intTypePromotion=1
ADSENSE

Thanh toán quốc tế - Hối phiếu

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thùy Nhiên | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:42

124
lượt xem
17
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong thanh toán quốc tế các nhà xuất nhập khẩu thường không sử dụng tiền mặt làm phương tiện thanh toán. Tùy theo hoàn cảnh và tập quán buôn bán người ta có thể sử dụng các phương tiện thanh toán khác nhau như hối phiếu, lệnh phiếu, cheque và các loại thẻ thanh toán, trong đó hối phiếu thường được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán các loại hợp đồng xuất nhập khẩu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thanh toán quốc tế - Hối phiếu

  1. Trong thanh toán quốc tế các nhà xuất nhập khẩu thường không sử dụng tiền mặt làm phương tiện thanh toán. Tùy theo hoàn cảnh và tập quán buôn bán người ta có thể sử dụng các phương tiện thanh toán khác nhau như hối phiếu, lệnh phiếu, cheque và các loại thẻ thanh toán, trong đó hối phiếu thường được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán các loại hợp đồng xuất nhập khẩu.
  2. TẠI SAO TIỀN MẶT ÍT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ? Bởi vì giữa các nước cách biệt nhau về điều kiện địa lý, sử dụng tiền mặt sẽ gặp nhiều bất lợi, tốn kém nhiều chi phí, mà không đảm bảo an toàn. Do đó, trong thanh toán mậu dịch các nhà xuất nhập khẩu thường sử dụng các công cụ chi trả khác nhau, những công cụ này có khả năng lưu thông, được gọi là phương tiện thanh toán thay cho tiền mặt.
  3. 1 Khái niệm về Hối phiếu 2 Cơ sở pháp lý 3 Thành phần tham gia 4 Đặc điểm của Hối phiếu 5 Hình thức của Hối phiếu 6 Nội dung Hối phiếu 7 Các nghiệp vụ liên quan 8 Thực tiễn Hối phiếu ở Việt Nam; giải pháp...
  4. KHÁI NIỆM  Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện, do người xuất khẩu, người bán, người cung ứng dịch vụ, ... ký phát đòi tiền người nhập khẩu, người mua, người nhận cung ứng,  Yêu cầu những người này khi nhìn thấy hối phiếu phải trả một số tiền nhất định, tại một địa điểm nhất định, trong một thời gian nhất định cho người hưởng lợi quy định trong hối phiếu, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác.
  5. CƠ SỞ PHÁP LÝ Để thống nhất việc lưu thông hối phiếu, các nước tư bản đã ban hành các luật hối phiếu như: 1. Luật hối phiếu của Anh 1882: “Bill of Exchange Act of 1882” (BEA). 2. Luật thương mại thống nhất của Mỹ năm 1962 “Uniform Commercial Codes of 1962” (UCC). 3. Đặc biệt là công ước Giơ-ne-vơ (Geneva) được các nước ký kết năm 1930. Đó là luật thống nhất về hối phiếu “Uniform Law for Bills of exchange” (ULB).
  6. CƠ SỞ PHÁP LÝ Việt Nam là thuộc địa của Pháp lúc bấy giờ, nên cũng áp dụng luật ULB từ năm 1937 cho đến nay.
  7. THÀNH PHẦN THAM GIA Người bảo lãnh Người ký phát Người Hối chấp nhận Người chịu trách phiếu nhiệm thanh toán trả tiền Người được Người chuyển chuyển nhượng nhượng
  8. ĐẶC ĐIỂM Tính trừu tượng Tính bắt buộc Tính lưu thông
  9. Hối phiếu được lập thành văn 1 bản, với ngôn ngữ thống nhất. Hối phiếu được viết tay hay 2 in sẵn đều có giá trị. Ngôn ngữ lập hối phiếu phải phù 3 hợp và thống nhất với ngôn ngữ in sẵn trên hối phiếu, thông thường là tiếng Anh.
  10. • Không được viết trên hối phiếu bằng viết chì, mực dễ phai, mực đỏ. • Hối phiếu không có bản chính,bản phụ. • Hối phiếu có thể được lập thành hai hay nhiều bản. Thông thường là 2 bản, mỗi bản đều đánh số thứ tự và có giá trị như nhau.
  11. 1 Tiêu đề
  12. 2 Số hiệu
  13. Địa điểm, 3 Ngày ký phát.
  14. Mệnh lệnh đòi 4 tiền vô điều kiện
  15. Số tiền 5 bằng số
  16. 6 Số tiền bằng chữ
  17. 7 Kỳ hạn trả tiền
  18. 8 Tên người thụ hưởng
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2