
1123
TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Ở CÁC HỌC PHẦN VỀ
NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC TRẺ CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO
DỤC MẦM NON CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NAM ĐỊNH
Bùi Thu Hà
Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
TÓM TẮT
Trong những năm gần đây, chương trình đào tạo giáo viên mầm non đã
có sự điều chỉnh theo hướng giảm bớt lý thuyết hàn lâm, tăng cường nội dung
thực hành, thực tế và linh động trong việc tổ chức các hoạt động thực hành ở
các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành, nhằm giúp sinh viên có cơ
hội được theo sát thực tiễn nghề nghiệp trong suốt tiến trình đào tạo và đủ
năng lực làm việc tốt tại các cơ sở giáo dục mầm non ngay sau khi ra trường.
Từ việc nghiên cứu, tìm hiểu thực tiễn về công việc của người giáo viên mầm
non và kinh nghiệm thu được qua quá trình giảng dạy, ở nghiên cứu này, chúng
tôi trình bày một số biện pháp tăng cường hoạt động thực hành cho sinh viên
trong các học phần về nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em thuộc chương trình đào
tạo giáo viên mầm non của trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định, theo sát yêu
cầu đổi mới giáo dục và thực tiễn giáo dục mầm non.
Từ khóa: giáo dục mầm non; đào tạo giáo viên; thực hành
1. Giới thiệu
Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 đã đề ra yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo theo định hướng “Phát triển toàn diện năng lực và
phẩm chất người học, học đi đôi với hành, gắn liền lý thuyết với thực tiễn…”
cùng với thực tiễn phát triển nhanh chóng về mạng lưới và chương trình giáo dục
của hệ thống GDMN trên cả nước, đòi hỏi các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non
phải có sự đổi mới về chương trình đào tạo (CTĐT) theo hướng tinh giản, cập
nhật, bám sát nhu cầu thực tiễn nhằm đáp ứng mục tiêu GDMN trong giai đoạn
mới. Cập nhật thực tiễn và theo sát những yêu cầu nêu trên, trường CĐSP Nam
Định đã sớm điều chỉnh, xây dựng mới các CTĐT ngành GDMN theo hướng
tinh giản thời lượng nhưng vẫn đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, trên cơ
sở giảm tải lý thuyết hàn lâm, tăng cường nội dung thực hành, thực tế trong các
học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành, nhằm giúp sinh viên có cơ hội theo
sát thực tế nghề nghiệp và tích lũy vốn kiến thức nghiệp vụ nghề của bản thân,

1124
có đủ năng lực làm việc tốt tại các cơ sở GDMN ngay sau khi ra trường.
Theo Chuẩn đầu ra của CTĐT ngành GDMN ở trường CĐSP Nam Định,
“Chăm sóc trẻ” và “Tham gia nuôi dưỡng trẻ” là 2 trong số 3 mục tiêu đào tạo.
Việc trang bị những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho giáo viên mầm non
tương lai thông qua các học phần về nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non đóng
vai trò rất quan trọng, đặc biệt là những nội dung thực hành chăm, nuôi trẻ. Nội
dung bài viết đề cập đến một số biện pháp tăng cường các hoạt động thực hành
cho sinh viên ngành GDMN ở những học phần này.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu lý thuyết
Các văn bản pháp lý về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
đào tạo giáo viên mầm non; xây dựng CTĐT tiếp cận phẩm chất, năng lực người
học là cơ sở cho phép tác giả đề xuất việc tăng cường nội dung thực hành trong
các học phần về nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ của CTĐT ngành GDMN ở trường
CĐSP Nam Định.
Vai trò của thực hành trong đào tạo nghề nói chung và nghề giáo viên
mầm non nói riêng cũng đã được tìm hiểu thông qua một số nghiên cứu của các
nhà khoa học giáo dục, làm nền tảng lý luận cho vấn đề nghiên cứu. Đồng thời,
việc tìm hiểu nội dung môn học, mục tiêu của CTĐT, kế hoạch đào tạo của các
chương trình đã triển khai trong nhà trường và tham khảo một số cơ sở đào tạo
giáo viên mầm non khác trên toàn quốc được xác định làm căn cứ chuyên môn
trong việc xây dựng các nội dung thực hành theo những học phần chuyên ngành
về chăm, nuôi trẻ.
2.2. Nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp
được áp dụng với các cán bộ quản lý, giáo viên đang công tác tại một số trường
mầm non công lập và tư thục trên địa bàn các tỉnh Nam Định, Hưng Yên, Hà
Nội; kết hợp với thu thập ý kiến phản hồi của các sinh viên từ K38 đến K41
trường CĐSP Nam Định qua các đợt thực tập. Từ đó xác định cơ sở lý thuyết
trọng tâm và các nội dung thực hành cần tăng cường cho sinh viên, đảm bảo bám
sát thực tiễn công việc của người giáo viên tại các cơ sở GDMN.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu
Những quan điểm trọng tâm có tính định hướng về đổi mới được thông
qua tại Hội nghị Trung ương 8 (khóa IX); Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ban
hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Luật Giáo dục

1125
số 43/2019/QH14; Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT năm 2021 hợp nhất
Thông tư về Chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành… là
những căn cứ pháp lý quan trọng trong việc điều chỉnh các CTĐT ngành GDMN
của trường CĐSP Nam Định. Trên cơ sở đó, CTĐT đã được chỉnh sửa, xây dựng
theo hướng tăng cường các nội dung thực hành, thực tập cho sinh viên trong toàn
bộ tiến trình đào tạo.
3.2. Vai trò của thực hành đối với đào tạo nghề giáo viên mầm non
Từ những nghiên cứu đã được công bố, vai trò của công tác thực hành
trong quá trình đào tạo nghề nói chung và nghề Giáo viên mầm non nói riêng đã
được nêu rõ:
- Một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo là công tác thực
hành, thực tập. Thông qua đó sinh viên được kiểm nghiệm và lĩnh hội kiến thức,
kinh nghiệm một cách sâu sắc hơn, làm rõ thêm mối quan hệ giữa kiến thức lý
thuyết hàn lâm trên giảng đường với kiến thức, nghiệp vụ được áp dụng trong
trường mầm non (Trần Quốc Tuấn, 2019).
- Thực hành giúp rèn luyện nghiệp vụ để phát triển năng lực nghề nghiệp
cho sinh viên, giúp tích lũy kinh nghiệm và tạo niềm tin khi làm nghề (Nguyễn
Thị Hương, 2016).
- Thực hành nghề giúp vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, nhận dạng trên
thực tế, tìm hiểu một cách cụ thể, sinh động kiến thức đã học, làm phong phú
vốn hiểu biết của người học bằng kinh nghiệm và sáng tạo từ thực tiễn. Công tác
thực hành sư phạm thường xuyên cần được xem là trọng tâm của việc thực hiện
CTĐT giáo viên mầm non (Cẩn & Tú, 2023).
Cùng với nhiều công trình nghiên cứu khác, có thể khẳng định thực hành
nghề là yếu tố quyết định trong việc rèn luyện năng lực nghề nghiệp, giúp người
học hiểu rõ về nghề, nhanh chóng tiếp cận và bắt kịp với công việc sau quá trình
đào tạo, sớm xây dựng niềm tin và thái độ đúng đắn đối với công việc của nghề
đang theo học.
3.3. Vai trò của các học phần về nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non theo mục
tiêu đào tạo giáo viên mầm non của Trường CĐSP Nam Định
Trong CTĐT ngành GDMN của Trường CĐSP Nam Định, nội dung về
nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non được giảng dạy chủ yếu thông qua các học
phần:
(1) Sự phát triển thể chất trẻ em (2 tín chỉ)
(2) Vệ sinh - Dinh dưỡng (3 tín chỉ)
(3) Phòng bệnh và đảm bảo an toàn cho trẻ (3 tín chỉ)

1126
4) Giáo dục dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm (2 tín chỉ)
Trong đó: (1), (2), (3) thuộc nhóm các học phần đào tạo bắt buộc; (4) là
học phần tự chọn, thay thế cho khóa luận tốt nghiệp, được phân bổ từ kỳ 1 - 5
của thời gian đào tạo toàn khóa (6 kỳ). Tổng thời lượng đào tạo 4 học phần gồm
10/105 tín chỉ, chiếm tỉ lệ 9,5% CTĐT. Số tiết thực hành được đề xuất là 73/150
tiết, chiếm 48,6% thời lượng học.
Căn cứ Chuẩn đầu ra của các CTĐT nêu trên, các học phần về nuôi
dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non cần đảm bảo thực hiện được 2 trong số 3 mục tiêu
đào tạo: Chăm sóc trẻ và Tham gia nuôi dưỡng trẻ, với các mức độ từ Hiểu đến
Vận dụng (về kiến thức) và Tự làm tới Chuẩn xác (về kỹ năng); đồng thời bồi
dưỡng các phẩm chất: tuân thủ pháp luật, giữ gìn đạo đức nhà giáo và yêu nghề,
yêu trẻ, kiên trì, trách nhiệm trong công việc của người giáo viên mầm non. Biểu
hiện cụ thể trong mỗi học phần như sau:
- Học phần Sự phát triển thể chất trẻ em trang bị cho người học những
kiến thức nền tảng về đặc điểm phát triển thể chất của cơ thể trẻ em giai đoạn
mầm non, từ đó hiểu cơ sở khoa học và biết cách vận dụng vào việc nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ đúng đắn, khoa học. Kiến thức học phần đồng thời là điều
kiện tiên quyết để học tập các học phần kế tiếp.
- Học phần Vệ sinh - Dinh dưỡng giúp người học hiểu cơ sở khoa học của
công tác vệ sinh, dinh dưỡng ở trường mầm non. Từ đó vận dụng được vào công
tác vệ sinh trường mầm non, vệ sinh chăm sóc trẻ em; biết xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng trẻ; biết thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo
dục dinh dưỡng - sức khoẻ cho trẻ.
- Học phần Phòng bệnh và đảm bảo an toàn cho trẻ cung cấp những kiến
thức cơ bản về bệnh trẻ em, nhận biết được một số bệnh thường gặp ở trẻ, hiểu
và vận dụng được những kỹ năng chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ,
phòng tránh tai nạn, biết phát hiện bệnh sớm, biết xử lý ban đầu và chăm sóc khi
trẻ bị ốm, bị tai nạn; đồng thời biết lồng ghép các kiến thức về phòng bệnh và
đảm bảo an toàn vào các hoạt động giáo dục trẻ.
- Học phần tự chọn Giáo dục dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
bổ sung những kiến thức, kỹ năng về tổ chức dinh dưỡng tốt cho trẻ theo độ tuổi,
cách sử dụng và chế biến các loại thực phẩm; các kiến thức vệ sinh an toàn thực
phẩm; biết phát hiện và phòng tránh tích cực một số bệnh do dinh dưỡng không
hợp lý gây ra cho trẻ.
3.4. Mức độ đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp
Để tìm hiểu mức độ đáp ứng công việc về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc

1127
sức khỏe cho trẻ của sinh viên mới tốt nghiệp ngành GDMN, nghiên cứu đã tiến
hành điều tra, thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên đang công tác tại một
số trường mầm non trên địa bàn tỉnh Nam Định, Hưng Yên, Hà Nội bằng phiếu
hỏi (30 phiếu) và phỏng vấn trực tiếp; đồng thời thu nhận ý kiến sinh viên từ
K38 đến K41 của trường CĐSP Nam Định qua các đợt thực tập ở các trường trên
địa bàn tỉnh Nam Định. Số liệu thu được thể hiện ở Bảng 1.
Bảng 1. Kết quả khảo sát mức độ đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp
Tiêu chuẩn/tiêu chí
Mức độ thực hiện
Tốt
Khá
Đạt
Chưa
đạt
n
%
n
%
n
%
n
%
Kiến
thức
Về phát triển thể chất của trẻ
4
13,3
4
13,3
19
63,4
3
10
Về vệ sinh cá nhân, vệ sinh
môi trường và giáo dục kỹ
năng tự phục vụ cho trẻ
5
16,7
7
23,3
14
46,7
4
13,3
Về dinh dưỡng, an toàn thực
phẩm và giáo dục dinh dưỡng
cho trẻ
4
13,3
7
23,3
16
53,3
3
10
Về một số bệnh thường gặp ở
trẻ, cách phòng bệnh và xử lý
ban đầu
2
6,7
2
6,7
21
7,0
5
16,6
Kỹ
năng
Đánh giá sự phát triển thể chất
của trẻ
Lập kế hoạch nuôi dưỡng,
chăm sóc trẻ
0
0
3
10
22
73,4
5
16,6
0
0
2
6,7
20
66,7
8
26,6
Tổ chức thực hiện kế hoạch
nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ
0
0
3
10
18
60
9
30
Tích hợp giáo dục ý thức vệ
sinh, dinh dưỡng, phòng bệnh
cho trẻ trong các hoạt động
giáo dục
0
0
1
3,3
20
66,7
9
30
Kết quả phân tích dữ liệu từ phiếu hỏi và thông tin thu thập qua trao đổi
trực tiếp với giáo viên và sinh viên cho phép rút ra những nhận định như sau:
- Hầu hết sinh viên có tư cách đạo đức tốt, cầu thị, có trách nhiệm với
công việc, tuân thủ tốt các quy định của trường trong thời gian thực tập cũng như

