CHƯƠNG VI
TH TRƯỜNG TIÊU DÙNG VÀ HÀNH VI MUA
CA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Th trường tiêu dùng bao gm tt c các cá nhân và h gia đình mua sm hàng
hóa hay dch v để tiêu dùng cho bn thân và gia đình.
Mc đích cuí marketing là tha mãn nhng nhu cu và mong mun ca các
khách hàng mc tiêu. Nhưng khách hàng rt khác bit nhau v độ tui, thu nhp,
trình độ hc vn, nhu cu và th hiếu. Và vic hiu được khách hàng là không h
đơn gin. Khách hàng có th nói ra nhng nhu cu và mong mun ca mình, nhưng
li hành động theo mt cách khác. H cũng có th không hiu được động cơu xa
ca chính mình và có th chu s tác động ca các tác nhân marketing làm thay đổi
suy nghĩ, quyết định và hành vi ca h. Vì thế, người làm marketing phi tìm hiu
nhng mong mun, nhn thc ,s thích, s la chn và hành vi mua sm ca các
nhóm khách hàng mc tiêu khác nhau. Trên cơ s đó mà doanh nghip trin khai
nhng sn phm, dch v thích ng vi nhu cu ca h, quyết định vic phát trin
sn phm mi và các tính năng ca chúng, xác định giá c , la chn các kênh phân
phi và kim soát thông tin và nhng yếu t khác trong marketing - mix.
Vic phân tích th trường tiêu dùng được tiến hành qua vic phân tích hành vi
mua ca người tiêu dùng. Chúng ta s xem xét mô hình hành vi ca người tiêu
dùng, các yếu t nh hưởng đến hành vi và tiến trình ra quyết định mua ca người
tiêu dùng được thc hin như thế nào ?
I. MÔ HÌNH HÀNH VI MUA CA NGƯỜI TIÊU DÙNG
S phát trin v quy mô ca các doanh nghip và th trường đã to ra khong
cách gia nhng người qun tr marketing và các khách hàng ca h. H ít có cơ
hi hơn để giao tiếp trc tiếp vi khách hàng. Các nhà điu hành đã phi c gng
hướng đến vic tìm hiu người tiêu dùng để biết được :
Ai mua ? (Khách hàng)
H mua gì? (Sn phm)
Ti sao h mua ? (Mc tiêu)
Nhng ai tham gia vào vic mua ? (T chc)
H mua như thế nào ? (Hot động)
Khi nào h mua ? (Cơ hi)
H mua đâu ? (Nơi bán).
Vn đề ct yếu là hiu được người tiêu dùng hưởng ng như thế nào trước
nhng tác nhân marketing khác nhau mà doanh nghip có th s dng đến ? Doanh
nghip nào hiu được đích thc người tiêu dùng s đáp ng ra sao trước các đặc
trưng ca sn phm, giá c, thông đip qung cáo, là có được li thế hơn hn các
đối th cnh tranh ca mình.
HP ĐEN CA NGƯỜI MUA
Hình 6.1. Mô hình hành vi ca người tiêu dùng
Trên hình 6.1 trình bày mô hình phân tích hành vi người tiêu dùng. Các yếu t
marketing (sn phm, giá c, phân phi, c động) và các tác nhân khác (kinh tế,
công ngh, chính tr, văn hóa) tác động vào “hp đen” ca người mua, tc là tác
động vào nhng đặc đim (văn hóa, xã hi, cá tính và tâm lý) cũng như tiến trình
quyết định ca người mua (nhn thc vn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá, quyết
định, hành vi mua), đây chúng gây ra nhng đáp ng cn thiết t phía người mua
và kết quđưa đến mt quyết định mua sm nht định (loi sn phm, nhãn hiu,
s lượng, lúc mua và nơi mua).
Công vic ch yếu ca người làm marketing là tìm hiu các tác nhân được
chuyn thành nhng đáp ng ra sao bên trong "hp đen" ca người mua. Hp đen
có hai nhóm yếu t. Th nht, nhng đặc tính ca người mua, tác động đến vic
người đó đã cm nhn và phn ng ra sao trước các tác nhân. Th hai, tiến trình
quyết định ca người mua t nh hưởng đến các kết qu.
II. CÁC YU T NH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA CA
NGƯỜI TIÊU DÙNG
Vic mua sm ca người tiêu dùng chu tác động mnh m ca nhng yếu t
văn hóa, xã hi, cá nhân và tâm lý. Nhng yếu t này được trình bày trong hình 6.2.
Đối vi nhà qun tr, đa s nhng yếu t này là không th kim soát được, nhưng
chúng cn phi được phân tích cn thn và xem xét nhng nh hưởng ca chúng
đến hành vi ca người mua.
Văn hóa
hi
Văn hóa Cá nhân
Các nhóm Tui và khong đời Tâm lý
Văn hóa Ngh nghip Động cơ
đặc thù Gia đình Hoàn cnh kinh tế
Cá tính và
Nhn thc
Kiến thc
NGƯỜI MUA
Tng lp Vai trò s t nhn thc Nim tin và quanđim
xã hi địa v
Hình 6.2. Mô hình các yếu t nh hưởng đến hành vi mua
ca người tiêu dùng
Cáctácnhân
marketing
Các tác
nhân khác
Sn phm
Giá c
Phân phi
C động
Kinh tế
Công ngh
Chính tr
Văn hóa
Đặc đim
ca người mua Tiến trình quyết
định ca người mua
Văn hóa
Xã hi
Cá tính
Tâm lý
Nhn thc vn đề
Tìm kiếmthôngtin
Đánh giá
Quyết định
Hành vi mua
Các đáp ng
ca người mua
Chn sn phm
Chn nhãn hiu
Chn nơi mua
Chon lúc mua
S lượng mua
1. Các yếu t văn hóa
Các yếu t văn hóa có tác động rng rãi và sâu xa nht đến hành vi ca người
tiêu dùng. Qun tr marketing cn tp trung phân tích các yếu t văn hóa sau đây.
a. Văn hóa
Văn hóa là yếu t cơ bn nht quyết định ý mun và hành vi ca mt người.
Không như nhng loài thp kém hơn hu hết đều b bn năng chi phi, phn ln
cách thc ng x ca con người đều mang tính hiu biết. Đứa tr ln lên trong xã
hi thì hc được nhng giá tr, nhn thc, s thích và cách ng x cơ bn thông qua
gia đình và nhng định chế quan trng khác. Người Vit Nam khi mua hàng bao
gi cũng b chi phi b các yếu t văn hóa mang bn sc dân tc tác động đến các
giá tr la chn. Người làm marketing cn quan tâm đến các yếu t này khi thiết kế
chiến lược marketing hay các thông đip qung cáo, màu sc và kiu dáng sn
phm, thái độ ca nhân viên bán hàng...
b. Văn hóa đặc thù
Mi nn văn hóa cha đựng nhng nhóm nh hơn hay là các văn hóa đặc thù
(subcultures), là nhng nhóm văn hóa to nên nhng nét đặc trưng riêng bit và
mc độ hòa nhp vi xã hi cho các thành viên ca nó. Các nhóm văn hóa đặûc thù
bao gm các dân tc, chng tc, tôn giáo và tín ngưõng, các vùng địa lý. Các dân
tc (nationality groups), như dân tc Vit Nam bao gm người Vit nam trong nước
hay cng đồng người Vit Nam nước ngoài ít nhiu đều th hin nhng th hiếu
cũng như thiên hướng dân tc đặc thù. Các nhóm chng tc (racical groups) như
người da đen và người da màu, đều có nhng phong cách và quan đim tiêu dùng
khác nhau. Các nhóm tôn giáo (religioups groups) như Công giáo, Pht giáo đều
tượng trưng cho nhng nhóm văn hóa đặc thù và đều có nhng điu ưa chung và
cm k riêng bit ca h. Nhng vùng địa lý (geographical areas) như các vùng
phía Bc và các vùng phía Nam đều có nhng nét văn hóa đặc thù và phong cách
sng tiêu biu đặc trưng ca mi vùng đó.
c.Tng lp xã hi
V cơ bn, tt c các xã hi loài người đều có s phân tng xã hi. Vic phân
tng xã hi có th mang hình thc mt h thng đẳng cp (caste system), là h
thng mà các thành viên trong nhng đẳng cp khác nhau đều cùng gn bó vi nhau
trong nhng vai trò nào đó, và không h có s thay đổi t đẳng cp này sang đẳng
cp khác. Thông thường hơn, s phân tng xã hi mang hình thc là nhng tng lp
xã hi.
Tng lp xã hi (social class) là nhng giai tng (division) tương đối đồng
nht và bn vng trong mt xã hi, được sp xếp theo trt t tôn ti, và các thành
viên trong nhng th bc y đều cùng chia x nhng giá tr, mi quan tâm và cách
ng x ging nhau.
Tng lp xã hi không ch da vào mt yếu t duy nht như thu nhp, mà c
s kết hp ca ngh nghip, thu nhp, hc vn, ca ci, và nhng yếu t khác na.
Trong cuc đời, người ta vn có th vươn lên mt tng lp xã hi cao hơn, hoc
tut xung mt tng lp thp hơn. Nhng người làm marketing cn quan tâm
nghiên cu tng lp xã hi vì dân chúng thuc mt tng lp xã hi có xu hướng th
hin cách cư x tương đối ging nhau, k c hành vi mua sm.
Các tng lp xã hi có nhng s thích v nhãn hiu và sn phm khác nhau
trong các lãnh vc như qun áo, đồ đạc trong nhà, hot động gii trí và phương tin
đi li. Mt s ngưòi làm marketing tp trung n lc ca h vào mt tng lp xã hi
nht định. Chng hn, nhng ca hàng nào đó thì thu hút nhng người thuc tng
lp cao; còn nhng ca hàng khác thì chuyên phc v nhng người tng lp thp
hơn, v.v....
2. Các yếu t xã hi
Hành vi ca mt người tiêu dùng cũng chu s tác động ca nhng yếu t
hi như gia đình, vai trò và địa v xã hi, nhóm tham kho.
a. Các nhóm tham kho
Hành vi ca mt người tiêu dùng chu nh hưởng mnh m ca nhiu nhóm
người. Các nhóm tham kho (reference groups) là nhng nhóm có nh hưởng trc
tiếp hoc gián tiếp đến quan đim và cách thc ng x ca mt hay nhiu người
khác.
Nhng nhóm có nh hưởng trc tiếp đến mt người được gi là nhng nhóm
thành viên (membership groups), tc là nhóm mà người đó tham gia và có tác động
qua li vi các thành viên khác trong đó. Nhóm thành viên bao gm nhng nhóm sơ
cp (primary groups), có tính cht không chính thc mà nhng thành viên ca
chúng có quan h thân mt và có s tác động qua li thường xuyên như gia đình,
bn bè, láng ging và người đồng s; nhng nhóm th cp (secondary groups), có
có tính cht chính thc hơn và ít có s tác động qua li vi nhau hơn, như các t
chc xã hi, các hip hi thuc các ngành ngh và công đoàn.
Người ta cũng chu nh hưởng ca nhng nhóm mà bn thân h không trong
nhng nhóm đó. Nhóm ngưỡng m (aspirational group) là nhóm mà người ta mong
mun được có mt trong đó. Chng hn, mt cu th đá bóng tr có th hy vng
mt ngày nào đó mình s có mt trong đội bóng Th công, và anh ta đồng nht
mình vi nhóm này, mc dù không có s giao tiếp trc tiếp.
Nhng người làm marketing c gng hiu rõ nhng nhóm tham kho ca th
trường mc tiêu mà h đang mun giao dch. Các nhóm tham kho nh hưởng đến
mt người ít ra theo ba cách: hướng người ta đi theo cách ng x và phong cách
sng mi; nh hưởng đến quan đim và ý thc ca mt người vì người đó thường
mun được hòa nhp vào đó; to ra các áp lc buc tuân theo chun mc chung và
có th nh hưởng đến s chn la sn phm và nhãn hiu ca người đó.
Aính hưởng ca nhóm tham kho cũng thay đổi theo chu k sng ca sn
phm. Trong giai đon gii thiu sn phm mi, quyết định mua chu nh hưởng
ca rt nhiu người khác, nhưng đối vi nhãn hiu đã chn thì ít chu nh hưởng
ca người khác. Trong giai đon phát trin ca sn phm, nh hưởng ca nhóm khá
mnh đối vi c vic la chn sn phm ln vic la chn nhãn hiu. Trong giai
đon bo hòa ca sn phm , ch có vic la chn nhãn hiu ch không phi vic
la chn nhãn hiu chu nh hưởng ca người khác. Trong giai đon suy thoái, nh
hưởng ca nhóm khá yếu trong c vic la chn sn phm ln vic la chn nhãn
hiu.
Nhng doanh nghip mà nhng sn phm và nhãn hiu ca chúng chu nh
hưởng mnh ca các nhóm tham kho thì các doanh nghip đó phi tìm cách tiếp
cn và nh hưởng đến nhng người hướng dn dư lun trong các nhóm đó. Nhng
người hướng dn dư lun có trong mi tng lp xã hi và mt người hướng dn
dư lun trong lĩnh vc sn phm nào đó có th là người chu nh hưởng ca dư lun
trong mt lĩnh vc khác. Kinh nghim cho thy rng thường nhng sn phm chu
nh hưởng mnh ca nhóm tham kho khi người hướng dn dư lun ca nhóm đó
được người mua kính trng. Người làm marketing xác định người hướng dn dư
lun căn co nhng đặc đim dân s hc và tâm lý gn lin vi vai trò hướng
dn dư lun, tìm hiu các phương tin truyn thông mà nhng người hướng dn dư
lun thường s dng để hướng thông tin vào nhng người đó.
b. Gia đình
Các thành viên trong gia đình ca người mua có th to nên mt nh hưởng
mnh m lên hành vi ca người mua đó. Chúng ta có th phân bit thành hai loi
gia đình ca người mua.
Gia đình định hướng (the family of orientation) bao gm cha m ca người
đó. T cha m, mt người nào đó nhn được s định hướng v chính tr, kinh tế
ý nghĩa ca mong ước cá nhân, tình yêu và phm hnh. Ngay c nhng người mua
không còn quan h nhiu vi cha m mình, thì nh hưởng ca cha m lên hành vi
ca người mua vn có th rt đáng k. nhng gia đình mà cha m vn tiếp tc
sng chung vi con cái đã trưởng thành thì nh hưởng ca h mang tính cht quyết
định.
Gia đình riêng (procreation family), bao gm v hoc chng và con cái ca
người mua, có nh hưởng trc tiếp hơn đến hành vi mua sm hàng ngày. Gia đình là
t chc mua - tiêu dùng quan trng bc nht trong xã hi và nó đã được nghiên cu
khá rng rãi. Nhng người làm marketing cn chú ý đến vai trò và s nh hưởng
tương đối ca v, chng và con cái đối vi vic mua sm các loi hàng hóa và dch
v khác nhau.
S can d ca chng hay v thay đổi rt nhiu tùy theo loi sn phm. Người
v, t xưa, đã là người mua sm chính yếu trong gia đình, đặc bit trong nhng lãnh
vc như thc phm, qun áo và các đồ gia dng khác. Điu này hin đang thay đổi,
khi mà ngày càng có nhiu ph n đi làm và người chng thì mun chăm sóc đến
gia đình nhiu hơn. Nhng người làm marketing nhng sn phm thuc loi thiết
yếu s sai lm, nếu c tiếp tc nghĩ rng ph n vn là nhng khách hàng ch yếu
hoc duy nht mua các sn phm ca mình.
Trong trường hp các sn phm và dch v thuc loi đắt tin, thường là
chng và v cùng trao đổi để đưa ra quyết định chung. Người làm marketing cn
phi xác định xem thường thì thành viên nào có nh hưởng ln hơn đến vic mua
sm nhng sn phm hoc dch v khác nhau. Điu đó có th do vai trò, thói quen
hay s thông tho ca h trong mua sm quyết định.