Hoạt động cụ thể

Động cơ

Hành động

Mục đích

Thao tác

Phương tiện

Sản phẩm

GIAO TIẾP VÀ TÂM LÝ

Khái niệm về giao tiếp

Phân loại giao tiếp

Chức năng của giao tiếp

Vai trò của giao tiếp

Khái niệm chung về giao tiếp

Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người. Thông qua đó, trao đổi với con người nhau về thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, tác động, ảnh hưởng qua lại với nhau.

- Tiếp xúc, trao đổi thông tin, cảm xúc

- Tri giác lẫn nhau

Giao tiếp

- Tác động, ảnh hưởng qua lại với nhau

Xác lập, vận hành quan hệ

Hiện thực hoá các quan hệ xã hội

Các hình thức giao tiếp

Cá nhân với cá nhân

Cá nhân với nhóm

Nhóm với nhóm

Các hình thức giao tiếp

Nhóm với cộng đồng

Phân loại giao tiếp

 Căn cứ vào phương tiện giao tiếp

- Giao tiếp vật chất (thông qua hành động với vật thể).

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết): hình thức giao tiếp đặc trưng và phổ biến nhất của con người.

- Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ (thông qua

diện mạo bên ngoài, cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nụ cười…).

 Căn cứ vào khoảng cách giao tiếp

- Giao tiếp trực tiếp: mặt đối mặt, các chủ thể trực tiếp phát và thu nhận thông tin.

- Giao tiếp gián tiếp: qua thư từ, điện thoại, internet, có

khi qua thần giao cách cảm…

 Căn cứ vào quy cách giao tiếp - Giao tiếp chính thức: cùng thực hiện những nhiệm vụ theo những chức trách, quy định, thể chế…

- Giao tiếp không chính thức: không câu nệ, thể thức mà theo kiểu thân tình, cảm thông lẫn nhau.

Chức năng của giao tiếp

Chức năng thông tin

Chức năng phối hợp hoạt động

Chức năng cảm xúc

CHỨC NĂNG GIAO TIẾP

Chức năng điều chỉnh hành vi

Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau

Vai trò của giao tiếp

 Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và xã hội loài người, là nhu cầu xã hội cơ bản nhất.

 Nhờ giao tiếp, con người gia nhập vào các mối quan hệ xã hội, lĩnh hội các chuẩn mực xã hội, nền văn hóa xã hội; đóng góp tài lực của mình vào kho tàng chung của nhân loại, xã hội.

 Trong giao tiếp, con người có cơ hội nhận thức, đánh giá bản thân; đối chiếu, so sánh với người khác, với chuẩn mực xã hội để hình thành khả năng tự ý thức.

Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

 Tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới bên ngoài. Trong đó, các quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội là cái quyết định.

 Bằng hoạt động và giao tiếp, con người tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội để hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách.

Xã hội (các quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội)

Tâm lý là sản phẩm của hoạt động giao tiếp

Giao tiếp

Đối tượng của giao tiếp

Con người- chủ thể (Tâm lý - ý thức- nhân cách)

Đối tượng của hoạt động

Hoạt động

1. Hãy cho biết những trường hợp nào trong số

những trường hợp sau đây là sự giao tiếp: a. Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau. b. Hai em học sinh đang hỏi bài nhau. c. Một em bé đang đùa giỡn với con mèo. d. Thầy giáo giảng bài trên lớp cho học sinh. e. Con khỉ đầu đàn hú gọi các con khác trong bầy đàn của

mình.

f. Những chiến sĩ cảnh sát đang điều khiển con chó làm

nhiệm vụ tuần tra.

g. Hai vệ tinh nhân tạo đang phát và thu tín hiệu của

nhau.

h. Một em bé đang bấm nút từ xa với máy vô tuyến

truyền hình để lựa chọn chương trình ưu thích.

BÀI TẬP CỦNG CỐ

2. Hãy tìm quan niệm đúng cho các loại giao tiếp dưới đây?

Các loại giao tiếp

Quan niệm

1. Không câu nệ vào thể thức mà theo kiểu thân tình nhằm mục đích chính là thông cảm,

a. Giao tiếp vật chất

đồng cảm với nhau. 2. Được thực hiện thông qua hành động với vật thể.

b. Giao tiếp phi ngôn ngữ

c. Giao tiếp trực tiếp

3. Được thực hiện bằng các tín hiệu như cử chỉ, điệu bộ, nét mặt... 4. Sự tiếp xúc mặt đối mặt, các chủ thể trực

d. Giao tiếp gián tiếp

tiếp phát và nhận tín hiệu 5. Nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách, quy định, thể chế.

6. Thông qua thư từ, điện thoại, internet.

d. Giao tiếp chính thức

e.Giao tiếp không chính thức

Chương 2. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ - Ý THỨC

1. Sự hình thành và phát triển tâm lý

2. Sự hình thành và phát triển ý thức

3. Các cấp độ ý thức

1

Sự hình thành và phát triển tâm lý

 Theo phương diện loài:

- Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý:

+ Sự nảy sinh và phát triển tâm lý gắn liền với sự sống (ra đời cách đây 2.500 triệu năm) với hình thức là các giọt Coaxecva.

+ Sự xuất hiện tính chịu kích thích, tính cảm ứng được coi là mầm mống đầu tiên của tâm lý (cách đây khoảng 600 triệu năm).

600 triệu năm Mầm sống đầu tiên

Cao hơn

Cao hơn

Tính nhạy cảm

Cơ sở

Tính cảm ứng

Phản ánh tâm lý nảy sinh

Có tính

THẾ GIỚI SINH VẬT

Tính chịu kích thích

- Các thời kỳ phát triển tâm lý:

+ Xét theo cấp độ phản ánh:

 Thời kỳ cảm giác: đáp ứng những kích thích riêng lẻ, bắt đầu xuất hiện ở động vật không xương sống như sứa, bọt bể.

 Thời kỳ tri giác: có khả năng đáp lại một tổ hợp các kích thích từ ngoại giới, bắt đầu xuất hiện ở loài cá, sau đó là lưỡng cư, bò sát, chim và động vật có vú.

 Thời kỳ tư duy:

Tư duy bằng tay: cách đây khoảng mười

triệu năm ở loài vượn Oxtralopitec.

Tư duy bằng ngôn ngữ: cùng với sự

xuất hiện của con người và chỉ có ở người.

+ Xét theo nguồn gốc nảy sinh hành vi:

 Thời kỳ bản năng: - Xuất hiện từ loài côn trùng - Là hành vi bẩm sinh mang tính di truyền - Ở người cũng có bản năng

 Thời kỳ kỹ xảo:

- Hình thành sau bản năng - Tự tạo bằng cách luyện tập, lặp đi lặp lại - Có tính mềm dẻo và khả năng biến đổi lớn

 Thời kỳ hành vi trí tuệ:

- Do cá thể tự tạo trong quá trình sống - Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ,

là hành vi có ý thức

 Theo phương diện cá thể

- Khái niệm sự phát triển tâm lý:

Là một quá trình chuyển đổi liên tục từ cấp độ này sang cấp độ khác. Ở mỗi cấp độ lứa tuổi, sự phát triển tâm lý đạt tới một chất lượng mới và diễn ra theo các quy luật đặc thù.

- Các giai đoạn phát triển

tâm lý theo lứa tuổi

+ Giai đoạn sơ sinh và hài

nhi:

 Từ 0-2 tháng: tuổi sơ sinh.

 Từ 2-12 tháng: tuổi hài nhi.

+ Giai đoạn trước tuổi học

 Thời kỳ vườn trẻ

( từ 1-3 tuổi)

 Thời kỳ mẫu giáo

(từ 3-6 tuổi)

+ Giai đoạn tuổi đi học

 Thời kỳ đầu tuổi học

(6-11 tuổi)

 Thời kỳ giữa tuổi học

(12-15 tuổi)

 Thời kỳ cuối tuổi học (15-18 tuổi)

 Thời kỳ sinh viên

(18-23,24 tuổi)

+ Giai đoạn tuổi trưởng thành

(24,25 tuổi trở đi)

+ Giai đoạn người già (50, 60 tuổi trở đi)

Sự hình thành và phát triển ý thức

2

2.1. Khái niệm chung về ý thức

2.2. Sự hình thành và phát triển ý thức

2.3. Các cấp độ ý thức

2.4. Chú ý – Điều kiện của sự hình thành ý thức

2.1. Khái niệm chung về ý thức

 Ý thức là gì?

- Theo nghĩa rộng: Từ “ý thức” thường được dùng đồng nghĩa với “tinh thần”, “tư tưởng” (ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật…).

- Trong Tâm lý học: Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất, chỉ có ở người, phản ánh bằng ngôn ngữ, là khả năng con người hiểu được các tri thức mà con người đã tiếp thu được (tri thức của tri thức, hiểu biết của hiểu biết).

 Các thuộc tính cơ bản của ý thức

ThÓ hiÖn n¨ng lùc nhËn thøc cao nhÊt cña con ngêi

ThÓ hiÖn th¸i ®é cña con ngêi ®èi víi thÕ giíi

ThÓ hiÖn sù ®iÒu chØnh hµnh vi cña con ngêi

C¸c thuéc tÝnh c¬ b¶n cña ý thøc

Tù ý thøc: ®¸nh gi¸ b¶n th©n phï hîp víi HTKQ

 Cấu trúc của ý thức

CÊu tróc cña ý thøc

MÆt th¸i ®é:

MÆt n¨ng ®éng:

MÆt nhËn thøc:

Th¸i ®é lùa chän, c¶m xóc, ®¸nh gi¸ cña chñ thÓ ®èi víi TG

HiÓu hiÕt HTKQ, h×nh dung tríc kÕt qu¶, x©y dùng kÕ ho¹ch….

Gióp con ngêi tÝch cùc ho¹t ®éng, ®iÒu khiÓn, ®iÒu chØnh ®Ó c¶i t¹o thÕ giíi vµ b¶n th©n

2.2. Sự hình thành và phát triển ý thức

 Xét về phương diện loài

 Xét về phương diện cá thể

X©y dùng m« h×nh, c¸ch lµm tríc khi H§

S¸ng t¹o vµ sö dông c«ng cô vµo lao ®éng

§èi chiÕu, hoµn thiÖn, ®¸nh gi¸ s¶n phÈm

 Xét về phương diện loài

Vai trß cña lao ®éng

Cã ý thøc vÒ m« h×nh ho¹t ®éng

Sö dông c«ng cô, ®èi chiÕu, ®¸nh gi¸ s¶n phÈm

Ho¹t ®éng x· héi, hîp t¸c, hiÓu biÕt…..vv

Vai trß cña ng«n ng÷

H×nh thµnh trong ho¹t ®éng vµ thÓ hiÖn trong s¶n phÈm ho¹t ®éng cña c¸ nh©n

H×nh thµnh trong quan hÖ giao tiÕp cña c¸ nh©n víi ngêi kh¸c

H×nh thµnh b»ng con ®êng lÜnh héi nÒn v¨n ho¸ x· héi

 Xét về phương diện cá thể

H×nh thµnh TL trªn ph¬ng diÖn c¸ thÓ

H×nh thµnh b»ng con ®êng tù nhËn thøc, tù ®¸nh gi¸, tù ph©n tÝch hµnh vi cña m×nh

2.3. Các cấp độ ý thức

 Cấp độ chưa ý thức

 Cấp độ ý thức và tự ý thức

 Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể

 Cấp độ chưa ý thức

- Vô thức: là những hành động không có sự kiểm soát của ý thức, hay sự kiểm soát chưa hoàn toàn của ý thức do bệnh tật, do tính tự kiềm chế kém hoặc chưa nhận thức đầy đủ việc mình làm.

- Các loại vô thức:

+ Tự nhiên: mộng du, hoang tưởng…

+ Nhân tạo: thôi miên, ám thị…

Con ngêi nhËn thøc, tá th¸i ®é cã chñ t©m vµ dù kiÕn tríc hµnh vi cña m×nh, lµm cho hµnh vi cã ý thøc.

 Cấp độ ý thức, tự ý thức

CÊp ®é ý thøc

C¸ nh©n tù nhËn thøc vÒ b¶n th©n m×nh tõ h×nh d¸ng, t©m hån, kiÕn thøc, vÞ trÝ x· héi...

Cã th¸i ®é ®èi víi b¶n th©n, tù nhËn xÐt, ®¸nh gi¸.

CÊp ®é tù ý thøc

Tù ®iÒu khiÓn, ®iÒu chØnh hµnh vi theo môc ®Ých tù gi¸c.

Cã kh¶ n¨ng tù gi¸o dôc, tù hoµn thiÖn m×nh

 Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể

- Là sự phát triển cao của ý thức con người thông qua hoạt động và các mối quan hệ giao tiếp.

- Biểu hiện: Ý thức về gia đình, dòng họ, ý thức dân tộc, ý thức nghề nghiệp, ý thức cộng đồng…

2.4. Chú ý - điều kiện của hoạt động có ý thức

 Khái niệm chú ý

 Các loại chú ý

 Các thuộc tính cơ bản của chú ý

 Khái niệm chú ý

Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm các sự vật, hiện tượng để định hướng cho hoạt động; đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lý cần thiết cho hoạt động đạt kết quả.

 Các loại chú ý

- Chú ý không chủ định: Là loại chú ý không có mục đích tự giác đặt ra từ trước; không cần sự nỗ lực, cố gắng của bản thân.

Cường độ kích thích Độ mới lạ của kích thích

ĐẶC ĐIỂM CỦA KÍCH THÍCH

Sự đối lập giữa vật kích thích và bối cảnh Độ hấp dẫn, ưa thích của vật kích thích

- Chú ý có chủ định: là loại chú ý có mục đích đã được định trước và phải cần sự nỗ lực của bản thân để đem lại hiệu quả hoạt động (liên quan đến ý chí, tình cảm, nhu cầu, xu hướng… của cá nhân).

- Chú ý sau khi có chủ định: Vốn là chú ý có chủ định nhưng không đòi hỏi sự căng thẳng của ý chí, mà do hứng thú của hoạt động, nó lôi cuốn con người vào hoạt động tới mức khoái cảm và đem lại hiệu quả chú ý cao.

 Các thuộc tính cơ bản của chú ý

Sự bền vững của chú ý

Sức tập trung của chú ý

CÁC THUỘC TÍNH CỦA CHÚ Ý

Sự phân phối của chú ý Sự di chuyển của chú ý

Chương 3. CÁC QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC

1. Nhận thức cảm tính:

 Cảm giác  Tri giác

2. Nhận thức lý tính

 Tư duy

 Tưởng tượng

NHẬN THỨC CẢM TÍNH

1

1.1. Cảm giác và các quy luật của cảm giác

 Khái niệm cảm giác

Đặt một vật vào lòng bàn tay một người bạn, với yêu cầu người bạn đó lại; bàn phải nhắm mắt tay không được nắm lại hay sờ nắn.

Yêu cầu: Hãy mô tả cảm nhận của mình?

Tôi là..?

Cảm giác là quá trình tâm lý

Phản ánh một cách riêng lẻ

Từng thuộc tính của sự vật, hiện tượng

Các giác quan của chúng ta

 Đặc điểm của cảm giác

Nảy sinh

Diễn biến

Kết thúc

Cảm giác là một quá trình tâm lý

- Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.

VD: Thầy bói xem voi

- Cảm giác phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp (tác động trực tiếp mới gây nên cảm giác)

 Phân loại cảm giác

- Cảm giác bên ngoài

Thị giác

Vị giác

Thính giác

Xúc giác

Khứu giác

- Cảm giác bên trong

Cảm giác vận động và sờ mó

Cảm giác thăng bằng

Cảm giác cơ thể (no, đói, đau, buồn nôn…)

Cảm giác rung

 Các quy luật cơ bản của cảm giác

Quy luật tác động qua lại

Quy luật ngưỡng cảm giác

Quy luật thích ứng cảm giác

Quy luật cơ bản cảm giác

 Quy luật ngưỡng cảm giác

Muốn có cảm giác, phải có kích thích tác động vào giác quan và kích thích đó phải đạt tới một giới hạn nhất định. Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác được gọi là ngưỡng cảm giác.

Cường độ kích thích tối thiểu để gây được cảm giác

Cường độ kích thích tối đa vẫn gây được cảm giác

Vùng cảm giác được

Ngưỡng cảm giác phía dưới

Ngưỡng cảm giác phía trên

 Quy luật về sự thích ứng của cảm giác

Cảm giác con người có khả năng thích ứng với kích thích

Cường độ kích thích tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm

Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm cuả cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của kích thích kích thích

Mức độ thích ứng là khác nhau ở mỗi cảm giác

 Quy luật về sự tác động qua lại của các cảm giác

Kích thích

Mạnh Yếu

Cơ quan phân tích 2

Cơ quan phân tích 1

Tăng độ nhạy cảm của cơ quan phân tích khác

Giảm độ nhạy cảm của cơ quan phân tích khác

Sự tác động qua lại giữa các cảm giác có thể nối tiếp hay đồng thời

- Tương phản nối tiếp: Sau khi cho tay vào nước ấm, cho tay vào nước lạnh ta sẽ thấy lạnh hơn thông thường.

- Tương phản đồng thời: Đặt tờ giấy trắng trên nền đen

sẽ thấy tờ giấy trắng hơn so với đạt trên nền xám.

 Vai trò của cảm giác

- Là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan

- Là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các quá trình nhận thức cao hơn

- Là điều kiện quan trọng, đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não; nhờ đó đảm bảo cho hoạt động thần kinh của con người diễn ra bình thường

- Là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng của những người khuyết tật

1.2. Tri giác và các quy luật của cảm giác

 Khái niệm tri giác

Tri giác là một quá trình tâm lý

Phản ánh một cách trọn vẹn

Các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng

Các giác quan của chúng ta

 Đặc điểm của tri giác

CẢM GIÁC TRI GIÁC

- Là một quá trình tâm lý

- Cùng phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp

GIỐNG NHAU

- Cùng chỉ phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng

- Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách riêng lẻ - Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn

KHÁC NHAU

- Phản ánh sự vật, hiện tượng theo những cấu trúc nhất định

- Là quá trình tích cực, gắn liền với hoạt động của con người

 Phân loại tri giác

Tri giác không gian

Tri giác con người Tri giác thời gian

Tri giác vận động

Tri giác không gian

- Là sự phản ánh khoảng không gian tồn tại khách quan (hình dáng, độ lớn, vị trí) của các vật với nhau.

- Vai trò: Giữ vai trò quan trọng mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và môi trường; là điều kiện giúp con người định hướng trong môi trường.

Tri giác thời gian

- Là sự phản ánh độ dài lâu, tốc độ và tính kế tục khách quan của các hiện tượng trong hiện thực. Nhờ đó, con người có thể phản ánh được các biến đổi trong thế giới.

 Tri giác vận động

- Là sự phản ánh những biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian.

 Tri giác con người

- Là một quá trình nhận thức lẫn nhau của (phản ánh) trong điều kiện con người giao lưu trực tiếp.

Đây là tri giác đặc biệt, vì tượng tri giác cũng là

đối con người.

 Các quy luật cơ bản của tri giác

Ảo giác

Tổng giác

Tính đối tượng

Các quy luật của Tri giác

Tính lựa chọn

Tính ổn định

Tính có ý nghĩa

 Quy luật về tính đối tượng của tri giác

- Ý nghĩa: Tính đối tượng của tri lên sự phản ánh hiện thực giác nói khách quan chân thực của tri giác.

- Tính đối tượng của tri giác được hình thành do sự tác động của sự vật, hiện tượng xung quanh vào giác quan con người trong hoạt động vì những nhiệm vụ của thực tiễn.

- Vai trò: là cơ sở của chức năng định hướng cho hành vi và hoạt động của con người.

 Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

- Tri giác của người ta không thể đồng thời phản ánh tất cả các sự vật, hiện tượng đa dạng đang tác động mà chỉ tác đối tượng ra khỏi bối cảnh  tính tích cực của tri giác.

Bạn nhìn thấy gì ở hình vẽ bên?

- Sự lựa chọn của tri giác không có tính chất cố định, tuỳ thuộc vào mục đích cá nhân và điều kiện xung quanh khi tri giác.

Ví dụ: Sự tri giác những bức tranh đa nghĩa

Đây là gì?

- Quy luật này có nhiều ứng dụng trong thực tế như

kiến trúc, trang trí, nguỵ trang, dạy học…

 Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

Tư duy

Gắn chặt với

- Tri giác ở người

Bản chất của sự vật, hiện tượng

Diễn ra có ý thức

- Ý nghĩa: gọi được tên của sự vật, hiện tượng; xếp chúng vào một lớp sự vật, hiện tượng nhất định; khái quát bằng những từ xác định.

- Tri giác bức tranh bên: ta hiểu được đó là một tác phẩm hội họa nổi tiếng, có tên là “Nàng Monalisa”, của danh họa Leonar De Vince

- Trong tri giác, việc tách đối tượng ra khỏi bối cảnh gắn liền với việc hiểu được ý nghĩa và tên gọi của nó.

tri giác phần + Khi màu đen, ta hiểu đó là một người đang thổi kèn

tri giác phần ta biết

+ Khi màu trắng, đó là mặt người

 Quy luật về tính ổn định của tri giác

- Sự vật, hiện tượng có thể được tri giác ở những vị trí và điều kiện khác nhau, nên bộ mặt của chúng luôn thay đổi. Nhưng tri giác vẫn cho ta hình ảnh ổn định về kích thước, hình dáng, màu sắc của chúng.

VD: Tri giác con người trên màn hình tivi, máy vi tính hay tranh ảnh… ta vẫn có được đầy đủ các đặc điểm về chiều cao, cân nặng.

- Tính ổn định của tri giác là khái niệm phản ánh sự vật, hiện tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi.

tuy Những con vật màu sắc, kích thước và ở những vị trí khác nhau… nhưng ta vẫn nhận ra đó là loài ếch.

 Quy luật tổng giác

Vật kích thích bên ngoài Thái độ

Nhu cầu

Hứng thú Tri giác bị quy định bởi

Sở thích

Tính chất

Những nhân tố nằm trong bản thân chủ thể tri giác

Mục đích

Động cơ

 Ảo ảnh tri giác

Bạn nhìn thấy như thế nào?

- Trong một số trường hợp với những điều kiện thực tế xác định, tri giác có thể không cho ta hình ảnh đúng về sự vật, hiện tượng. Đó là hiện tượng ảo giác.

- Hiện tượng này được ứng dụng rất nhiều vào các lĩnh vực

của cuộc sống, như: hội họa, kiến trúc, trang trí, thời trang…

e. Vai trò của tri giác

- Tri giác là thành phần của nhận thức cảm tính, nhất là ở người trưởng thành.

- Là một điều kiện quan trọng của việc định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trường xung quanh.

- Hình thức tri giác cao nhất là “quan sát” là một mặt tương hỗ độc lập cho hoạt động đạt kết quả cao.

NHẬN THỨC LÝ TÍNH

2

Click to add Title

Tư duy

1 2.1

Khái niệm tư duy

- Hãy giải bài toán sau:

4 9 16 ?

------ ------ ------ ------

A C D ?

25

Đáp án: ------

F

Là một quá trình tâm lý

Phản ánh những thuộc tính bản chất

DUY

Phản ánh những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của SVHT

Phản ánh cái mới mà ta chưa biết

Hãy tìm quy luật cho dãy số sau: 3, 5, 8, 13, 21 ?

Đáp án: 34

Quy luật của dãy số: Số kế tiếp là tổng của hai số đứng liền trước nó.

Đặc điểm của tư duy

Tính gián tiếp

Tính có vấn đề

Tính trừu tượng và khái quát

2

1 3

Đặc điểm của tư duy

TD quan hệ mật thiết với NTCT

TD liên hệ chặt Chẽ với ngôn ngữ

4 5

 Tính có vấn đề của tư duy

Muốn kích thích được tư duy cần có 2 điều kiện:

Gặp hoàn cảnh, tình huống có vấn đề

VD: Nếu đặt câu hỏi “Giai cấp là gì?” với học sinh lớp 1 thì sẽ không làm học sinh phải suy nghĩ

Cá nhân phải nhận thức được đầy đủ và có nhu cầu giải quyết

 Tính gián tiếp của tư duy

Tư duy phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện tượng thông qua:

Sử dụng các công cụ, phương tiện: đồng hồ, nhiệt kế, máy móc…

Sử dụng các kết quả nhận thức của loài người Sử dụng các kết quả nhận thức của loài người (quy tắc, công thức, phát minh…) và kinh nghiệm của mỗi cá nhân của mỗi cá nhân

Sử dụng ngôn ngữ và biểu hiện trong ngôn ngữ

 Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

Tư duy có khả năng trừu xuất khỏi sự vật, hiện tượng những thuộc tính riêng lẻ, cá biệt, chỉ giữ lại thuộc tính bản chất. Đó là tính trừu tượng hóa.

Tư duy có khả năng hợp nhất nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau nhưng có chung thuộc tính bản chất. Đó là tính khái quát hóa.

Nhờ tính chất này mà tư duy không chỉ giải quyết được được các nhiệm vụ ở hiện tại, mà còn giải quyết được những công việc ở tương lai.

 Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

Ngôn ngữ giúp cố định lại các kết quả của tư duy, biểu đạt tư duy

Tư duy

Ngôn ngữ

Tư duy lấy ngôn ngữ làm phương tiện và làm phong phú ngôn ngữ

 Tư duy quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tư duy

Nhận thức cảm tính

Tư duy

Tư duy tác động đến kết quả của các quá trình nhận thức cảm tính

c. Vai trò của tư duy

Mở rộng giới hạn của nhận thức

Cải tạo thông tin của nhận thức cảm tính, làm chúng có ý nghĩa hơn trong cuộc sống của con người VAI TRÒ VAI TRÒ CỦA CỦA TƯ DUY TƯ DUY

Giúp giải quyết được cả những nhiệm vụ ở hiện tại và cả tương lai

d.

Các loại tư duy

T duy trùc quan hµnh ®éng

T duy trùc quan h×nh ¶nh

Theo lịch sử hình thành

T duy trõu tîng

Tư duy thực hành

Tư duy hình ảnh cụ thể

Tư duy lý luận

Theo hình thức biểu hiện và phương thức giải quyết nhiệm vụ

e

Các giai đoạn của tư duy

Nhận thức vấn đề

Xuất hiện các liên tưởng

Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết

Kiểm tra giả thuyết

Chính xác hoá Khẳng định Phủ định

Giải quyết vấn đề Hành động tư duy mới

g

Các thao tác tư duy

Phân tích & tổng hợp

So sánh

Khái quát hóa & Trừu tượng hóa

Click to add Title

TƯỞNG TƯỢNG

1 2.2

Khái niệm tưởng tượng

Phản ánh Những cái chưa từng có

Tưởng tượng là một quá trình tâm lý Trong kinh nghiệm cá nhân

Những biểu tượng đã có

Đặc điểm của tưởng tượng

Nảy sinh trước hoàn cảnh có vấn đề

Mang tính gián tiếp và khái quát so với trí nhớ

Liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính

Vai trò của tưởng tượng

Cho phép con người hình dung được kết quả trung gian và cuối cùng của lao động

Hướng con người về tương lai, kích thích con người hoạt động

Ảnh hưởng đến việc học tập, giáo dục đạo đức, phát triển nhân cách

Các loại tưởng tượng

Căn cứ vào tính tích cực và tính hiệu quả, người ta phân chia tưởng tượng thành:

 Tưởng tượng tích cực

 Tưởng tượng tiêu cực

 Ước mơ

 Lý tưởng

Các cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng tượng

 Thay đổi kích thước, số lượng của sự vật hay thành phần của sự vật

Nhấn mạnh các thành phần, chi tiết thuộc tính của sự vật

Chắp ghép (kết dính)

- Là phương pháp ghép các bộ phận của nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau để tạo ra hình ảnh mới.

Ví dụ: Con rồng, nàng tiên cá, tượng nhân sư…

Liên hợp

- Là cách tạo hình ảnh mới bằng cách liên hợp các bộ phận của nhiều sự vật với nhau.

- Các bộ phận tạo nên hình ảnh mới đều bị cải biến và sắp xếp trong những tương quan mới.

- Thường được sử dụng trong sáng tạo nghệ thuật và sáng tạo kĩ thuật.

Điển hình hóa

- Tạo hình ảnh mới bằng cách xây dựng thuộc tính, đặc điểm điển hình của nhân cách đại diện cho 1 giai cấp, 1 lớp người…

Ví dụ: Chí Phèo, Thị Nở, Chị Dậu là những điển hình cho người nông dân bị áp bức trong xã hội phong kiến…

Loại suy

- Là cách tạo ra hình ảnh mới trên cơ sở bắt phỏng, mô chước những chi tiết, bộ phận của những sự vật có thực.

Ví dụ: Nhờ có loại suy mà con người chế tạo ra công cụ lao động từ những thao tác lao động của đôi bàn tay.

Chương 4. TRÍ NHỚ

Click to add Title Khái niệm, phân loại, vai trò của trí nhớ

1 1

Click to add Title Các quá trình của trí nhớ

1 2

Click to add Title Các kiểu trí nhớ

1 3

Click to add Title Khái niệm, phân loại, vai trò của trí nhớ

1 1

1.1. Khái niệm trí nhớ

Trí nhớ là một quá trình tâm lý, phản ánh những kinh nghiệm đã có của cá nhân dưới hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghi nhớ, giữ gìn và tái tạo lại sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, xúc cảm, hành động hay suy nghĩ trước đây.

Nói cách khác: Trí nhớ được hiểu là sự ghi lại, giữ lại và làm tái hiện lại những gì cá nhân đã thu được trong hoạt động sống của mình.

Phân biệt trí nhớ với cảm giác, tri giác

TRÍ NHỚ Phản ánh sự vật, hiện tượng đã tác động vào giác quan trước đây.

CẢM GIÁC, TRI GIÁC Phản ánh sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan.

Sản phẩm là hình ảnh- phản ảnh sự vật, hiện tượng một cách khái quát hơn

Sản phẩm là biểu tượng- hình ảnh của sự vật, hiện tượng nảy sinh trong óc con người khi không có sự tác động trực tiếp của chúng vào giác quan ta.

Biểu tượng mang tính khái quát và trừu tượng.

1.2. Phân loại trí nhớ

Dựa vào tính tích cực nổi bật nhất trong một hoạt động

Dựa vào tính mục đích của hoạt động

Dựa vào mức độ kéo dài của sự giữ gìn tài liệu đối với hoạt động CĂN CỨ PHÂN LOẠI TRÍ NHỚ

Dựa vào tính ưu thế, chủ đạo của giác quan

 Dựa vào tính tích cực nổi bật nhất trong một hoạt động

Trí nhớ vận động

Trí nhớ xúc cảm

Trí nhớ từ ngữ lôgic

Trí nhớ hình ảnh

Trí nhớ vận động

Là trí nhớ về những quá trình vận động ít nhiều mang tính chất tổ hợp, giúp hình thành kỹ xảo trong lao động chân tay.

Trí nhớ xúc cảm

Là trí nhớ về những xúc cảm, tình cảm diễn ra trong hoạt động trước đây. Loại trí nhớ này có vai trò quan trọng để cá nhân cảm nhận được giá trị thẩm mỹ, đạo đức trong hành vi, cử chỉ, lời nói và trong nghệ thuật.

Trí nhớ hình ảnh

Là trí nhớ về một ấn tượng của các sự vật, hiện tượng đã tác động vào giác quan của chúng ta trước đây.

Trí nhớ từ ngữ-lôgic

Là trí nhớ về những mối quan hệ, liên hệ mà nội dung được tạo nên bởi ý nghĩa, tư tưởng của con người, có cơ sở sinh lý là hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ).

 Dựa vào tính mục đích của hoạt động

Trí nhớ có chủ định

- Là loại trí nhớ mà trong đó sự ghi nhớ, giữ gìn và tái hiện đối tượng theo mục đích đặt ra từ trước. - Có sau trí nhớ không chủ định.

Trí nhớ không chủ định - Là loại trí nhớ mà trong đó việc ghi nhớ, giữ gìn và tái hiện một cái gì đó được thực hiện một cách tự nhiên, không có mục đích đặt ra từ trước. - Nhờ loại trí nhớ này mà ta thu được kinh nghiệm sống.

 Dựa vào mức độ kéo dài của sự giữ gìn tài liệu đối với hoạt động

Trí nhớ dài hạn Là loại trí nhớ mà sự ghi nhớ, giữ gìn và tái hiện thông tin được kéo dài sau nhiều lần lặp lại thông tin được giữ lại dài lâu trong trí nhớ

Trí nhớ ngắn hạn (Trí nhớ tức thời) Là loại trí nhớ mà sự ghi nhớ (tạo vết), giữ gìn (củng cố vết) và tái hiện diễn ra ngắn ngủi, chốc lát

 Dựa vào tính ưu thế, chủ đạo của giác quan

Trí nhớ bằng tay

Trí nhớ bằng mắt

Trí nhớ bằng mũi

Trí nhớ bằng tai

1.3. Vai trò của trí nhớ

 Trí nhớ là quá trình tâm lý có liên quan chặt chẽ với toàn bộ đời sống tâm lý của con người. Nếu không có trí nhớ, sẽ không có quá khứ và tương lai, mà chỉ có hiện tại.

 Trí nhớ là điều kiện không thể thiếu được để con người có đời sống tâm lý bình thường, ổn định, lành mạnh, là điều kiện để con người có và phát triển các chức năng tâm lý bậc cao, để con người tích luỹ vốn kinh nghiệm sống của mình và sử dụng nó ngày càng tốt hơn.

 Trí nhớ giữ lại các kết quả của quá trình nhận thức con người có thể học tập và phát triển trí tuệ.

Click to add Title Các quá trình cơ bản của trí nhớ

1 2

Sự gìn giữ Sự ghi nhớ

Sự quên Sự tái hiện

2.1

Quá trình ghi nhớ

Là giai đoạn đầu tiên của một hoạt động nhớ

 Đó là quá trình tạo nên dấu vết (ấn tượng) của đối tượng trên vỏ não.

 Đồng thời cũng là quá trình gắn đối tượng đó với những kiến thức đã có.  Quá trình này rất cần thiết để tiếp thu tri thức, tích luỹ kinh nghiệm.

 Hiệu quả của việc ghi nhớ phụ thuộc vào nội liệu nhớ, động cơ, mục dung, tính chất của tài đích, phương thức hành động của cá nhân.

Ghi nhớ có chủ định Là loại ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước, đòi hỏi sự nỗ lực ý chí nhất định và cần có những thủ thuật và phương pháp nhất định để đạt được mục đích ghi nhớ Ghi nhớ không chủ định Là sự ghi nhớ không có mục đích đặt ra từ trước, không đòi hỏi phải nỗ lực ý chí hoặc không dùng một thủ thuật nào để ghi nhớ, tài liệu được ghi nhớ một cách tự nhiên.

liệu đó,

nội dung tài

Ghi nhớ máy móc Là loại ghi nhớ dựa trên sự lặp đi lặp lại nhiều lần một cách đơn giản, tạo ra mối liên hệ bề ngoài giữa các phần liệu ghi nhớ, không của tài cần hiểu liệu. VD: nhớ số điện thoại, số nhà… Ghi nhớ ý nghĩa Là loại ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu nội dung tài liệu, sự nhận thức được mối liên hệ lôgic giữa các bộ phận tức là phải của tài hiểu bản chất của nó. Quá trình ghi nhớ gắn với quá trình tư duy và tưởng tượng.

2.2

Quá trình giữ gìn

 Là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết hình thành trên vỏ não trong quá trình ghi nhớ.

 Có 2 hình thức giữ gìn:

- Tiêu cực: Giữ gìn dựa trên sự tái hiện lặp đi lặp lại nhiều lần một cách giản đơn tài liệu cần nhớ thông qua các mối liên hệ bề ngoài giữa các phần tài liệu nhớ đó. - Tích cực: Giữ gìn được thực hiện bằng cách tái hiện trong óc tài liệu đã ghi nhớ, mà không cần phải tri giác tài liệu đó.

2.3

Quá trình tái hiện

 Là quá trình trí nhớ làm sống lại những nội dung đã ghi nhớ và giữ gìn.

liệu thường được tái

 Tài hiện dưới 3 hình thức: - Nhận lại - Nhớ lại - Hồi tưởng

 Nhận lại: Là hình thức tái hiện khi sự tri giác đối tượng được lặp lại. Sự nhận lại có thể không đầy đủ và không xác định.

 Nhớ lại: Là hình thức tái hiện không diễn ra sự tri giác đối tượng. Đó là khả năng làm sống lại hình ảnh của sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ trước đây.

 Hồi tưởng: Là hình thức tái hiện đòi hỏi sự cố gắng rắt

nhiều của trí tuệ.

2.4

Sự quên

 Quên là không tái hiện lại được nội dung đã ghi nhớ trước đây vào thời điểm nhất định.

Quên tạm thời

Quên cục bộ

Quên hoàn toàn

Không nhớ lại, nhận lại được

Không nhớ lại, nhưng nhận lại được

Trong thời gian dài không thể nhớ lại được. Nhưng trong một lúc lại đột nhiên nhớ lại được sực nhớ

Nguyên nhân của quên: - Do quá trình ghi nhớ. - Do các quy luật ức chế hoạt động thần kinh trong quá trình ghi nhớ (ức chế ngược, ức chế xuôi, ức chế tới hạn).

- Do không gắn được vào hoạt động hàng ngày. - Do ít có ý nghĩa thực tiễn đối với bản thân.

Quy luật của sự quên:

- Quên diễn ra theo trình tự: quên tiểu tiết

trước, quên cái chính yếu sau.

- Quên diễn ra không đều: lớn ở giai đoạn đầu,

sau đó giảm dần.

Click to add Title Các kiểu trí nhớ

1 3

 Trực quan - hình ảnh:

Từ ngữ - trừu tượng:

(Ghi nhớ dạng tài liệu, tranh ảnh, âm thanh, màu sắc…)

 Trung gian:

(Ghi nhớ dạng tài liệu ngôn ngữ: khái niệm, tư tưởng, quan hệ…) CÁC KIỂU TRÍ NHỚ

(Hợp nhất 2 kiểu ghi nhớ trên, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh nhận thức)

Làm thế nào để có trí nhớ tốt?

Để ghi nhớ tốt

 Phải tập trung chú ý cao khi ghi nhớ, có hứng thú, say mê với tài liệu ghi nhớ.

 Phải biết phối hợp nhiều giác quan để ghi nhớ

lựa chọn và phối hợp các loại ghi nhớ

 Phải phù hợp.

Làm thế nào để giữ gìn, ôn tập tốt?

 Phải ôn tập tích cực, bằng cách tái hiện là chủ yếu, theo trình tự sau:

- Tái hiện toàn bộ tài liệu một lần - Tái hiện từng phần, đặc biệt là phần khó - Phân chia tài liệu thành những nhóm yếu tố cơ bản - Xác định mối liên hệ trong mỗi nhóm - Xây dựng cấu trúc lôgic của tài liệu

 Phải ôn tập ngay, không để lâu

 Phải ôn tập xen kẽ

 Ôn tập kết hợp với nghỉ ngơi

 Thay đổi các hình thức và phương pháp ôn tập

Làm thế nào để hồi tưởng cái đã quên?

 Phải lạc quan, tin tưởng sẽ hồi tưởng lại được.

 Phải kiên trì hồi tưởng.

 Đối chiếu, so sánh với những hồi ức có liên quan trực tiếp với nội dung tài liệu mà ta cần nhớ lại.

 Sử dụng sự kiểm tra của tư duy, tưởng tượng về quá trình hồi tưởng và kết quả hồi tưởng.

 Sử dụng liên tưởng, nhất là liên tưởng nhân quả để hồi tưởng.

Chương 5. NGÔN NGỮ

1. Khái niệm, chức năng, vai trò của ngôn ngữ

2. Các loại ngôn ngữ

3. Cơ chế sản sinh & tiếp nhận lời nói bên ngoài

1 1

Click to add Title Khái niệm, chức năng, vai trò của ngôn ngữ

1.1. Khái niệm ngôn ngữ

NGÔN NGỮ

NGỮ PHÁP

 Ngôn ngữ phục vụ xã hội với tư cách là phương tiện giao tiếp.

 Ngôn ngữ thể hiện ý thức xã hội.

 Sự tồn tại và phát triển của ngôn ngữ gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội.

Tóm lại: Ngôn ngữ là một hệ thống ký hiệu đặc biệt, dùng làm phương tiện để giao tiếp và công cụ để tư duy.

1.2. Chức năng của ngôn ngữ

CHỈ NGHĨA

THÔNG BÁO

KHÁI QUÁT HÓA

Chức năng chỉ nghĩa

- Ngôn ngữ được dùng để chỉ chính sự vật, hiện tượng, tức là làm vật thay thế cho chúng.

Meo…meo

- Nó làm phương tiện tồn tại, truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội- lịch sử loài người.

- Ngôn ngữ của con người khác hẳn tiếng kêu của con vật.

Hãy đợi đấy !?!

Chức năng thông báo

- Truyền đạt và tiếp nhận thông tin, biểu cảm.  Điều chỉnh hành động, hành vi của con người.

Hôm nay có bài kiểm tra đấy, cậu ôn tập kĩ chưa?

Chức năng khái quát hóa

- Chỉ một lớp, một loại các sự vật, hiện tượng có chung thuộc tính, bản chất.

 Nó là một phương tiện đắc lực của hoạt động trí tuệ.

1.3. Vai trò của ngôn ngữ

Đối với cảm giác

Làm cho

CẢM GIÁC

NGÔN NGỮ

Rõ ràng

Đậm nét hơn

Đối với tri giác

Làm cho

TRI GIÁC

NGÔN NGỮ

Trở nên khách quan, đầy đủ, rõ ràng hơn Diễn ra dễ dàng, nhanh chóng hơn

Đối với tư duy

- Tư duy dùng ngôn ngữ làm phương tiện, công cụ.

- Không có ngôn ngữ, tư duy của con người không có tính trừu tượng, khái quát.

Đối với tưởng tượng

Ngôn ngữ là phương tiện để hình thành, biểu đạt và duy trì các hình ảnh mới của tưởng tượng.

Đối với trí nhớ

Làm cho

NGÔN NGỮ

VIỆC GHI NHỚ

Dễ dàng, thuận lợi hơn

Click to add Title

Các loại ngôn ngữ

1 2

NGÔN NGỮ

Ngôn ngữ bên ngoài

Ngôn ngữ bên trong

Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ viết

Ngôn ngữ đối thoại

Ngôn ngữ độc thoại

Click to add Title

Cơ chế sản sinh và tiếp nhận lời nói

1 3

3.1. Khái niệm cơ chế lời nói

3.2. Cơ chế sản sinh lời nói

CƠ CHẾ SẢN SINH & TIẾP NHẬN LỜI NÓI

3.3. Cơ chế tiếp nhận lời nói

3.1. Khái niệm cơ chế lời nói

Là những bộ máy ngôn ngữ đảm bảo quá trình hoạt động lời nói thực hiện nhanh chóng các chức năng của mình, là phương tiện đồng thời tổ chức các hoạt động nhận thức và giao tiếp.

3.2. Cơ chế sản sinh lời nói

 Được hình thành trong quá trình nói và

viết của một các nhân

CƠ CHẾ SẢN SINH LỜI NÓI

 Sau khi hình thành, chúng tích cực tham gia vào các giai đoạn sản sinh lời nói

 Lập chương trình lời nói; lập liên hệ

giữa ý thức và lời

 Ngữ pháp hoá chương trình hoạt động của lời nói; chuyển đến các điểm tựa của phát ngôn

 Cố định lại những đặc tính ngữ pháp cần thiết của những phát ngôn đã được sản sinh

CƠ CHẾ SẢN SINH LỜI NÓI

 Dự đoán ngữ pháp của phát ngôn

trên cơ sở những tài liệu đã có

 Lựa chọn lại cấu trúc ngữ pháp, đối chiếu với chương trình và các yếu tố tham gia hoạt động lời nói…

 Triển khai các yếu tố trong cấu trúc ngữ pháp; đến đây, ý chủ quan chuyển thành nghĩa khách quan

 Tìm các từ dấu hiệu ngữ âm, ngữ

nghĩa và đặc điểm của chủ thể

CƠ CHẾ SẢN SINH LỜI NÓI

 Lập chương trình vận động (phát âm) cho các thành phần của phát ngôn (ngữ đoạn)

 Chuyển từ chương trình vận động lên thực hiện vận động bằng âm thanh

CƠ CHẾ SẢN SINH LỜI NÓI

 Thực hiện âm thanh hoá, phát âm lên trực tiếp, đưa lời nói thầm ra trong bên ngoài, hoàn thành một hay hoạt bộ toàn động lời nói

3.3. Cơ chế tiếp nhận lời nói

 Hình thành và phát triển trong quá trình nghe và đọc lời nói

 Ở người đã nắm vững ngôn ngữ cũng hoạt động theo nguyên tắc tự động hoá

 Nhận biết và phân biệt những phức hợp âm thanh thành những âm riêng biệt

 Cố định lại những dấu hiệu âm thanh (hay con chữ) đã xuất hiện

CƠ CHẾ TIẾP NHẬN LỜI NÓI

 Tổng hợp (tích hợp) các âm (con chữ) riêng biệt thành các đơn vị lời nói

 Tổng hợp thành từ riêng lẻ

 Đưa vào hệ thống thông báo theo quy tắc ngữ pháp, từ vựng

CƠ CHẾ TIẾP NHẬN LỜI NÓI

 Cơ chế phận biệt các cấp độ lượng tử của âm điệu (theo độ cao, độ vang, trường độ), tạo lại từ theo cách khác

 Có quá trình làm việc theo hướng ngược lại với quá trình làm việc của các cơ chế sản sinh và chứng tỏ quá trình TNLN tạo thành phát ngôn theo hướng ngược lại với quá trình sản sinh lời nói

 Các cơ chế tiếp nhận lời nói nêu trên liên hệ chặt chẽ với nhau và thứ tự đã nêu không chỉ diễn ra một lần, mà chúng thường xuyên xen kẽ đồng thời (nhất là các thứ tự về sau)

CƠ CHẾ TIẾP NHẬN LỜI NÓI

Chương 5. CÁC PHẨM CHẤT & THUỘC TÍNH TÂM LÝ ĐIỂN HÌNH CỦA NHÂN CÁCH

1. Tình cảm và các quy luật của đời sống tình cảm

2. Ý chí và hành động ý chí

3. Các thuộc tính tâm lý điển hình

của nhân cách

Click to add Title

1 1

Tình cảm và các quy luật của đời sống tình cảm

1.1

Tình cảm và xúc cảm

 Khái niệm tình cảm

Tình cảm là những thái độ, thể hiện sự rung cảm của con người đối với những sự vật, hiện tượng có liên quan tới nhu cầu và động cơ của họ.

Tình cảm là hình thức phản ánh tâm lý mới- phản ánh cảm xúc (rung cảm). Phản ánh cảm xúc có những đặc điểm sau:

NỘI DUNG PHẢN ÁNH

PHẠM VI PHẢN ÁNH

PHƯƠNG THỨC PHẢN ÁNH Thể hiện thái độ của con người bằng cách rung cảm.

Phản ánh mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng với nhu cầu, động cơ của con người.

Mang tính lựa chọn, chỉ có những sự vật có liên quan đến sự thoả mãn hay không thoả mãn nhu cầu hoặc động cơ của cá nhân mới gây nên tình cảmcó tính lựa chọn cao hơn so với nhận thức.

Phân biệt xúc cảm và tình cảm

XÚC CẢM TÌNH CẢM

Có cả ở người và động vật Chỉ có ở con người

Có trước Có sau

Là quá trình tâm lý Là thuộc tính tâm lý

Có tính nhất thời, biến đổi Có tính ổn định lâu dài

 Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm

Tính xã hội

2

Tính nhận thức Tính ổn định

1 3

Đặc điểm đặc trưng của tình cảm

Tính hai mặt Tính chân thực 4 5

Các mức độ của đời sống tình cảm

Màu sắc xúc cảm của cảm giác

4

1

3

Tình cảm- thuộc tính tâm lý ổn định, bền vững, nói lên thái độ cá nhân

2

Xúc động- tâm trạng

Xúc cảm- những rung cảm xảy ra nhanh, mạnh, rõ rệt

Vai trò của tình cảm

Là mặt tập trung nhất, đậm nét nhất nhân cách của con người

Trong tâm lý học

Với cuộc sống

Với nhận thức Thúc đẩy con người hoạt động, giúp vượt qua khó khăn, trở ngại gặp phải trong cuộc sống Là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con người tìm tòi chân lý.

Với hành động

Nảy sinh và biểu hiện trong hoạt động, đồng thời là một trong những động lực thúc đẩy con người hoạt động

Tình cảm có quan hệ và chi phối toàn bộ các thuộc tính tâm lý của nhân cách.

1.2

Các quy luật của đời sống tình cảm

Thích ứng

Cảm ứng

Hình thành TC

Các quy luật của tình cảm

Lây lan

Pha trộn

Di chuyển

Ý CHÍ VÀ HÀNH ĐỘNG Ý CHÍ

1 2

2.1

Ý chí là gì?

2.2

Hành động ý chí

2.3

Hành động tự động hóa

2.1

Ý chí là gì?

 Khái niệm

là một phẩm chất của Ý chí nhân cách, là mặt năng động của ý thức, thể hiện năng lực thực hiện những hành động có mục đích của con người và đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.

Các phẩm chất của ý chí

Tính độc lập

Tính mục đích

Tính quyết đoán

Các phẩm chất

Tính kiên cường

Tính dũng cảm

Tính tự kiềm chế-tự chủ

2.2

Hành động ý chí

 Khái niệm

Hành động ý chí là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.

 Đặc điểm của hành động ý chí

 Nguồn kích thích hành động ý chí không trực tiếp quyết định hành động bằng cường độ vật lý mà thông qua cơ chế động cơ hoá hành động, trong đó chủ thể nhận thức ý nghĩa của kích thích để từ đó quyết định có hành động hay không?

 Hành động ý chí có tính mục đích rõ ràng và chứa đựng nội dung đạo đức.

 Hành động ý chí bao giờ cũng có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp tiến hành.

 Hành động ý chí luôn có sự điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra của ý thức, luôn có sự nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.

 Cấu trúc của hành động ý chí

CẤU TRÚC CỦA HÀNH ĐỘNG Ý CHÍ

Giai đoạn Giai đoạn đánh giá kết quả đánh giá kết quả Giai đoạn Giai đoạn chuẩn bị chuẩn bị Giai đoạn Giai đoạn thực hiện thực hiện

Đánh giá

Đối chiếu

Lập kế hoạch

Quyết định hành động Xác định mục đích Hành động bên ngoài Hành động bên trong

2.3

Hành động tự động hóa

 Hành động tự động hóa là gì?

Hành động tự động hoá vốn là hành động có ý thức, nhưng lặp lại nhiều lần, do lặp đi hoặc do luyện tập mà nó trở thành tự động hoá, không có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện.

Có hai loại hành động tự động hóa: Kỹ xảo và thói quen.

Phân biệt kỹ xảo và thói quen

KỸ XẢO

Mang tính chất kỹ thuật

THÓI QUEN Mang tính chất nhu cầu, nếp sống

thao

Được đánh giá về mặt tác Được đánh giá về mặt đạo đức

Ít gắn với tình huống

Luôn luôn gắn với tình huống cụ thể

Ít bền vững nếu không thường xuyên luyện tập, củng cố Bền vững, ăn sâu vào nếp sống

Con đường hình thành chủ yếu là luyện tập có mục đích và hệ thống Hình thành qua nhiều con đường như rèn luyện, bắt chước

 Quy luật hình thành kỹ xảo

Quy luật về sự tiến bộ không đều của kỹ xảo

Trong quá trình luyện tập kỹ xảo có sự tiến bộ không đồng đều: hoặc là khi mới luyện tập thì tiến bộ nhanh, sau đó chậm dần, hoặc là ngược lại, cũng có những trường hợp khi bắt đầu luyện tập thì sự tiến bộ tạm thời lùi lại, sau đó tăng dần

Mỗi phương pháp luyện tập kỹ xảo chỉ đem lại 1 Mỗi phương pháp luyện tập kỹ xảo chỉ đem lại 1 kết quả cao nhất có thể đối với nó, gọi là “đỉnh” của phương pháp đó

Quy luật “đỉnh” của phương pháp luyện tập

Kỹ xảo cũ ảnh hưởng tốt, có lợi cho việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là sự di chuyển tốt, có lợi cho việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là sự di chuyển kĩ xảo; kĩ xảo cũ ảnh hưởng xấu, gây trở ngại cho việc hình thành kỹ xảo mới, gọi là “giao thoa” kĩ xảo.

Quy luật tác động qua lại

Một kĩ xảo đã được hình thành nếu không luyện tập, củng cố và sử dụng thường xuyên có thể bị suy yếu và cuối cùng bị mất đi

Quy luật dập tắt kỹ xảo

Click to add Title

1 3

Các thuộc tính tâm lý điển hình của nhân cách

3.1. Khái niệm chung về nhân cách

3.2. Các thuộc tính tâm lý điển hình của nhân cách

3.1. Khái niệm chung về nhân cách

 Nhân cách là gì?

CON NGƯỜI CÁ NHÂN CÁ TÍNH NHÂN CÁCH

Con người là một thực thể sinh vật, XH, VH.

Cái đơn nhất có một không hai, không lặp lại trong tâm lý hoặc sinh lý của cá thể động vật hoặc cá thể người.

Là con người, nhưng con người cụ thể của cộng đồng, một thành viên của xã hội.

Bao gồm phần xã hội, tâm lý của cá nhân với tư cách thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của cả quan hệ người- người, của hoạt động có ý thức và giao lưu.

 Khái niệm nhân cách trong tâm lý học

Nhân cách là tổ hợp các các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.

3.2. Các thuộc tính tâm lý điển hình của nhân cách

Xu hướng

Tính cách

Năng lực

Khí chất

 Xu hướng và hệ thống động cơ của nhân cách

Các mặt biểu hiện:

- Nhu cầu

- Hứng thú

Khái niệm: Xu hướng là thuộc tính tâm lý điển một hình của cá nhân; bao hàm trong nó một hệ thống những động lực, quy định tính tích cực hoạt động của cá nhân và quy định sự lựa chọn thái độ của nó.

- Lý tưởng

- Thế giới quan

- Niềm tin

 Nhu cầu

Là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển.

Các đặc điểm của nhu cầu

- Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng: Khi gặp đối tượng có khả năng đáp ứng sự thỏa mãn thì nhu cầu biến thành động cơ.

- Nội dung của nhu cầu là do những điều kiện và phương thức thỏa mãn nó quy định.

- Nhu cầu mang tính chu kỳ

- Nhu cầu của con người khác xa với nhu cầu của con vật.

Nhu cầu vật chất: ăn, mặc, ở, đi lại…

Phân loại nhu cầu

Nhu cầu tinh thần: nhận thức, thẩm mỹ, lao động, giao lưu, hoạt động xã hội…

 Hứng thú

Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động.

Đặc điểm của hứng thú

- Sự tập trung cao độ của chú ý, sự say mê, bị lôi cuốn của nội dung hoạt động.

- Làm nảy sinh khát vọng hành động, tăng hiệu quả của hoạt động nhận thức, tăng sức làm việc.

 Lý tưởng

Lý tưởng là một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh ở tương lai, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó.

Đặc điểm của lý tưởng

Tính lãng mạn Tính lịch sử-xã hội Tính hiện thực

Xác định mục tiêu, chiều triển của cá hướng phát nhân

Chức năng của

Động lực thúc đẩy, điều khiển hoạt động

lý tưởng

Trực tiếp chi phối sự hình triển nhân thành và phát cách

 Thế giới quan

 Thế giới quan là hệ thống các quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.

 Thế giới quan thể hiện ở việc nhận thức, bày tỏ thái độ và hành vi của con người trong cuộc sống.

 Niềm tin

Niềm tin là một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí, được con người thể nghiệm, trở thành chân lý bền vững trong mỗi cá nhân.

lực, ý chí để Tạo ra nghị hành động theo quan điểm của mình

Chức năng của

niềm

tin

Hình thành lẽ sống ở mỗi cá nhân

 Hệ thống động cơ của nhân cách

Những đối tượng đáp ứng nhu cầu này hay nhu cầu khác nằm trong HTKQ một khi được bộc lộ ra, được cá nhân nhận biết sẽ thúc đẩy, hướng dẫn con người hoạt động. Đó là động cơ.

Động cơ ham thích và động cơ nghĩa vụ

Động cơ quá trình và động cơ kết quả

Phân loại động cơ

Động cơ gần và động cơ xa

Động cơ cá nhân, động cơ xã hội, động cơ công việc

 Tính cách

Tính cách là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực, thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng.

Mang tính ổn định, bền vững, thống nhất

Đặc điểm của tính cách

Vừa thể hiện cái chung, vừa thể hiện cái riêng biệt, độc đáo của mỗi cá nhân

Chịu sự chế ước của xã hội

HÖ thèng th¸i ®é

- Th¸i ®é víi tËp thÓ, x· héi

- Th¸i ®é ®èi víi lao ®éng

- Th¸i ®é ®èi víi mäi ngêi

- Th¸i ®é ®èi víi b¶n th©n

CÊu tróc cña tÝnh c¸ch

HÖ thèng hµnh vi

Ng«n ng÷ nãi, viÕt, cö chØ, ®iÖu bé, phong c¸ch thÓ hiÖn...

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của tính cách

 Nội dung tốt – hình thức tốt

 Nội dung tốt – hình thức xấu

 Nội dung xấu – hình thức tốt

 Nội dung xấu – hình thức xấu

 Khí chất

Khí chất là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, biểu hiện cường độ, tốc độ, nhịp độ của các hoạt động tâm lý; thể hiện sắc thái, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân.

Máu ở tim có đặc tính nóng

Nước nhờn ở bộ não lạnh lẽo

Hypocrat

Nước mật vàng ở gan khô ráo

Nước mật đen ở dạ dày ẩm ướt

Loại khí chất tương ứng

Chất nước chiếm ưu thế

Máu Hăng hái

Nước nhờn

Bình thản

Nước mật vàng

Nóng nảy

Nước mật đen

Ưu tư

CÁC KIỂU KHÍ CHẤT

Bình thản Ưu tư Nóng nảy Hăng hái

Yếu

Mạnh mẽ Cân bằng Linh hoạt Mạnh mẽ Không cân bằng Mạnh mẽ Cânbằng Không linh hoạt

Chương 7. CÁC CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH

GIÁO DỤC

MÔI TRƯỜNG

HOẠT ĐỘNG

GIAO TIẾP

1. GIÁO DỤC = VAI TRÒ CHỦ ĐẠO

- Theo nghĩa rộng: toàn bộ những tác động của gia đình, nhà trường, xã hội (dạy học và giáo dục) đến con người.

- Theo nghĩa hẹp: quá trình tác động tới tư tưởng, đạo đức, hành vi của con người (giáo dục đạo đức, giáo dục nhận thức, giáo dục lao động, giáo dục lối sống, hành vi…)

Tác động có mục đích, có kế hoạch

Ảnh hưởng tự giác, chủ động đến con người

GIÁO

Hình thành & phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách

DỤC

Vạch ra phương hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách

Thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau vốn kinh nghiệm xã hội, nền VH-XH

Đưa con người vào vùng “phát triển gần”, tạo sự phát triển nhanh, mạnh

Vai trò Vai trò chủ đạo chủ đạo của giáo dục của giáo dục

Phát huy các mặt mạnh, bù đắp những thiếu hụt, hạn chế của mỗi cá nhân

Uốn nắn kịp thời những sai lệch và điều chỉnh chiều hướng phát triển đúng đắn

 HOẠT ĐỘNG = P.THỨC TỒN TẠI

Quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách

Luôn có tính mục đích, tính xã hội

HOẠT

Được thực hiện bằng những thao tác và sử dụng những công cụ nhất định

ĐỘNG

Cơ chế của hoạt động

NHẬP TÂM

XUẤT TÂM

Phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách

Chuyển năng lượng của mình thành sản phẩm hoạt động

MỘT SỐ LƯU Ý

Trong công tác giáo dục: tổ chức các hoạt động sao cho phong phú, hấp dẫn cả về nội dung lẫn hình thức

Lôi cuốn các thành viên tham gia một cách tích cực, chủ động, tự giác

Tổ chức tốt hoạt động chủ đạo ở mỗi lứa tuổi

 GIAO TIẾP = NHÂN TỐ CƠ BẢN

Là điều kiện tồn tại của mỗi cá nhân và xã hội loài người

GIAO

TIẾP

Gia nhập vào các mối quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hóa xã hội, chuẩn mực xã hội, đóng góp tài lực vào kho tàng chung

Nhận thức người khác, nhận thức các quan hệ xã hội và bản thân; tự đối chiếu, so sánh mình với người khác, với chuẩn mực xã hội. Từ đó, hình thành năng lực tự ý thức

 MÔI TRƯỜNG = VAI TRÒ TO LỚN

Môi trường xã hội

Cộng đồng

Khu phố

Gia đình

Làng xóm

Hoạt động cùng nhau trong tập thể

4

1

Bầu không khí tâm lý tập thể

TẬP THỂ

3

2

Truyền thống tập thể

Dư luận tập thể

 Sự hoàn thiện nhân cách

Môi trường tập thể

Chương 8. LỆCH CHUẨN

1. Khái niệm chuẩn mực & các loại chuẩn mực

2. Lệch chuẩn & các loại lệch chuẩn

3. Hậu quả của lệch chuẩn

& giáo dục sửa chữa hành vi sai lệch

1. Khái niệm chuẩn mực & các loại lệch chuẩn mực

Cách ứng xử của con người đối với một sự kiện SV,HT trong một hoàn cảnh, tình huống cụ thể (thể hiện bằng lời nói, cử chỉ, hành động…)

luôn mang

Hành vi của con người tính mục đích

HÀNH

trong một môi

Xét chuẩn mực hành vi phải xét trường, một (đặt) cộng đồng người và một hoàn cảnh nhất định

VI

CHUẨN MỰC HÀNH VI

Xét về mặt Xét về mặt thống kê thống kê Chuẩn mực Chuẩn mực chức năng chức năng

Theo Theo hướng dẫn, hướng dẫn, quy ước quy ước của XH của XH

Đa số trong cộng đồng có hành vi tương tự nhau trong các hoàn cảnh xác định

Xác định ở mỗi cá nhân, hành vi đạt chuẩn là hành vi phù hợp với mục đích của cá nhân

Yêu cầu chung đối với mọi thành viên. Hành vi trái lại là lệch chuẩn

Khái niệm chuẩn mực

Là những mẫu mực, những mô hình hành vi thực tế của con người như những chương trình hoạt động thực tiễn của họ khi gặp một tình huống cụ thể nào đó.

CHUẨN MỰC = QUY TẮC, YÊU CẦU CỦA XH ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

Quy tắc ghi Quy tắc ghi thành văn thành văn bản: đạo luật, bản: đạo luật, điều lệ, văn điều lệ, văn bản pháp quy bản pháp quy Những quy tắc Những quy tắc ước lệ trong một ước lệ trong một cộng đồng, được cộng đồng, được mọi người thừa mọi người thừa nhận nhận

Luật pháp

Đạo đức

Phong tục và truyền thống

CÁC LOẠI CÁC LOẠI CHUẨN MỰC CHUẨN MỰC

Chuẩn mực chính trị

Chuẩn mực thẩm mỹ

Quy định những mục tiêu cơ bản, những giới hạn, điều kiện và các hình thức ứng xử trong những lĩnh vực quan trọng của đời sống

Điều tiết hành vi của cá nhân, phù hợp với những CMXH

VAI TRÒ

CỦA

Phát triển NC cho cá nhân qua việc rèn luyện các phẩm chất, CMĐĐ

Định hướng sự phát triển của cá nhân trong sự phát triển của tập thể, cộng đồng

CHUẨN MỰC

2. Lệch chuẩn & các loại lệch chuẩn

lợi

Tất cả những hành vi không phù hợp với chuẩn mực xã hội, đi ích xã ngược lại là hội đều được gọi hành vi sai lệch hay LỆCH CHUẨN

CÁC LOẠI LỆCH CHUẨN

Sai lệch về Sai lệch về hành vi xã hội hành vi xã hội

Sai lệch Sai lệch hành vi cá hành vi cá nhân về nhân về mặt tâm lý mặt tâm lý

Sai lệch ở mức độ thấp và chỉ ở một số (hành vi không bình thường hành vi nhưng không ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng, gia đình và bản thân; chưa trầm trọng và có thể chấp nhận được)

Sai lệch ở mức độ cao và ở hầu hết mọi hành vi trong giao tiếp, lao động, sinh hoạt, vui chơi giải trí (Rối loạn hành vi bệnh lý)

MỨC ĐỘ SAI LỆCH HÀNH VI CÁ NHÂN VỀ MẶT TÂM LÝ

 Sự sai lệch thụ động: không nhận thức đầy đủ hoặc nhận thức sai về chuẩn mực đạo đức nên có những hành vi không bình thường so với cộng đồng.

PHÂN LOẠI SAI LỆCH HÀNH VI VỀ MẶT TÂM LÝ

 Sự sai lệch chủ động: mặc dù nhận thức được đầy đủ các chuẩn mực đạo đức xã hội nhưng thậm chí cố ý làm tự hành động theo ý mình, khác so với người khác

lệch hết sức đa

 Các hành vi sai dạng

 Sai lệch hành vi xã hội không quy vào một hành vi mà thường xem xét hệ thống những hành vi cụ thể:

SAI LỆCH HÀNH VI XÃ HỘI

 Số lượng hành vi nào đó không phù hợp với chuẩn mực xã hội  Động cơ, thái độ, mức độ của hành vi  Sự không thích hợp với tình huống trong đó diễn ra hành vi

 Góc độ cá nhân:

 Các cá nhân có thể có hành vi sai lệch với các chuẩn mực xã hội  Tâm lý học nghiên cứu

 Góc độ cộng đồng người có những hành vi sai lệch:

GÓC ĐỘ XEM XÉT SAI LỆCH HÀNH VI XÃ HỘI

 Xét các tính chất xã hội của các sai lệch không chỉ ở 1 cá nhân mà ở 1 nhóm người, cộng đồng người có điều kiện sống tương tự  Xã hội học nghiên cứu

3. Hậu quả của lệch chuẩn & giáo dục, sửa chữa các hành vi sai lệch

Cá nhân nhận thức sai hoặc không đầy đủ về các chuẩn mực xã hội, dẫn đến phạm sai lầm

Cá nhân không chấp nhận các CMXH, quan điểm cá nhân khác biệt với nhận thức chung

Có thể biết sai nhưng vẫn cố tình vi phạm chuẩn mực chung (không kiềm chế được hành vi và do cơ chế kiểm tra, giám sát, xử lý của PL còn nhẹ và lỏng lẻo)

NGUYÊN NHÂN SAI LỆCH HÀNH VI XÃ HỘI

Những hành vi ở mức độ trầm trọng:

Suy giảm khả năng điều tiết hành vi theo chuẩn mực, gây ra hậu quả xấu cho cá nhân và cộng đồng

 Vi phạm pháp luật, gây tổn hại cho xã hội (giết người, trộm cắp, gây rối, xúc phạm nhân phẩm…

HẬU QUẢ CỦA SAI LỆCH HÀNH VI XÃ HỘI tham ô, tham

 Lợi dụng chức quyền, nhũng, làm suy yếu quy tắc, trật tự

 Chuẩn mực đạo đức: mại dâm, nghiện hút, ngoại tình…

Gây hậu quả về kinh tế, trật tự xã hội, suy thoái nhân cách, tổ thương con người về cả mặt thể xác lẫn tâm lý…

Giáo dục, sửa chữa các hành vi sai lệch

Hành vi sai lệch về mặt pháp luật

Sai lệch về chuẩn mực đạo đức

Sai lệch về phong tục, truyền thống

PHÂN LOẠI PHÂN LOẠI CÁC HÀNH VI CÁC HÀNH VI SAI LỆCH SAI LỆCH

Sai lệch về chuẩn mực chính trị

Sai lệch về chuẩn mực thẩm mỹ

lệch về mặt pháp Các hành vi sai luật, chính trị đã có sự uốn nắn, trừng phạt của cơ quan chức năng (được thể chế hoá bằng văn bản ở các cấp trung ương và địa phương)

GIÁO DỤC GIÁO DỤC SỬA CHỮA SỬA CHỮA CÁC HÀNH VI CÁC HÀNH VI SAI LỆCH SAI LỆCH

lệch về mặt đạo Các hành vi sai đức, phong tục - truyền thống, thẩm mỹ được giám sát, uốn nắn bằng dư luận của cộng đồng (không được ban hành thành văn bản nhưng cũng có tác dụng sửa chữa hành vi của cá nhân)

Biện pháp ngăn ngừa

 Nâng cao nhận thức cho cộng đồng:

 Cung cấp các kiến thức, hiểu biết về chuẩn mực  Tuyên truyền bằng các phương tiện tông tin đại chúng hoặc thông qua nhà trường  Thống nhất các hiểu biết về chuẩn mực đạo đức

 Có thái độ tích cực ủng hộ các hành vi tích cực và lên án những hành vi lệch chuẩn:

 Hướng dẫn hành vi cho các thành viên, nhất là các thành viên mới của cộng đồng xã hội (vì nhiều trường hợp lệch chuẩn do thiếu hiểu biết).