Th i kỳ tr c Cách m ng Tháng Tám (1945) ướ
Trong h n 80 năm đô h c a th c dân Pháp, trong đó 45 năm đ u th k XX, kinh t Vi tơ ế ế
Nam chìm đ m trong nghèo nàn và l c h u, nhân dân ta ph i s ng trong c nh nô l và đói
nghèo c v v t ch t và tinh th n, 90% dân s ch .
c ngành s n xu t v t ch t là nông nghi p và công nghi p ch u tác đ ng n ng n c a ch ế
đ th c dân ki u cũ nên r t l c h u. Trong nông nghi p, th c dân Pháp ti p t c duy trì ki u ế
bóc l t phong ki n b ng tô t c, s u cao thu n ng. Ng i nông dân ph i ch u c nh m t c ế ư ế ườ
hai tròng là th c dânphong ki n. Ph n l n ru ng đ t t p trung vào tay b n đ a ch và ch ế
đ n đi n ng i Pháp. ườ
D i ch đ th c dân n a phong ki n, n n nông nghi p n c ta h t s c nghèo nàn v cướ ế ế ướ ế ơ
s v t ch t, l c h u v k thu t và hoàn toàn d a vào lao đ ng th công và ph thu c vào
thiên nhiên. Năng su t các lo i cây tr ng đ u r t th p. Năng su t lúa bình quân 1 ha th i kỳ
1930-1944 là 12 t , trong khi đó Thái Lan là 18 t và Nh t B n là 34 t .
Ru ng đ t ph n l n t p trung trong tay giai c p đ a ch phong ki n và th c dân Pháp. Nhân ế
dân lao đ ng chi m 97% s h nh ng ch s d ng 36% ru ng đ t. Trong nông thôn có t i ế ư
59,2% s h không có ru ng đ t ph i s ng b ng cày thuê, c y r . Ngh ch c nh sâu s c di n
ra d i th i th c dân Pháp chi m đóng: Hàng năm Vi t Nam xu t kh u trên 1 tri u t n g oướ ế
tr ng, nh ng nông dân Vi t Nam, ng i làm ra lúa g o, l i luôn luôn ph i ch u c nh đói ư ườ
nghèo. Năm 1945 có trên 2 tri u ng i ch t đói. C s v t ch t k thu t nghèo nàn: c n c ườ ế ơ ướ
ch có 12 công trình thu nông nh , đ m b o t i cho 15% di n tích canh tác, không có công ướ
trình tiêu úng nên lũ l t th ng xuyên x y ra, bình quân 2 năm 1 l n v đê. Nông nghi p ch ườ
y u là qu ng canh, năng su t cây tr ng, v t nuôi r t th p. Năm 1939 đ c coi là năm đ cế ượ ượ
a nh t tr c cách m ng nh ng năng su t lúa bình quân c n c cũng ch đ t h n 10 ướ ư ướ ơ
t /ha.
S n xu t công nghi p r t nh bé và què qu t, ch y u là công nghi p khai thác m m t ế
s c s công nghi p nh nh m bóc l t ngu n nhân công r m t và v vét tài nguyên ơ ơ
khoáng s n. T năm 1930 đ n năm 1945, th c dân Pháp đã khai thác: 2,76 tri u t n than, ế
217.300 t n k m, chì; 598.000 t n s t, măng gan, 1.384 kg vàng, 315.500 t n ph t pho.
Trong h n 10 năm, t năm 1930 đ n năm 1943, c n c ch có kho ng 200 xí nghi p côngơ ế ướ
nghi p và 90.000 công nhân, trong đó 60% là công nhân khai thác m . C n c không ướ
m t c s ng nghi p luy n kim, công nghi p ch t o thi t b hoá ch t nào. Công nghi p ơ ế ế
hàng tiêu dùng cũng ch có m t s nhày đ ng, r u, xay xát l ng th c, d t may, gi y ườ ượ ươ
v i máy móc thi t b cũ. Vào nh ng năm 1938-1939, t tr ng công nghi p ch chi m 10% ế ế
trong t ng giá tr s n l ng công nông nghi p c n c. Khu v c ti u th công nghi p và các ượ ướ
làng ngh truy n th ng b kìmm và mai m t. So v i t ng s v n đ u t o công nghi p ư
toàn Đông D ng th i kỳ 1913-1939, v n đ u t cho ngành m chi m 40%, riêng th i kỳươ ư ế
1924-1930 là 52%.
H u qu v xã h i cũng r t n ng n : Th c dân Pháp đã th c hi n m t n n giáo d c nô d ch,
trên 90% dân s ch . Trung bình 1 v n dân ch 115 h c sinh v lòng, 210 h c sinh
ti u h c, 2 h c sinh chuyên nghi p và đ i h c.
C s y t thi u th n và ch y u ph c v cho quân đ i vi n chinh Pháp và b n tay sai ph nơ ế ế ế
đ ng. C n c ch có 213 bác sĩ, 335 y sĩ, 264 n h sinh, bình quân 1 v n dân m i có 0,23 ướ
bác sĩ và y sĩ.
Th i kỳ t sauch m ng Tháng Tám năm 1945 đ n năm 1955 ế
ch m ng tháng Tám thànhng, ngày 2/9/1945, Ch t ch H Chí Minh đ c Tuyên ngôn
đ c l p khai sinh ra n c Vi t Nam Dân ch C ng hòa. Chính quy n Cách m ng ra đ i ch a ướ ư
th i gian c ng c , đã ph i đ ng đ u v i hàng lo t khó khăn thách th c c a “gi c đói”, ươ
“gi c d t”, “gi c ngo i xâm”. Đ ng và Nhà n c ta đã b t tay ngay vào gi i quy t nh ng k ướ ế
khăn c p bách c a đ i s ng nhân dân, tăng c ng th c l c cách m ng trên t t c c ườ
ph ng di n chính tr , quân s , kinh t , văn hóa, xã h i... Ngày 6/1/1946, t ng tuy n c b uươ ế
Qu c h i đ u tiên c a n c Vi t Nam Dân ch C ng hòa. ướ
V i âm m u xâm l c n c ta m t l n n a, th c dân Pháp b i c n ng đánh chi m H i ư ượ ướ ướ ế
Phòng, L ng S n và đ b hàng nghìn quân lên Đà N ng (20/11/1946). H ng ng l i kêu ơ ưở
g i toàn qu c kháng chi n c a Đ ng và Chính ph , nhân dân ta đã ti n hành cu c kháng ế ế
chi n đ y gian kh nh ng r t anhng. Cùng v i nhi m v th c hi n cu c kháng chi nế ư ế
ch ng chi n tranh xâm l c c a th c dân Pháp, chúng ta đã th c hi n chuy n n n kinh t ế ượ ế
tàn tích th c dân, phong ki n và th p kém thành n n kinh t dân ch , đ c l p ph c v nhu ế ế
c u kháng chi n và ki n qu c. ế ế
Trong th i kỳ này (1946-1954) kinh t ng thôn và s n xu t nông nghi p có v trí đ c bi t ế
quan tr ng nên cùng v i vi c đ ng viên nông dân tích c c tăng gia s n xu t, Chính ph đã
t ng b c th c hi n các chính sách v ru ng đ t, gi m tô, gi m t c. Năm 1949, s c l nh ướ
gi m tô, gi m t c đ c ban hành, đ ng th i t m c p ru ng đ t thu đ c c a th c dân Pháp ượ ượ
đ a ch b ch y vào vùng đ ch t m chi m chia cho nông dân nghèo. Nh đó, trong các ế
vùng gi i phóng, s n xu t nông nghi p phát tri n, s n l ng l ng th c năm 1954 đ t g n 3 ượ ươ
tri u t n, tăng 13,7% so v i năm 1946, t c đ tăng giá tr s n l ng nông nghi p mi n B c ượ
trong 9 năm kháng chi n đ t 10%/năm. Nhi u c s công nghi p quan tr ng ph c v qu cế ơ
phòng và s n xu t hàng hóa tiêu dùng thi t y u cho nn dân đ c khôi ph c và m r ng. ế ế ượ
Ch tính riêng t năm 1945 đ n tháng 4/1953 vùng t do và đ n tháng 7/1954 ng m i ế ế
gi i phóng, nông dân mi n B c đã đ c chia 475.900 ha ru ng đ t và Nam B , chính ượ
quy n cách m ng đã chia cho nông dân 410.000 ha. Do l c l ng s n xu t đ c gi i phóng, ượ ượ
s n xu t nông nghi p vùng gi i phóng đ t m c tăng tr ng khá. S n l ng l ng th c quy ưở ượ ươ
thóc đ t 2,95 tri u t n, tăng 13,7% so v i năm 1946, trong đó riêng thóc đ t 2,3 tri u t n tăng
15,9%.
ng nghi p và th công nghi p kng chi n đ c xây d ng, đ c bi t là công nghi p qu c ế ượ
phòng đã góp ph n không nh đáp ng nhu c u chi n đ u và tiêu dùng. Ngoài s l ng l n ế ượ
v vũ khí đ n d c, các m t hàng tiêu dùng thi t y u đ c s n xu t ngày càng nhi u. T ượ ế ế ượ
năm 1946-1950 đã s n xu t 20.000 t n than c c, 800 kg ăngtimoan. T năm 1950 đ n cu i ế
năm 1952 s n xu t đ c 29,5 t n thi c, 43,0 t n chì. Nh ng năm 1950-1954 đã s n xu t ượ ế
đ c 169,3 tri u mét v i, 31.700 t n gi y.ượ
ng v i n l c đ y m nh s n xu t, s nghi p giáo d c-ch ng gi c d t đ c coi là m t ượ
trong nh ng nhi m v hàng đ u, đi đôi v i ch ng gi c ngo i xâm, gi c đói. T 1946 đ n ế
1954 có 10,5 tri u ng i thoát n n mù ch . ườ
T m t n n kinh t ng nghi p l c h u, ki t qu vì s bóc l t lâu dài c a đ qu c và phong ế ế
ki n, dân t c ta đã đ ng lên kháng chi n 9 năm gian kh ch ng th c dân Pháp, k t thúcế ế ế
b ng chi n th ng l ch s Đi n Biên Ph ch n đ ng đ a c u. ế
Th i kỳ t năm 1955 đ n năm 1975 ế
Sau khi k t thúc th ng l i cu c kháng chi n ch ng th c dân Pp, n c ta đ ng tr c m tế ế ướ ướ
tình hình m i, cách m ng Vi t Nam th c hi n 2 nhi m v chi n l c: mi n B c b c vào ế ượ ướ
th i kỳ quá đ ti n lên ch nghĩa xã h i, mi n Nam ti p t c cu c cách m ng dân t c dân ch ế ế
nhân dân nh m gi i phóng mi n Nam, th ng nh t đ t n c, hoàn thành cu c cách m ng ướ
đ c l p dân t c trong c n c. ướ
Sau khi hòanh đ c l p l i mi n B c (1954), s n xu t công nghi p t ng b c đ c khôiượ ướ ượ
ph c và phát tri n. Trong 3 năm khôi ph c kinh t (1955-1957) và ti p theo là k ho ch 5 ế ế ế
năm 1961-1965 v i đ ng l i công nghi p hóa, nhi u c s s n xu t công nghi p đ c ườ ơ ượ
ph c h i và xây d ng.
T năm 1965 đ n 1975, tuy mi n B c ph i đ ng đ u v i cu c chi n tranh phá ho i c a đ ế ươ ế ế
qu c M nh ng s n xu t công nghi p v n đ c duy trì và phát tri n. Giá tr t ng s n l ng ư ượ ượ
công nghi p năm 1975 tăng g p 16,6 l n năm 1955, bình quân tăng m i năm 14,7%. H u
h t các s n ph m công nghi p tính bình quân đ u ng i năm 1975 đã đ t m c cao h nế ườ ơ
nhi u so v im 1955, trong đó: đi n g p 13,8 l n, than 4,8 l n, xi măng 25,2 l n, gi y 14,5
l n, v i 4,8 l n, đ ng 4 l n. Năm 1975 mi n B c đã có 1.335 xí nghi p công nghi p qu c ườ
doanh, tăng 323 xí nghi p so v i năm 1960. M t s ngành công nghi p n ng có năng l c
s n xu t khá l n. V trí c a công nghi p trong t ng s n ph m xã h i tăng t 32,7% năm
1960 lên 42,6% năm 1975; thu nh p qu c dân t 18,2% lên 28,7% trong 15 năm t ng ng. ươ
S n l ng l ng th c qui thóc t 3,76 tri u t n năm 1955 tăng lên 5,49 tri u t n năm 1975; ượ ươ
đàn l n t 2,45 tri u con lên 6,75 tri u con.
Ho t đ ng th ng m i đ c chú tr ng. T ng m c bán l ng hóah i năm 1975 so v i ươ ượ
năm 1955 tăng g p 7,8 l n; kim ng ch xu t kh u tăng 21,3 l n; kim ng ch nh p kh u tăng
11,8 l n. T l xu t kh u so v i nh p kh u tăng t 9,1% năm 1945 lên 17,0% năm 1955;
riêng th i kỳ 1958-1964 đ t t l 63,7%.
Đ h tr cho nông nghi p và nông thôn kh c ph c h u qu n ng n c a chi n tranh và tàn ế
d c a ch đ phong ki n, Đ ng và Nhà n c đã có nhi u ch tr ng và chính sách kinh t ,ư ế ế ướ ươ ế
tài chính tích c c, trong đó n i b t nh t là c i cách ru ng đ t, th c hi n ng i cày có ru ng, ườ
810.000 ha đ t nông nghi p c a đ a ch đ c t ch thu và chia cho nông dân nghèo. Sau 3 ượ
năm khôi ph c kinh t (1955-1957), di n tích gieo tr ng tăng 23,5%, năng su t lúa tăng ế
30,8%, s n l ng l ng th c tăng 57%, l ng th c bình quân đ u ng i tăng 43,6%, đàn ượ ươ ươ ư
trâu tăng 44,2%, đàn bò tăng 39%, đàn l n tăng 20% so v i năm 1939. Trong hoàn c nh sau
chi n tranh nh ng k t qu đ t đ c nh trên là r t đáng ghi nh n, trong đó n i b t nh t làế ư ế ượ ư
l ng th c bình quân đ u ng i năm 1957 đã đ t 303 kg. Đ n năm 1957, n n kinh t mi nươ ườ ế ế
B c đ c ph c h i v t m c cao nh t d i th i Pháp th ng tr (1939). ượ ượ ướ
Sau khi thu đ c nh ng k t qu quan tr ng trong khôi ph c kinh t , H i ngh Trung ng l nượ ế ế ươ
th 14 (11/1958) đã v ch ra k ho ch 3 năm c i t o xã h i ch nghĩa và phát tri n kinh t , ế ế
văn hóa. Nh ng năm 1958-1960, n n kinh t mi n B c có nh ng chuy n bi n đáng k . ế ế
Trong 5 năm 1961-1965, nhân dân mi n B c đã đ t đ c nhi u thành t u quan tr ng: Quan ượ
h s n xu t m i ti p t c đ c c ng c , c s v t ch t đ c tăng c ng, b c đ u có s ế ượ ơ ượ ườ ướ
tìm tòi c i ti n cung cách làm ăn qua các cu c v n đ ng "ba xây ba ch ng" và "c i ti n qu n ế ế
lý h p tác xã, c i ti n k thu t", giáo d c văn hóa, y t phát tri n m nh m . Đ n năm 1965, ế ế ế
88,8% s h ng dân vào h p tác xã s n xu t nông nghi p; trong đó 71,7% s h lên
h p tác xã b c cao. N n nông nghi p h p tác hóa cùng giai c p nông dân t p th đã hình
thành và phát tri n. T c đ tăng bình quân v giá tr t ng s n l ng nông nghi p là 4,1%. ượ
Năm 1965 đã có 9 huy n và 125 h p tác xã đ t năng su t bình quân t 5 t n thóc/ha tr lên.
Đ u năm 1965 đãy d ng đ c 3.139 đi m c khí nh , 7 tr m và 32 đ i máy kéo, 33ng ượ ơ
trình thu l i l n, 1.500 công trình v a và nh đ c khôi ph c và xây d ng, b o đ m t i ượ ướ
tiêu ch đ ng cho h n 500.000 ha di n tích tr ng tr t. Nông nghi p mi n B c t m t n n ơ
nông nghi p l c h u, đ c canh, năng su t th p d n d n tr thành m t n n nông nghi p phát
tri n t ng đ i toàn di n. ươ
ng nghi p mi n B c th i kỳ này đã có b c phát tri n khá. T nh ng c s s n xu t công ướ ơ
nghi p nh bé, ch y u là khai thác nguyên li u và s a ch a nh nay đã b t đ u s n xu t ế
m t ph n t li u s n xu t và ph n l n nh ng v t ph m tiêu dùng c a nn dân. Vai trò ch ư
đ o c a công nghi p trong n n kinh t qu c dân b c đ u đ c phát huy. Các ngành công ế ư ượ
nghi p ch y u nh đi n, c khí, luy n kim, hóa ch t, v t li u xây d ng... đã hình thành và ế ư ơ
phát tri n nhanh, nh t là ngành đi n và ngành c khí. Đ n năm 1965 đã xây d ng đ c ơ ế ượ
1.132 xí nghi p công nghi p qu c doanh. Nhi u khung nghi p phát tri n và hình thành
N i, H i Phòng, Vi t Trì, Thái Nguyên, Nam Đ nh, Vinh, H ng Qu ng.
Cu i năm 1964, mi n B c hoàn thành nh ng m c tiêu c b n c a k ho ch 5 năm 1961- ơ ế
1965. Đánh giá nh ng chuy n bi n c a mi n B c, t i H i ngh Chính tr đ c bi t (27/3/1964), ế
Ch t ch H Chí Minh kh ng đ nh: "Trong 10 năm qua, mi n B c n c ta đã ti n nh ng b c ướ ế ư
dài ch a t ng th y trong l ch s dân t c. Đ t n c, xã h i và con ng i đ u đ i m i".ư ướ ườ
Giai đo n 1965-1970, trong hoàn c nh chi n tranh ác li t, mi n B c v n v ng vàng v a s n ế
xu t v a chi n đ u, v a làm tròn nghĩa v h u ph ng l n v i ti n tuy n l n. Công cu c ế ươ ế
khôi ph c kinh t và phát tri n s n xu t đã thu đ c k t qu . S n l ng l ng th c năm ế ượ ế ượ ươ
1970, toàn mi n B c đ t 5.278.900 t n, tăng h n năm 1969 h n n a tri u t n. Năng su t lúa ơ ơ
c năm đ t 43,11 t trên 1 ha ru ng hai v . T nh Thái Bìnhthành ph N i đ t năng
su t bình quân trên 5 t n thóc/ha. 30 huy n, 2.265 h p tác xã đ t năng su t bình qn 5 t n
thóc/ha. Thu nh p bình quân đ u ng i c a gia đìnhviên h p tác xã nông nghi p tăng ườ
20% so v i năm 1965.
S n xu t công nghi p cũng có nh ng chuy n bi n t t. Nh ng c s ng nghi p b đ ch ế ơ
đánh phá ph n l n đã đ c khôi ph c trong năm 1970. Giá tr t ng s n l ng công nghi p ượ ượ
v t m c k ho ch 2,5%, x p x b ng năm 1965. Ph n l n các s n ph m ch y u c aượ ế ế
ngành công nghi p đ u đ t ho c v t m c k ho ch năm. ượ ế
Sau th ng l i trong cu c chi n đ u ch ng chi n tranh phá ho i b ng không quân và h i ế ế
quân l n th hai c a đ qu c M m 1972, hai năm 1972-1973, công cu c khôi ph c và ế
phát tri n kinh t mi n B c đ c ti n hành kh n tr ng. Năm 1974, hai v a đ c mùa. ế ượ ế ươ ượ
S n xu t lúa c năm đ t 5.468.800 t n (năm 1973 đ t 4.468.000 t n). Năng su t bình quân
m t v lúa đ t 24,18 t /ha. Năm 1974 có 9 t nh, 107 huy n và 4.226 h p tácđ t năng