intTypePromotion=1
ADSENSE

Tập bài giảng Nhập môn kinh tế học

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:203

33
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tập bài giảng Nhập môn kinh tế học được xây dựng với bố cục gồm 3 chương, cung cấp cho người học những kiến thức đại cương về kinh tế, kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô. Kết thúc mỗi chương có phần câu hỏi ôn tập, thảo luận và bài tập. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tập bài giảng Nhập môn kinh tế học

  1. LỜI NÓI ĐẦU Tập bài giảng Nhập môn Kinh tế học được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác dạy và học học phần tự chọn Nhập môn Kinh tế học cho đối tượng là sinh viên đại học công nghệ của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định. Tập bài giảng được xây dựng với bố cục gồm 3 chương, được trình bày trên 200 trang đánh máy, kết thúc mỗi chương có phần câu hỏi ôn tập, thảo luận và bài tập. Cách tiếp cận khi xây dựng tập bài giảng Nhập môn Kinh tế học theo hướng khái quát hóa nội dung, nhưng giảm thiểu tính hàn lâm trong trình bày, diễn đạt để phù hợp với đối tượng chính là sinh viên đại học công nghệ của Trường Đại học SPKT Nam Định. Trong quá trình xây dựng tập bài giảng, nhóm tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước; đặc biệt có sử dụng trích dẫn hoặc phát triển ý tưởng, nội dung của nhiều tác giả (nêu trong phần danh mục tài liệu tham khảo). Chúng tôi xin được sử dụng tài liệu của quý vị với vai trò là nền tảng cơ bản xây dựng tập bài giảng này nhằm góp phần phát triển những lý thuyết về Kinh tế học đến gần với người đọc, người học hơn, tăng cường tính phổ biến về lý thuyết Kinh tế học trong nền kinh tế thị trường. Cuối cùng, nhóm tác giả chúng tôi xin gửi những lời cám ơn trân trọng nhất tới các nhà nghiên cứu, các học giả, bạn bè, đồng nghiệp... đã cung cấp cho chúng tôi những tư liệu, những lời góp ý quý giá để chúng tôi hoàn thành tập bài giảng này. NHÓM TÁC GIẢ i
  2. MỤC LỤC CHƢƠNG 1 ĐẠI CƢƠNG VỀ KINH TẾ HỌC ........................................................ 1 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KINH TẾ HỌC ............................................ 1 1.1.1. Sự khan hiếm và lựa chọn ................................................................................. 1 1.1.1.1. Sự khan hiếm ............................................................................................. 1 1.1.1.2. Lý thuyết lựa chọn .................................................................................... 1 1.1.2. Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất (PPF) ......................................................... 2 1.2. CÁC KHÁI NIỆM VỀ KINH TẾ HỌC ............................................................... 4 1.2.1. Kinh tế học ........................................................................................................ 4 1.2.2. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô ............................................................ 4 1.2.3. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc ............................................. 4 1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ ...................................................... 5 1.3.1. Ba vấn đề cơ bản của một nền kinh tế .............................................................. 5 1.3.2. Các chủ thể ra quyết định lựa chọn và cấu trúc của nền kinh tế ....................... 6 1.3.3. Mô hình nền kinh tế .......................................................................................... 8 1.3.3.1. Mô hình nền kinh tế tập quán truyền thống ............................................... 8 1.3.3.2. Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (kinh tế chỉ huy, mệnh lệnh) ..... 8 1.3.3.3. Mô hình kinh tế thị trƣờng......................................................................... 9 1.3.3.4. Mô hình kinh tế hỗn hợp ........................................................................... 9 1.3.4. Cơ chế kinh tế ................................................................................................. 10 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 1 ............................................................................... 12 CHƢƠNG 2 KINH TẾ VI MÔ .................................................................................. 13 2.1. CẦU - CUNG ........................................................................................................ 13 2.1.1. Cầu hàng hoá dịch vụ ...................................................................................... 13 2.1.1.1. Khái niệm cầu .......................................................................................... 13 2.1.1.2. Lƣợng cầu ................................................................................................ 13 2.1.1.3. Biểu cầu ................................................................................................... 14 2.1.1.4. Đƣờng cầu ............................................................................................... 14 2.1.1.5. Luật cầu ................................................................................................... 17 2.1.1.6. Hàm cầu và các yếu tố ảnh hƣởng ........................................................... 17 2.1.1.7. Cầu cá nhân và cầu thị trƣờng ................................................................. 19 2.1.1.8. Sự di chuyển và dịch chuyển của đƣờng cầu .......................................... 21 2.1.2. Cung hàng hoá dịch vụ ................................................................................... 22 2.1.2.1. Khái niệm cung ........................................................................................ 22 2.1.2.2. Lƣợng cung .............................................................................................. 23 ii
  3. 2.1.2.3. Biểu cung ................................................................................................ 23 2.1.2.4. Đƣờng cung ............................................................................................. 24 2.1.2.5. Luật cung ................................................................................................. 27 2.1.2.6. Hàm cung tổng quát và các yếu tố ảnh hƣởng ......................................... 27 2.1.2.7. Cung cá nhân và cung thị trƣờng ............................................................. 28 2.1.2.8. Sự di chuyển và dịch chuyển của đƣờng cung ........................................ 29 2.1.3. Cân bằng cung cầu trên thị trƣờng .................................................................. 31 2.1.3.1. Trạng thái cân bằng cung cầu .................................................................. 31 2.1.3.2. Trạng thái dƣ thừa và thiếu hụt ................................................................ 32 2.1.3.3. Trạng thái cân bằng mới .......................................................................... 33 2.1.3.4. Vai trò của Nhà nƣớc trong việc kiểm soát giá cả thị trƣờng .................. 35 2.1.4. Độ co giãn cầu – cung ..................................................................................... 38 2.1.4.1. Độ co giãn của cầu ................................................................................... 38 2.1.4.2. Độ co giãn của cung ................................................................................ 41 2.2. LÝ THUYẾT VỀ TIÊU DÙNG........................................................................... 42 2.2.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến lựa chọn của ngƣời tiêu dùng ............................... 42 2.2.2. Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm dần ................................................. 43 2.2.2.1. Lợi ích ...................................................................................................... 43 2.2.2.2. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần .......................................................... 43 2.2.3.1. Đƣờng ngân sách ..................................................................................... 44 2.2.3.2. Đƣờng bàng quan ..................................................................................... 45 2.2.4. Sự lựa chọn của ngƣời tiêu dùng..................................................................... 46 2.3. LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT VÀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP ......... 48 2.3.1. Lý thuyết về sản xuất ...................................................................................... 48 2.3.1.1. Các yếu tố đầu vào, đầu ra và hàm sản xuất ............................................ 48 2.3.1.2. Hàm sản xuất với 1 đầu vào biến đổi....................................................... 50 2.3.2. Chi phí, doanh thu và lợi nhuận ...................................................................... 55 2.3.2.1. Chi phí...................................................................................................... 55 2.3.2.2. Doanh thu ................................................................................................. 60 2.3.2.3. Lợi nhuận ................................................................................................. 61 2.4. QUYẾT ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP VỀ SẢN LƢỢNG SẢN XUẤT ....... 62 2.4.1. Trong điều kiện tối đa hoá lợi nhuận .............................................................. 62 2.4.2. Trong điều kiện tối đa hoá doanh thu ............................................................. 63 2.5. THỊ TRƢỜNG VÀ CẤU TRÚC THỊ TRƢỜNG .............................................. 63 2.5.1. Thị trƣờng........................................................................................................ 63 2.5.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 63 2.5.1.2. Vai trò ...................................................................................................... 64 iii
  4. 2.5.1.3. Chức năng ................................................................................................ 64 2.5.1.4. Phân loại .................................................................................................. 65 2.5.2. Cấu trúc thị trƣờng .......................................................................................... 66 2.5.2.1. Thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo .............................................................. 66 2.5.2.2. Thị trƣờng độc quyền .............................................................................. 73 2.5.2.3. Thị trƣờng cạnh tranh độc quyền ............................................................ 80 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 2 ............................................................................... 82 BÀI TẬP CHƢƠNG 2................................................................................................. 84 CHƢƠNG 3 KINH TẾ VĨ MÔ .................................................................................. 90 3.1. ĐO LƢỜNG SẢN LƢỢNG QUỐC GIA ........................................................... 90 3.1.1. Các chỉ tiêu để đo lƣờng sản lƣợng quốc gia .................................................. 90 3.1.2. Tổng quan về hai chỉ tiêu GDP và GNP ......................................................... 91 3.1.2.1. Khái niệm GDP và GNP .......................................................................... 91 3.1.2.2. Mối liên hệ giữa GDP và GNP ................................................................ 93 3.1.2.3. GDP danh nghĩa, GDP thực tế ................................................................ 94 3.1.2.4. Phƣơng pháp xác định GDP .................................................................... 95 3.2. CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ........................ 101 3.2.1. Chỉ số giá tiêu dùng ...................................................................................... 101 3.2.1.1. Định nghĩa ............................................................................................. 101 3.2.1.2. Xây dựng chỉ số giá tiêu dùng ............................................................... 101 3.2.1.3. Những vấn đề phát sinh khi đo lƣờng chi phí sinh hoạt ........................ 102 3.2.2. Tăng trƣởng kinh tế ....................................................................................... 104 3.3.2.1. Khái niệm về tăng trƣởng kinh tế .......................................................... 104 3.3.2.2. Đo lƣờng tăng trƣởng kinh tế ................................................................ 104 3.3.2.3. Các nhân tố quyết định tăng trƣởng kinh tế .......................................... 105 3.3. TỔNG CUNG, TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ ....................... 109 3.3.1. Tổng cung và tổng cầu .................................................................................. 109 3.3.1.1. Tổng cầu của nền kinh ........................................................................... 109 3.3.1.2. Tổng cung của nền kinh tế ..................................................................... 113 3.3.1.3. Sản lƣợng và mức giá cân bằng ............................................................. 117 3.3.1.4. Các cú sốc cầu và các cú sốc cung ........................................................ 118 3.3.2. Mô hình xác định sản lƣợng cân bằng .......................................................... 120 3.3.2.1. Cách tiếp cận thu nhập- chi tiêu ............................................................ 120 3.3.2.2. Mô hình xác định sản lƣợng trong nền kinh tế giản đơn ....................... 126 3.3.2.3. Mô hình xác định sản lƣợng trong một nền kinh tế đóng có sự tham gia của chính phủ ...................................................................................................... 134 iv
  5. 3.3.2.4. Mô hình xác định sản lƣợng trong một nền kinh tế mở ........................ 137 3.3.3. Chính sách tài khoá ....................................................................................... 141 3.3.3.1.Chính sách tài khóa chủ động ................................................................. 142 3.3.3.2.Cơ chế tự ổn định .................................................................................... 145 3.3.3.3.Chính sách tài khóa và ngân sách chính phủ .......................................... 146 3.4. TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ........................................................... 148 3.4.1. Tiền tệ ............................................................................................................148 3.4.1.1. Khái niệm tiền ........................................................................................ 148 3.4.1.2. Chức năng của tiền ................................................................................ 148 3.4.1.3. Các loại tiền ........................................................................................... 150 3.4.1.4. Đo lƣờng khối lƣợng tiền....................................................................... 151 3.4.2. Hệ thống ngân hàng ...................................................................................... 152 3.4.2.1. Cơ sở tiền tệ và cung tiền ...................................................................... 152 3.4.2.2. Ngân hàng thƣơng mại và quá trình tạo tiền ......................................... 152 3.4.2.3. Mô hình về cung tiền ............................................................................. 154 3.4.2.4. Ngân hàng trung ƣơng và các công cụ điều tiết cung tiền ..................... 157 3.4.3. Cầu tiền và cân bằng thị trƣờng tiền tệ ......................................................... 160 3.4.3.1. Cầu tiền .................................................................................................. 160 3.4.3.2. Cân bằng thị trƣờng tiền tệ .................................................................... 161 3.4.4. Chính sách tiền tệ .......................................................................................... 162 3.5. THẤT NGHIỆP – LẠM PHÁT.........................................................................164 3.5.1. Thất nghiệp ....................................................................................................164 3.5.1.1. Tác hại của thất nghiệp .......................................................................... 164 3.5.1.2. Các khái niệm liên quan đến thất nghiệp ............................................... 164 3.5.1.3.Tỷ lệ thất nghiệp ..................................................................................... 166 3.5.1.4. Phân loại thất nghiệp ............................................................................. 168 3.5.2. Lạm phát ........................................................................................................173 3.5.2.1. Khái niệm ............................................................................................... 174 3.5.2.2. Phân loại ................................................................................................ 174 3.5.2.3. Đo lƣờng lạm phát ................................................................................. 175 3.5.2.4. Nguyên nhân gây ra lạm phát ................................................................ 176 3.6. THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ ...............................................................................181 3.6.1. Các chính sách thƣơng mại quốc tế .............................................................. 181 3.6.1.1. Khái niệm ............................................................................................... 181 3.6.1.2. Vai trò của chính sách thƣơng mại quốc tế ........................................... 181 3.6.1.3. Các công cụ chủ yếu của chính sách thƣơng mại quốc tế ..................... 181 3.6.2. Tỷ giá hối đoái .............................................................................................. 184 v
  6. 3.6.2.1. Khái niệm .............................................................................................. 184 3.6.2.2. Thị trƣờng ngoại hối .............................................................................. 185 3.6.2.3. Sự thay đổi tỷ giá hối đoái ..................................................................... 187 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 3 ............................................................................. 190 BÀI TẬP CHƢƠNG 3............................................................................................... 192 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 197 vi
  7. CHƢƠNG 1 ĐẠI CƢƠNG VỀ KINH TẾ HỌC 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KINH TẾ HỌC 1.1.1. Sự khan hiếm và lựa chọn 1.1.1.1. Sự khan hiếm Sự tồn tại, phát triển của xã hội loài ngƣời luôn kéo theo sự gia tăng không ngừng các nhu cầu của nó. Để đáp ứng nhu cầu đó, cần phải sản xuất ra của cải vật chất. Đến lƣợt mình, để sản xuất, cần phải có các nguồn lực (còn gọi là các yếu tố sản xuất). Các yếu tố sản xuất: - Đất đai (theo nghĩa rộng) bao gồm toàn bộ đất dùng cho canh tác, xây dựng nhà ở, đƣờng xá... và tài nguyên thiên thiên. - Lao động là năng lực của con ngƣời đƣợc sử dụng theo một mức độ nhất định trong quá trình sản xuất. Ngƣời ta đo lƣờng lao động bằng thời gian của con ngƣời lao động sử dụng trong quá trình sản xuất. - Vốn tƣ bản là những hàng hóa nhƣ máy móc, đƣờng sá, nhà xƣởng... đƣợc sản xuất ra, để rồi lại đƣợc sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa khác. Vốn tƣ bản là thƣớc đo quan trọng, đánh giá trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất. Tuy nhiên, các nguồn lực trên luôn trong tình trạng khan hiếm (Nếu một thứ đƣợc coi là khan hiếm khi ta đặt giá của nó bằng 0 mà không đủ để thoả mãn nhu cầu của của xã hội. Ví dụ: không khí sạch). 1.1.1.2. Lý thuyết lựa chọn Lựa chọn kinh tế là sự quyết định con đƣờng phát triển kinh tế phù hợp với xu hƣớng phát triển và mục tiêu kinh tế chung, riêng và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên của một tổ chức kinh tế xã hội cụ thể. Bản chất của sự lựa chọn chính là tìm ra câu trả lời cho 3 câu hỏi lớn: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? a. Lý do phải lựa chọn Có hai lý do dẫn đến phải lựa chọn đó là: Nhu cầu của con ngƣời, xã hội (ý muốn chủ quan) thì vô hạn. Trong khi đó nguồn tài nguyên (tài nguyên thiên nhiên, vốn, sức lao động, thời gian) lại có hạn, khan hiếm. Nguồn lực khan hiếm cũng tuỳ thuộc vào từng quốc gia, từng tác nhân kinh tế. b. Mục tiêu của sự lựa chọn Tuỳ thuộc vào từng tác nhân kinh tế: - Đối với ngƣời sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thì mục tiêu của sự lựa chọn là tối đa hoá lợi nhuận (mục tiêu cơ bản nhất), hoặc tối đa hoá doanh thu, hoặc 1
  8. tăng vị thế trên thị trƣờng, xã hội. - Đối với ngƣời tiêu dùng thì mục tiêu của sự lựa chọn là tối đa hoá lợi ích (độ thoả dụng) trong điều kiện thị trƣờng và nguồn ngân sách hiện có. - Đối với Chính phủ thì mục tiêu lựa chọn là Tối đa hoá phúc lợi công cộng. c. Căn cứ để tiến hành lựa chọn - Dựa vào chi phí cơ hội. - Dựa vào cầu trên thị trƣờng. - Dựa vào lợi thế so sánh của doanh nghiệp. - Dựa vào chiến lƣợc phát triển và ý đồ kinh doanh trong từng giai đoạn. Trong đó, chi phí cơ hội là căn cứ quan trọng nhất. Khái niệm: Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua (hay thu nhập bị hy sinh) khi lựa chọn phƣơng án sản xuất (hoặc tiêu dùng) này mà không lựa chọn phƣơng án sản xuất (hoặc tiêu dùng) khác có lợi hơn. Đó là quan hệ đánh đổi giữa phƣơng án đã sản xuất (tiêu dùng) với phƣơng án khác bị bỏ qua. Trong thực tế thƣờng tồn tại quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng. Cách xác định: + Bằng hiện vật: Chi phí cơ hội là những hàng hoá và dịch vụ cần thiết nhất bị bỏ qua để thu đƣợc những hàng hoá và dịch vụ khác. (Chi phí cơ hội cho việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm loại hàng hoá này là sự hy sinh một luợng nào đó sản phẩm loại hàng hoá kia). Ví dụ: Khi ngƣời nông dân quyết định trồng hoa trên mảnh vƣờn của mình thay cho cây ăn quả hiện có thì chi phí cơ hội của việc trồng hoa là lƣợng hoa quả bị mất đi. Ý nghĩa: Làm cơ sở cho việc xác định phƣơng án sản xuất các loại sản phẩm hàng hoá có lợi nhất, khai thác sử dụng nguồn lực đạt hiệu quả cao trong từng thời kỳ.) + Bằng giá trị: Chi phí cơ hội là chi phí (hay giá trị) bị bỏ qua (hy sinh) khi sản xuất hoặc tiêu dùng mặt hàng này để chuyển sang sản xuất hoặc tiêu dùng mặt hàng khác có lợi hơn. d. Phƣơng pháp lựa chọn Dùng đƣờng cong năng lực sản xuất (đƣờng giới hạn khả năng sản xuất). 1.1.2. Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất (PPF) Trong một nền kinh tế, số lƣợng các yếu tố sản xuất và trình độ công nghệ là có hạn. Do đó, khi quyết định sản xuất cái gì và nhƣ thế nào, nền kinh tế này phải quyết định xem những yếu tố hạn chế này đƣợc phân phối nhƣ thế nào giữa hàng nghìn, hàng vạn loại hàng hoá khác nhau có thể sản xuất. Ví dụ: Giả sử một nền kinh tế có các yếu tố hạn chế để có thể sản xuất lƣơng thực và quần áo. Việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế này chính là các điểm nằm trên đƣờng A, B...F. 2
  9. Tại điểm M thì số một lƣợng nhất định các yếu tố sản xuất chƣa đƣợc sử dụng hết nên đây là điểm không hiệu quả. Còn tại điểm N thì số lƣợng hàng hoá tăng nhƣng không đủ các yếu tố sản xuất để sản xuất ra lƣợng sản phẩm đó. Trên đƣờng A, B... F chính là đƣờng giới hạn khả năng sản xuất. Bởi khả năng đáp ứng các yếu tố sản xuất là có giới hạn. Nếu tăng các yếu tố để sản xuất lƣơng thực thì sẽ giảm yếu tố sản xuất quần áo và ngƣợc lại. Tuy nhiên, các điểm trên đƣờng A, B...F là các điểm hiệu quả vì tại đó sử dụng hết các yếu tố mà không bị dƣ thừa hoặc thiếu hụt. Bảng 1.1: Những khả năng sản xuất thay thế khác nhau Khả năng Lƣơng thực (tấn) Quần áo (nghìn bộ) A 0 7,5 B 1 7 C 2 6 D 3 4,5 E 4 2,5 F 5 0 Quần áo A B 7,5 N C 6 D 4,5 M 3 E 1,5 F 0 1 2 3 4 5 Lƣơng thực Hình 1.1: Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất 3
  10. 1.2. CÁC KHÁI NIỆM VỀ KINH TẾ HỌC 1.2.1. Kinh tế học Kinh tế học là môn khoa học của sự lựa chọn. Nó nghiên cứu cách thức các xã hội lựa chọn nhƣ thế nào để sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm một cách có hiệu quả và phân phối các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cho các thành viên trong xã hội tiêu dùng cả thời hiện tại và thời tƣơng lai. Nói cách khác, Kinh tế học là môn khoa học lựa chọn, nó nghiên cứu cách thức của các xã hội phân bổ nguồn tài nguyên khan hiếm vào các mục đích sử dụng cạnh tranh. Ví dụ: Nƣớc Việt nam lựa chọn sản xuất lúa gạo, chè, cà phê.để sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm nhƣ đất đai, tiền vốn và các điều kiện sản xuất khác khác nhằm tạo ra nhiều sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao cao nhất và thoả mãn nhu cầu thị trƣờng về các sản phẩm đó. 1.2.2. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô - Kinh tế học vi mô: Là môn khoa học nghiên cứu, phân tích và lựa chọn các vấn đề kinh tế cơ bản của các tế bào trong nền kinh tế (doanh nghiệp, hộ gia đình). Nghiên cứu hành vi lựa chọn và ra quyết định của các cá nhân trong sản xuất, tiêu dùng nhằm tối đa hoá lợi ích kinh tế trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trƣờng. Ví dụ: Hành vi lựa chọn của ngƣời quản lý doanh nghiệp khi quyết định số lao động thuê mƣớn, số vốn vay, địa điểm kinh doanh, sản lƣợng sản xuất, ,nơi tiêu thụ sản phẩm...để tối đa hoá lợi nhuận. Hành vi lựa chọn của ngƣời tiêu dùng khi quyết định mua bao nhiêu sản phẩm cho phù hợp với khả năng thanh toán (thu nhập), sở thích thị hiếu ...nhằm tối đa hoá lợi ích khi sử dụng hàng hoá dịch vụ đó. - Kinh tế học vĩ mô: Là môn khoa học nghiên cứu, phân tích và lựa chọn các vấn đề kinh tế cơ bản của một quốc gia. Nó nhấn mạnh tới sự tƣơng tác trong nền kinh tế tổng thể. Các nội dung chủ yếu: Nghiên cứu về sản lƣợng, tăng trƣởng kinh tế, sự biến động về giá cả và việc làm, lạm phát, cán cân thanh toán quốc tế và tỷ giá hối đoái.. trong tổng thể nền kinh tế. Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô có liên quan mật thiết với nhau vì chúng là 2 bộ phận của kinh tế học. Nghiên cứu kinh tế vi mô đúng sẽ giúp cho nghiên cứu vĩ mô hoàn chỉnh. Đồng thời kinh tế tổng thể phát triển lành mạnh ổn định sẽ tạo ra môi trƣờng thuận lợi cho các hoạt động vi mô ở các doanh nghiệp. 1.2.3. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc - Kinh tế học thực chứng: Là một cách tiếp cận của kinh tế học, nó nghiên cứu và mô tả các hiện tƣợng kinh tế xã hội một cách khách quan và khoa học. Dù chính kiến của con ngƣời có khác nhau nhƣng hiện tƣợng đó vẫn diễn ra đúng nhƣ quy luật khách quan. Ở một chừng mực nào đó, ngƣời ta có thể coi nó nhƣ một môn khoa học tự nhiên. 4
  11. Ví dụ: Các vấn đề nên nhƣ thế nào, cần phải làm gì,... Dịch cúm gia cầm đã làm cho mọi ngƣời ăn thịt bò nhiều hơn (nguyên nhân, kết quả). Hoặc trời càng mƣa nhiều thì ngƣời bán áo mƣa càng bán đƣợc nhiều,... - Kinh tế học chuẩn tắc: Là một cách tiếp cận của kinh tế học liên quan đến quan điểm đạo lý, chính trị của một quốc gia. Nó đƣa ra những lời chỉ dẫn, khuyến nghị dựa trên cơ sở đánh giá theo tiêu chuẩn cá nhân. Ví dụ: Cần phải có giá thuê nhà rẻ cho sinh viên vì họ là những ngƣời chủ tƣơng lai của đất nƣớc (vấn đề ở đây là "nên" và "cần" nhƣng mang tính đạo đức nhiều hơn). Mục tiêu của Kinh tế học, các nhà kinh tế là nắm bắt đƣợc quy luật khách quan để ra các quyết sách đúng đắn vì vậy phải nắm đƣợc Kinh tế học thực chứng. Nhƣng khi đánh giá lại các chính sách thì cần phải nhìn dƣới nhiều góc độ khác nhau  Kinh tế học chuẩn tắc 1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ 1.3.1. Ba vấn đề cơ bản của một nền kinh tế Nguồn lực của nền kinh tế khan hiếm, nên con ngƣời cần có sự lựa chọn nguồn lực có hạn vào sản xuất cái gì, nhƣ thế nào và cho ai? Nói cách khác là xã hội cần phải giải quyết ba vấn đề sau: - Một là, sản xuất những hàng hoá và dịch vụ nào, với số lƣợng bao nhiêu? Mỗi xã hội cần phải quyết định xem nên sản xuất những hàng hoá và dịch vụ nào, số lƣợng bao nhiêu, khi nào thì sản xuất với mục đích tối đa hoá việc sản xuất những sản phẩm cần thiết. Cơ sở của việc lựa chọn này là sự tồn tại những cách thức sử dụng khác nhau về nguồn lực để tạo ra những sản phẩm khác nhau. - Hai là, các hàng hoá và dịch vụ đƣợc sản xuất ra nhƣ thế nào? Lựa chọn công nghệ sản xuất nào để có thể tối thiểu hoá chi phí mà vẫn tạo ra đƣợc số lƣợng sản phẩm nhất định. Cơ sở của việc lựa chọn này là sự tồn tại những phƣơng pháp sản xuất khác nhau để sản xuất ra một sản phẩm cụ thể. - Ba là, hàng hoá và dịch vụ đƣợc sản xuất ra cho ai hay sản phẩm quốc dân đƣợc phân chia nhƣ thế nào cho các thành viên trong xã hội? Cơ sở của việc lựa chọn này là sự tồn tại những cách thức khác nhau để phân chia hàng hoá và thu nhập cho các thành viên trong xã hội. Những cách thức để giải quyết 3 vấn đề cơ bản trên trong một nước sẽ tuỳ thuộc vào lịch sử, hệ tư tưởng và chính sách của mỗi nước. Bởi vì ba vấn đề nêu trên là những chức năng mà bất kỳ nền kinh tế nào cũng phải thực hiện, bất kể hình thức hay trình độ phát triển của nó nhƣ thế nào. Tất cả những chức năng này đều mang tính lựa chọn do các nguồn lực cần thiết để sản xuất ra sản phẩm đều khan hiếm. Cơ sở cho sự lựa chọn này đƣợc thực hiện là: 5
  12. - Tồn tại những cách sử dụng khác nhau các nguồn lực trong việc sản xuất ra những sản phẩm khác nhau. - Tồn tại các phƣơng pháp khác nhau để sản xuất ra một sản phẩm cụ thể. - Tồn tại các phƣơng pháp khác nhau để phân phối các hàng hoá và thu nhập cho các thành viên của xã hội. 1.3.2. Các chủ thể ra quyết định lựa chọn và cấu trúc của nền kinh tế Cấu trúc của nền kinh tế phụ thuộc vào số lƣợng các chủ thể ra quyết định trong nền kinh tế đó. Các chủ thể ra quyết định lựa chọn, hay còn gọi là chủ thể của nền kinh tế bao gồm: (1)- Người tiêu dùng (hộ gia đình): Người tiêu dùng là tất cả các cá nhân và hộ gia đình, họ mua hàng hoá và dịch vụ dể thoả mãn những nhu cầu thực phẩm, quần áo, dịch vụ đi lại... Những hàng hoá này đƣợc gọi là hàng tiêu dùng, vì chúng đƣợc cá nhân và gia đình tiêu dùng cho đời sống. Cần phân biệt hàng tiêu dùng với hàng hoá tƣ bản (máy móc, nhà máy, đƣờng xe lửa...) là những hàng hoá đƣợc sử dụng để sản xuất ra những hàng hoá khác và thƣờng đƣợc Chính phủ và các nhà doanh nghiệp mua. Ngƣời tiêu dùng có ảnh hƣởng rất lớn đối với quyết định và việc sản xuất cái gì trong nền kinh tế, vì họ mua và tiêu dùng phần lớn sản phẩm của nền kinh tế. Nguyện vọng của người tiêu dùng muốn thoả mãn tối đa nhu cầu của họ với số thu nhập có hạn (tối đa hóa lợi ích). (2)- Các doanh nghiệp (hãng kinh doanh): Là người sản xuất hàng hoá và dịch vụ tư nhân giữ một vai trò quan trọng trong vấn đề quyết định sản xuất cái gì và như thế nào. Yếu tố cơ bản nhất nhằm giải thích cho phƣơng thức hoạt động của các nhà sản xuất tƣ nhân trong nền kinh tế, dù đó là nông trại gia đình, hộ kinh doanh thƣơng nghiệp hay doanh nghiệp công nghiệp là mục đích kiếm được lợi nhuận cao nhất(tối đa hóa lợi nhuận). (3)- Chính phủ: Trong nền kinh tế hỗn hợp, Chính phủ là chính quyền ở các cấp (địa phương, tỉnh, trung ương) đồng thời cũng là những người sản xuất và là người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ. Ngoài những nhiệm vụ thông thƣờng về công an, toà án, an ninh, giáo dục... Chính phủ còn cung cấp các dịch vụ khác nhƣ vận tải đƣờng sắt, đƣờng bộ, đƣờng không, thông tin liên lạc, điện lực... và Chính phủ sở hữu nhiều doanh nghiệp sản xuất hàng hoá công nghiệp và nông nghiệp. Với tƣ cách là ngƣời sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ, chính quyền các cấp tác động vào việc sản xuất cái gì và nhƣ thế nào giống nhƣ các doanh nghiệp tƣ nhân. Tuy nhiên, những động lực thúc đẩy các hoạt động này, nhìn chung là phức tạp hơn những động lực của doanh nghiệp tƣ nhân. Có vai trò điều tiết nền kinh tế, mục đích là tối đa hoá phúc lợi công cộng. Chính phủ sẽ thực hiện vai trò của mình thông qua 3 chức năng: hiệu quả, công bằng và ổn định. 6
  13. - Chức năng hiệu quả Trong đời sống thực tế ở các quốc gia có nền kinh tế thị trƣờng thì cơ chế thị trƣờng có thể dẫn tới một số thất bại. Ở hệ thống kinh tế cạnh tranh, nhiều nhà sản xuất đơn giản không biết sản xuất rẻ nhất, nên chi phí sản xuất không hạ xuống tới mức tối thiểu đƣợc. Trên thực tế một doanh nghiệp có thể có lãi bằng cách giữ mức giá cao cũng nhƣ bằng cách giữ mức sản xuất cao. Song trong nhiều lĩnh vực khác thì cũng chính họ lại có rất nhiều tác động bên ngoài nhƣ gây ô nhiễm môi trƣờng, độc hại đối với các doanh nghiệp khác hoặc ngƣời tiêu dùng. Trong mỗi trƣờng hợp nhƣ vậy, một thất bại thị trƣờng đều dẫn đến sản xuất không hiệu quả hoặc tiêu dùng không hiệu quả. Ở đây Chính phủ có thể đóng vai trò là ngƣời chữa bệnh. Thất bại của thị trƣờng hay là tính không hiệu quả của nền kinh tế có thể đƣợc tạo ra bởi nhiều nguyên nhân. Thông thƣờng nó xuất hiện là do trong nền kinh tế có môi trƣờng cạnh tranh không hoàn hảo hay có nhân tố độc quyền. Một "ngƣời cạnh tranh không hoàn hảo" là một ngƣời mà hành động của họ có thể ảnh hƣởng đến giá cả của mặt hàng. Khi sức mạnh độc quyền có khả năng tác động đến giá cả ở một thị trƣờng nào đó, thì chúng ta sẽ thấy giá cả thƣờng cao hơn mức hiệu quả, làm méo mó nhu cầu và tạo ra lợi nhuận siêu ngạch. những lợi nhuận này có thể đƣợc sử dụng để mua chuộc ngành luật phát, đề ra hàng rào thuế quan có lợi cho tập đoàn độc quyền. Để khắc phục nhƣợc điểm này Chính phủ có thể đề ra các đạo luật chống độc quyền. Trong các trƣờng hợp mà tính không hiệu quả của nền kinh tế do những tác động bên ngoài gây ra. Chẳng hạn, một nhà máy hoá chất xả chất thải làm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc..., để hạn chế tác động bên ngoài, Chính phủ đề ra luật lệ điều tiết nhằm ngăn chặn các tác động tiêu cực bên ngoài nhƣ ô nhiễm nƣớc và không khí, chất thải gây nguy hiểm cho con ngƣời và xã hội. - Chức năng công bằng Trong nền kinh tế thị trƣờng, hàng hoá đƣợc phân phối cho những ngƣời có nhiều tiền nhất chứ không phải cho ngƣời có nhu cầu lớn nhất. Nhƣ vậy, ngay cả khi một cơ chế thị trƣờng đang là hiệu quả thì nó cũng có thể dẫn tới sự bất bình đẳng lớn. Trên thực tế, một ngƣời có nhiều tiền không chỉ do lao động chăm chỉ và tài năng giỏi giang của chính anh ta, mà có thể còn do nhiều yếu tố khác nhƣ: tài sản thừa kế, trúng sổ xố... mang lại. Do vậy, cần phải có chính sách phân phối lại thu nhập nhƣ sử dụng thuế luỹ tiến - đánh thuế ngƣời giàu theo tỷ lệ cao hơn ngƣời nghèo; xây dựng hệ thống hỗ trợ thu nhập nhằm giúp đỡ cho ngƣời già cả, ngƣời tàn tật, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp y tế... Tức là thông qua biện pháp thu thuế sẽ lấy đi một số hàng hoá dịch vụ của một nhóm ngƣời, thu hẹp khả năng mua sắm của họ. Thông qua công cụ thuế để hình thành ra các khoản chi từ ngân sách cho việc trợ cấp thất nghiệp đối với 7
  14. những ngƣời không có công ăn việc làm. đôi khi phải trợ cấp tiêu dùng cho những nhóm dân cƣ có thu nhập thấp bằng cách phát phiếu thực phẩm, trợ cấp y tế, nhà ở,... - Chức năng ổn định Ngoài chức năng hiệu quả và công bằng, Chính phủ cũng tham gia vào chức năng kinh tế vĩ mô là duy trì sự ổn định kinh tế. Lịch sử phát triển của chủ nghĩa tƣ bản cho thấy: có những thời kỳ nền kinh tế TBCN đạt tốc độ tăng trƣởng rất mạnh, lạm phát cũng tăng vọt. Nhƣng lại cũng có thời kỳ nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái nặng nề với tỷ lệ thất nghiệp rất cao. Đó chính là những bƣớc thăng trầm của chu kỳ kinh doanh. Trong điều kiện thực tế này, Chính phủ có thể sử dụng các chính sách tài khoá, tiền tệ để tác động đến sản lƣợng, việc làm và lạm phát nhằm giảm bớt những dao động của chu kỳ kinh doanh. (4)- Người nước ngoài: bao gồm các cá nhân và các tổ chức, chính phủ nƣớc ngoài có tác động tới hoạt động kinh tế diễn ra ở một nƣớc thông qua việc mua bán hàng hoá và dịch vụ nhƣ vay mƣợn, viện trợ, đầu tƣ. Cấu trúc của nền kinh tế: (1)+(2): Nền kinh tế chỉ bao gồm hai tác nhân kinh tế chủ yếu là ngƣời tiêu dùng và các doanh nghiệp (Chính phủ không can thiệp vào đời sống kinh tế) đƣợc gọi là nền kinh tế giản đơn. (1)+(2)+(3): Nền kinh tế đóng, chính phủ điều hành nền kinh tế trong nội bộ của mình mà không chịu ảnh hƣởng của các tác nhân nƣớc ngoài (1)+(2)+(3) +(4): Nền kinh tế mở, các hoạt động kinh tế, chính trị trong nƣớc chịu ảnh hƣởng theo xu hƣớng biến động trên thế giới Ví dụ: Trƣớc Sự kiện 11/9/2001, lãi suất tiền gửi USD của FED (cục dự trữ liên bang Mỹ) là 5%/năm, sau đó giảm xuống còn 1,25%. Phản ứng của Việt Nam giảm lãi suất từ 5,5% xuống còn 1,75%. 1.3.3. Mô hình nền kinh tế Lịch sử phát triển của loài ngƣời đã hình thành các mô hình tổ chức nền kinh tế sau: 1.3.3.1. Mô hình nền kinh tế tập quán truyền thống Đặc trƣng cơ bản nhất của mô hình này là việc lựa chọn, quyết định 3 vấn đề kinh tế cơ bản do tập quán truyền thống, đƣợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. - Ưu điểm: Kế thừa đƣợc các kinh nghiệm trong quá trình sản xuất qua các thế hệ, có sự gắn kết giữa sản xuất với bản sắc văn hóa... - Nhược điểm: Sản xuất không gắn với nhu cầu trên thị trƣờng, hạn chế việc đổi mới, ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời, khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất. 1.3.3.2. Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (kinh tế chỉ huy, mệnh lệnh) Đặc trƣng cơ bản nhất của mô hình này là việc lựa chọn, quyết định 3 vấn đề kinh tế cơ 8
  15. bản đều do Chính phủ thực hiện (cơ chế mệnh lệnh áp đặt từ trên xuống). - Ưu điểm: Quản lý tập trung thống nhất việc sử dụng nguồn lực nên đã giải quyết đƣợc nhu cầu công cộng, xã hội và những cân đối lớn của nền kinh tế. Hạn chế phân hoá giàu nghèo và đảm bảo sự công bằng xã hội. - Nhược điểm: Bộ máy quản lý cồng kềnh, quan liêu và hoạt động kém hiệu quả. Tất cả những vấn đề kinh tế cơ bản đều do các cơ quan kế hoạch của Chính phủ quyết định nên chỉ cần sai sót nhỏ của các nhà kế hoạch sẽ dẫn đến sự bất ổn định cho nền kinh tế. Ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng kém năng động sáng tạo bởi họ không có quyền lựa chọn. Phân phối mang tính chất bình quân không xuất phát từ nhu cầu thị trƣờng dẫn đến tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo.Do vậy việc khai thác sử dụng các nguồn lực kém hiệu quả, nền kinh tế phát triển chậm. 1.3.3.3. Mô hình kinh tế thị trường Đặc trƣng cơ bản của mô hình này là tất cả 3 vấn đề kinh tế cơ bản đều do thị trƣờng quyết định (theo sự dẫn dắt của giá thị trƣờng - “Bàn tay vô hình”). - Ưu điểm: Ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng đƣợc quyền tự do lựa chọn và ra quyết định trong sản xuất tiêu dùng nên tính năng động, chủ động sáng tạo cao. Kích thích nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh, công nghệ kỹ thuật thƣờng xuyên đƣợc đổi mới. Phi tập trung hoá các quyền lực trên các phƣơng diện các quyết định cho các chủ thể sản xuất. Khai thác sử dụng các nguồn lực có hiệu quả và thúc đẩy tốc độ tăng trƣởng kinh tế. - Nhược điểm: Do cạnh tranh vì lợi nhuận và coi lợi nhuận là mục tiêu duy nhất nên dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng (tự nhiên, kinh tế, xã hội). Phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội ngày càng tăng. Mâu thuẫn quan hệ kinh tế với quan hệ truyền thống. Nhiều vấn đề xã hội hết sức nan giải nảy sinh. Phát sinh nhiều rủi ro, tiêu cực... 1.3.3.4. Mô hình kinh tế hỗn hợp Mô hình kinh tế hỗn hợp là mô hình vừa phát huy đƣợc nhân tố khách quan (quy luật kinh tế thị trƣờng) lại vừa coi trọng đƣợc nhân tố chủ quan (can thiệp của con ngƣời). Đó là sự kết hợp chặt chẽ giữa tác động khách quan của thị trƣờng với vai trò của Chính phủ. - Ưu điểm: Mô hình này phát huy đƣợc những ƣu điểm và hạn chế đến mức thấp nhất các tồn tại của hai mô hình trên nên việc khai thác sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn, nền kinh tế phát triển nhanh và ổn định. Do vậy, ngƣời ta cho rằng đây là mô hình có hiệu quả nhất và đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới áp dụng. Tuy nhiên, tuỳ đều kiện cụ thể của mỗi nƣớc mà vận dụng vai trò của thị trƣờng và chính phủ cho phù hợp. Mục tiêu của mô hình kinh tế hỗ hợp là khi kết hợp các mô hình tập quán truyền thống, kế hoạch hóa và thị trƣờng để phát huy đƣợc những ƣu điểm của từng mô hình; đồng thời hạn chế tối đa những nhƣợc điểm. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với 9
  16. việc mô hình kinh tế hỗn hợp không tồn tại nhƣợc điểm; nếu quá trình vận hành không tốt thậm chí sẽ làm phát sinh đồng thời những nhƣợc điểm của các mô hình kinh tế thành phần. 1.3.4. Cơ chế kinh tế Cơ chế kinh tế là cách thức xã hội giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: cái gì, nhƣ thế nào và cho ai. Để hiểu đƣợc cơ chế hoạt động của nền kinh tế chúng ta sẽ trừu tƣợng hoá thực tế và xây dựng một mô hình đơn giản hoá về nền kinh tế, trong đó bao gồm hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ. DT từ bán hàng hoá, dịch vụ Chi tiêu hàng hoá, dịch vụ Thị trƣờng hàng hóa, dịch vụ Cung ứng hàng hoá, Tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ dịch vụ (1) (2) Trợ Trợ cấp cấp NGƢỜI NGƢỜI SẢN CHỈNH TIÊU XUẤT PHỦ DÙNG (Doanh (Hộ gia nghiệp) đình) Thuế Thuế (3) (4) Sử dụng các yếu tố Cung ứng yếu tố sản sản xuất xuất Thị trƣờng các yếu tố sản Chi phí cho các yếu tố sản xuất xuất Thu nhập từ yếu tố sản xuất Hình 1.2: Cơ chế tác động giữa các chủ thể trong nền kinh tế Bản chất, đây là mô hình luân chuyển kinh tế nhƣng nó cũng phản ánh cơ chế tác động lẫn nhau giữa các chủ thể ra quyết định lựa chọn trong nền kinh tế. Sự gắn kết giữa ngƣời tiêu dùng và ngƣời sản xuất thể hiện thông qua mối quan hệ trao đổi hàng hóa dịch vụ hoặc các yếu tố sản xuất trên thị trƣờng. Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc điều tiết thị trƣờng; với chính sách điều tiết gián tiếp, chính phủ có thể thực hiện thông qua các chính sách thuế hoặc trợ cấp đối với ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng. Ngoài ra, chính phủ có thể điều tiết trực tiếp thị trƣờng bằng việc mua vào hoặc bán ra hàng hóa dịch vụ, các yếu tố sản xuất để tạo sự ổn định hoặc hoàn thành mục 10
  17. tiêu tăng trƣởng kinh tế. (1) thể hiện chính phủ tác động vào thị trƣờng hàng hóa dịch vụ làm tăng cầu, kích thích sản xuất; nhƣ vậy chính phủ đóng vai trò là ngƣời tiêu dùng hàng hóa. (2) thể hiện chính phủ tác động vào thị trƣờng hàng hóa dịch vụ làm tăng cung, giúp ổn định giá hoặc giảm sự khan hiếm hàng hóa... nhƣ vậy, chính phủ đóng vai trò nhƣ bán hàng hóa dịch vụ. Tƣơng tự ở (3) và (4) trên thị trƣờng các yếu tố sản xuất nhằm hỗ trợ cho ngƣời sản xuất hoặc hộ gia đình trong những tình huống cụ thể, thời gian cụ thể, điều kiện cụ thể của nền kinh tế để đạt đƣợc những mục tiêu cụ thể mà chính phủ đề ra. Ngoài ra, đối với nền kinh tế mở có sự tham gia của ngƣời nƣớc ngoài; tùy thuộc vai trò của ngƣời nƣớc ngoài nhƣ là một tác nhân sản xuất hoặc tiêu dùng sẽ làm cho cơ chế tác động linh hoạt hơn, vai trò của chính phủ các phức tạp và đa dạng hơn về hình thức tác động. 11
  18. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 1 1. Kinh tế học là gì? Sự giống và khác nhau giữa kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô? Tại sao nói “Kinh tế học là lý thuyết về sự lựa chọn”? 2. So sánh kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc? Cho ví dụ minh hoạ? 3. Thế nào là đƣờng giới hạn khả năng sản xuất (PPF)? Cho ví dụ? 4. Liệt kê và giải thích ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế? Giả sử bạn đang bị lạc trên một hoang đảo, hãy cho biết bạn đang gặp phải những vấn đề kinh tế cơ bản nào, giải thích? 5. Có mấy mô hình nền kinh tế? Nêu đặc điểm của từng mô hình? 6. Vẽ mô hình luồng luân chuyển kinh tế? Giải thích mô hình? 12
  19. CHƢƠNG 2 KINH TẾ VI MÔ 2.1. CẦU - CUNG 2.1.1. Cầu hàng hoá dịch vụ 2.1.1.1. Khái niệm cầu Cầu (Demand) là một thuật ngữ dùng để diễn đạt lượng hàng hoá dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau (mức giá chấp nhận ) trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định khi các yếu tố khác không thay đổi. Nhƣ vậy cầu chỉ xuất hiện khi có đủ hai điều kiện trên xẩy ra cùng một lúc (ngƣời tiêu dùng có khả năng thanh toán và sẵn sàng mua). Khi phân tích khái niệm về Cầu hàng hóa dịch vụ nào đó, cần quan tâm đến một số điểm sau: - Điều kiện hình thành cầu + Ngƣời tiêu dùng (ngƣời mua) có khả năng thanh toán. + Ngƣời mua sẵn sàng mua (cần công dụng và giá trị sử dụng của hàng hoá, dịch vụ đó). - Cầu về một loại hàng hoá dịch vụ nào đó phải đƣợc xác định trong một khoảng không gian và thời gian nhất định (không gian tồn tại cầu chính là phạm vị diễn ra hoạt động mua, bán hàng hoá, dịch vụ). Ví dụ: Với giá gạo 3500đ/kg, cầu gạo ở Hà Nội là 10 tấn/ngày còn ở Hà Giang là 5 tấn/ngày. Thời gian ở đây chính là thời điểm diễn ra hành động mua - bán hàng hoá dịch vụ. Ví dụ: Cùng mặt hàng nƣớc giải khát nhƣng cầu về nƣớc giải khát về mùa hè và mùa đông khác nhau. - Khi xem xét ảnh hƣởng của giá cả đến cầu, một hàng hoá, dịch vụ nào đó ngƣời ta phải coi nhƣ các yếu tố khác không đổi. - Có sự phân biệt giữa nhu cầu và cầu về một hàng hoá dịch vụ nào đó. Nhu cầu là sự ham muốn của con người trong việc tiêu dùng sản phẩm và trong các hoạt động diễn ra hàng ngày, nó luôn vô hạn. Đó là sự đòi hỏi khách quan nảy sinh ở mỗi ngƣời, không phụ thuộc vào khả năng thỏa mãn chúng. Nhƣ vậy, nhu cầu mới chỉ đáp ứng điều kiện cần để hình hành cầu về một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó; chỉ khi có điều kiện đủ là khả năng thanh toán thì nhu cầu mới trở thành cầu của kinh tế thị trƣờng. 2.1.1.2. Lượng cầu Lượng cầu là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở một mức giá cụ thể (khi các yếu tố khác không thay đổi). Ví dụ: Cùng một sản phẩm hàng hóa dịch vụ, tại mức giá là 3.000đ/kg, số lƣợng 13
  20. hàng hóa mà ngƣời mua sẵn sàng và có khả năng mua là 10 tấn/ngày; tại mức giá là 3.200đ/kg, số lƣợng hàng hóa mà ngƣời mua sẵn sàng và có khả năng mua là 9 tấn/ngày. Nhƣ vậy, chúng ta sẽ nói lƣợng cầu hàng hóa đó (QD1) là 10 tấn/ngày tại mức giá (P1) 3.000đ/kg; lƣợng cầu hàng hóa đó (QD2) là 9 tấn/ngày tại mức giá (P2) 3.200đ/kg (cả QD1 và QD2 đều là lƣợng cầu nhƣng luôn gắn với một mức giá cụ thể là P1 hoặc P2). 2.1.1.3. Biểu cầu Là một bảng mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng có khả năng thanh toán và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. Biểu cầu gồm 2 cột: Một cột phản ánh giá của hàng hóa và một cột phản ánh lƣợng cầu về hàng hóa đó. Bảng 2.1: Biểu cầu về tiêu dùng bia của khách hàng A trong một tuần Giá một cốc bia - P Lƣợng cầu về bia - QD (nghìn đồng/cốc) (Cốc) 0,0 12 1,0 10 2,0 8 3,0 6 4,0 4 5,0 2 6,0 0 Biểu cầu chỉ ra lƣợng cầu tại mỗi mức giá. Ở mỗi mức giá chúng ta có thể xác định đƣợc số lƣợng hàng hóa mà ngƣời tiêu dùng muốn mua. 2.1.1.4. Đường cầu Khi biểu diễn biểu cầu lên đồ thị (trục tung là mức giá và trục hoành là lƣợng) thì đƣờng biểu diễn này gọi là đƣờng cầu. Đường cầu là đường mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua với các mức giá khác nhau khi các yếu tố khác không thay đổi. Khi thể hiện mối quan hệ tƣơng quan giữa giá và lƣợng cầu trên đồ thị, đƣờng cầu sẽ có dạng dốc xuống (dạng phổ biến); ngoài ra, cũng tồn tại các xu hƣớng khác của đƣờng cầu là những trƣờng hợp đặc biệt khi đƣờng cầu không còn xu hƣớng dốc xuống dƣới - sang bên phải. 14
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2