Thí nghim vi sinh vt hc ThS.Lê Xuân Phương
42
BÀI 3 : CÁC PHƯƠNG PHÁP NUÔI CY VÀ BO QUN VI
SINH VT
I. Các phương pháp gieo cy:
1.1 Cy truyn t ng nghim này sang ng nghim khác:
- Dán nhãn ghi Tên ging vi sinh vt
Ngày cy
vào thành ng nghim, dưới nút bông mt chút.
- Tay trái cm 2 ng nghim: 1 ng ging
1 ng môi trường
- Tay phi cm que cy và kh trùng trên ngn đèn cn cho đến khi nóng
đỏ dây cy
- Dùng ngón út và ngón áp út kp nút bông vào lòng bàn tay xoay nh,
kéo nút ng ging ra
- Hơ nóng để kh trùng không khí ming 2 ng nghim
-
Đợi khi que cy va ngui, khéo léo đưa que cy tiếp xúc vi khun lc
trong ng ging.
- Rút que cy ra, không để que cy chm vào thành ng nghim và đưa
ng vào môi trường để thc hin các thao tác cy truyn.
- Kh trùng li phn không khí nơi ming 2 ng nghim ri đậy nút bông
- Kh trùng li que cy sau khi đã s dng xong
- Chú ý:
Nếu ng ging là canh trường lng có vi sinh vt thì dùng pipet hút
canh trường thay que cy.
Thao tác kh trùng ng hút bt đầu thc hin đầu nh ng hút sau
khi đã tháo giy bao gói.
S dng xong cm ng hút vào dung dch crômic để kh trùng.
1.2. Phương pháp cy trên thch nghiêng:
Phương pháp này dùng để cy truyn các vi sinh vt hiếu khí.
- S dng que cy đầu tròn tiến hành các thao tác theo đúng trình t nói
trên
- Thc hin vic cy ging vào ng thch nghiêng bng các thao tác tiếp
theo:
+ Hoà ging đầu que cy vào git nước đáy ng nghim.
+ Nh nhàng lướt que cy trên mt thch theo các kiu (hình 3.1)
Thí nghim vi sinh vt hc ThS.Lê Xuân Phương
43
Hình ch chi
Hình vòng xon
Hình vch ngang song song
1.3 Phương pháp cy trên thch đứng: Phương pháp này dùng để cy các
vi sinh vt k khí.
- S dng que cy hình kim
- Sau khi ly ging vi sinh vt, dùng que cy này đâm sâu vào phn khi
thch hình tr.
- Đâm sát đáy ng nghim và đâm thành 3 đường: 1 đường chính gia, 2
đường sát thành ng tu yêu cu.
- Đường cy phi thng, nh nhàng để không gây nt, v môi trường (hình
3.2).
Hình 3.1 : Mt s kiu cy trên ng thch nghiêng
Hình 3.2 : Cách s dng Pipetmain (a) Cy bng que cy đầu nh (b)
Cách cy vi sinh vt k khí bng que cây hình kim (c)
Thí nghim vi sinh vt hc ThS.Lê Xuân Phương
44
1.4. Phương pháp cy trên đĩa pêtri:
th cy trên đĩa pêtri theo 1 trong 2 cách sau:
* Dùng que cy đầu tròn và thc hin theo trình t sau:
- Để đĩa pêtri lên bàn.
- Dùng que cy ly canh trường vi sinh vt theo th t và yêu cu
phương pháp chung.
- Tay trái hé m np đĩa pêtri va đủ để cho que cy vào.
- Nh nhàng và nhanh chóng lướt que cy lên mt thch theo mt
trong các kiu sau:
+ Theo hình ch chi trên toàn b mt thch (hình 3.3a)
+ Theo nhng đường song song (hình 3.3b)
+ Theo 4 hình ch chi 4 góc (hình 3.3c)
Hình 3.3 : Các kiu cy trên thch đĩa
Thí nghim vi sinh vt hc ThS.Lê Xuân Phương
45
* Dùng pipet: Thường áp dng để định lượng vi sinh vt và cy mt lượng khá
nhiu ging. Có 2 cách:
- Cách 1:
+ Trn dch cy vào thch bng cách hút 0,1 ml dch nghiên cu cho vào
ng nghim có môi trường thch nhit độ 500C.
+ Đậy nút bông li, lc nh cho vi sinh vt phân phi đều trong môi
trường.
+ Đổ thch này vào đĩa pêtri đã kh trùng.
+ Xoay tròn đĩa pêtri cho thch dàn đều đáy hp.
+ Để yên cho thch đông đặc li và đặt vào t m nhit độ thích hp.
- Cách 2:
+ Hút 0,1 ml dch cy, nh vào đĩa pêtri có môi trường đặc.
+ Dùng que gt phân phi git dch đều khp mt thch đĩa.
+ Ct vào t m vi nhit độ và thi gian thích hp tu loài vi sinh vt.
Hình 3.4 : Cách dàn vi sinh vt trên b mt môi trường.
A – Que gt Drigalxki; B – Dàn bng que gt; C: S sinh trưởng ca VSV sau khi
dàn đều bng que gt; D : S sinh trưởng ca VSV sau khi dàn bng que cây
Thí nghim vi sinh vt hc ThS.Lê Xuân Phương
46
III. Các phương pháp nuôi vi sinh vt :
Để đảm bo s phát trin ca vi sinh vt, sau khi cy xong phi quan tâm
đến các điu kin nuôi dưỡng chúng. Các điu kin đó bao gm:
- Nhit độ: Tu loài vi sinh vt khác nhau, chn nhit độ ti thích cho s
phát trin ca chúng và duy trì s n định nhit độ đó.
- Độ m: Để duy trì độ m trong quá trình nuôi cn:
- Đảm bo đủ lượng nước khi làm môi trường.
- Trong điu kin cn thiết có th phun nước vô khun vào phòng nuôi
hoc để nước bc hơi trong t m.
- Ôxi (O2):
- Đối vi vi sinh vt hiếu khí:
+ Cung cp thường xuyên và đầy đủ O2.
+ Lp môi trường nuôi cy có độ dày va phi.
+ Các bình cha môi trường được lc thường xuyên trong quá trình
nuôi để cung cp thêm oxi cho vi sinh vt.
+ Nếu nuôi cy trong môi trường có khi lượng ln phi tiến hành
sc khí thường xuyên hay định k.
- Đối vi vi sinh vt k khí: Hn chế s tiếp xúc vi oxi bng cách; Đổ
lên b mt môi trường parafin, du vazơlin; Cy trích sâu vào môi trường đặc.
Nuôi cy trong bình hút chân không. Nuôi trong ng nghim đặc bit sau khi
rút hết không khí và hàn kín li .Đun sôi môi trường mt thi gian để loi hết
O2. Để ngui 450C. Dùng ng hút cy vi sinh vt vào đáy ng nghim. Làm
ngui tht nhanh ri đổ vazơlin lên b mt để hn chế s tiếp xúc vi O2.
- Kết qu ca vic nuôi cy:
Sau khi nuôi thi gian và nhit độ thích hp cho mi loi vi sinh vt ta
thy:
- Trong môi trường lng: Vi khun phát trin s làm đục môi trường.
- Trong môi trường đặc thch nghiêng:
+ Nm men, vi khun phát trin s to nên vt ni trên mt thch
trong hay trng đục.
+ Nm mc s to nên nhng si mnh t vết cy.