
Th i kỳ tr c Cách m ng Tháng Tám (1945)ờ ướ ạ
Trong h n 80 năm đô h c a th c dân Pháp, trong đó có 45 năm đ u th k XX, kinh t Vi tơ ộ ủ ự ầ ế ỷ ế ệ
Nam chìm đ m trong nghèo nàn và l c h u, nhân dân ta ph i s ng trong c nh nô l và đóiắ ạ ậ ả ố ả ệ
nghèo c v v t ch t và tinh th n, 90% dân s mù ch .ả ề ậ ấ ầ ố ữ
Các ngành s n xu t v t ch t là nông nghi p và công nghi p ch u tác đ ng n ng n c a chả ấ ậ ấ ệ ệ ị ộ ặ ề ủ ế
đ th c dân ki u cũ nên r t l c h u. Trong nông nghi p, th c dân Pháp ti p t c duy trì ki uộ ự ể ấ ạ ậ ệ ự ế ụ ể
bóc l t phong ki n b ng tô t c, s u cao thu n ng. Ng i nông dân ph i ch u c nh m t cộ ế ằ ứ ư ế ặ ườ ả ị ả ộ ổ
hai tròng là th c dân và phong ki n. Ph n l n ru ng đ t t p trung vào tay b n đ a ch và chự ế ầ ớ ộ ấ ậ ọ ị ủ ủ
đ n đi n ng i Pháp.ồ ề ườ
D i ch đ th c dân n a phong ki n, n n nông nghi p n c ta h t s c nghèo nàn v cướ ế ộ ự ử ế ề ệ ướ ế ứ ề ơ
s v t ch t, l c h u v k thu t và hoàn toàn d a vào lao đ ng th công và ph thu c vàoở ậ ấ ạ ậ ề ỹ ậ ự ộ ủ ụ ộ
thiên nhiên. Năng su t các lo i cây tr ng đ u r t th p. Năng su t lúa bình quân 1 ha th i kỳấ ạ ồ ề ấ ấ ấ ờ
1930-1944 là 12 t , trong khi đó Thái Lan là 18 t và Nh t B n là 34 t .ạ ạ ậ ả ạ
Ru ng đ t ph n l n t p trung trong tay giai c p đ a ch phong ki n và th c dân Pháp. Nhânộ ấ ầ ớ ậ ấ ị ủ ế ự
dân lao đ ng chi m 97% s h nh ng ch s d ng 36% ru ng đ t. Trong nông thôn có t iộ ế ố ộ ư ỉ ử ụ ộ ấ ớ
59,2% s h không có ru ng đ t ph i s ng b ng cày thuê, c y r . Ngh ch c nh sâu s c di nố ộ ộ ấ ả ố ằ ấ ẽ ị ả ắ ễ
ra d i th i th c dân Pháp chi m đóng: Hàng năm Vi t Nam xu t kh u trên 1 tri u t n g oướ ờ ự ế ệ ấ ẩ ệ ấ ạ
tr ng, nh ng nông dân Vi t Nam, ng i làm ra lúa g o, l i luôn luôn ph i ch u c nh đóiắ ư ệ ườ ạ ạ ả ị ả
nghèo. Năm 1945 có trên 2 tri u ng i ch t đói. C s v t ch t k thu t nghèo nàn: c n cệ ườ ế ơ ở ậ ấ ỹ ậ ả ướ
ch có 12 công trình thu nông nh , đ m b o t i cho 15% di n tích canh tác, không có côngỉ ỷ ỏ ả ả ướ ệ
trình tiêu úng nên lũ l t th ng xuyên x y ra, bình quân 2 năm 1 l n v đê. Nông nghi p chụ ườ ả ầ ỡ ệ ủ
y u là qu ng canh, năng su t cây tr ng, v t nuôi r t th p. Năm 1939 đ c coi là năm đ cế ả ấ ồ ậ ấ ấ ượ ượ
mùa nh t tr c cách m ng nh ng năng su t lúa bình quân c n c cũng ch đ t h n 10ấ ướ ạ ư ấ ả ướ ỉ ạ ơ
t /ha.ạ
S n xu t công nghi p r t nh bé và què qu t, ch y u là công nghi p khai thác m và m tả ấ ệ ấ ỏ ặ ủ ế ệ ỏ ộ
s c s công nghi p nh nh m bóc l t ngu n nhân công r m t và v vét tài nguyênố ơ ở ệ ẹ ằ ộ ồ ẻ ạ ơ
khoáng s n. T năm 1930 đ n năm 1945, th c dân Pháp đã khai thác: 2,76 tri u t n than,ả ừ ế ự ệ ấ
217.300 t n k m, chì; 598.000 t n s t, măng gan, 1.384 kg vàng, 315.500 t n ph t pho.ấ ẽ ấ ắ ấ ố
Trong h n 10 năm, t năm 1930 đ n năm 1943, c n c ch có kho ng 200 xí nghi p côngơ ừ ế ả ướ ỉ ả ệ
nghi p và 90.000 công nhân, trong đó 60% là công nhân khai thác m . C n c không cóệ ỏ ả ướ
m t c s công nghi p luy n kim, công nghi p ch t o thi t b và hoá ch t nào. Công nghi pộ ơ ở ệ ệ ệ ế ạ ế ị ấ ệ
hàng tiêu dùng cũng ch có m t s nhà máy đ ng, r u, xay xát l ng th c, d t may, gi yỉ ộ ố ườ ượ ươ ự ệ ấ

v i máy móc thi t b cũ. Vào nh ng năm 1938-1939, t tr ng công nghi p ch chi m 10%ớ ế ị ữ ỷ ọ ệ ỉ ế
trong t ng giá tr s n l ng công nông nghi p c n c. Khu v c ti u th công nghi p và cácổ ị ả ượ ệ ả ướ ự ể ủ ệ
làng ngh truy n th ng b kìm hãm và mai m t. So v i t ng s v n đ u t vào công nghi pề ề ố ị ộ ớ ổ ố ố ầ ư ệ
toàn Đông D ng th i kỳ 1913-1939, v n đ u t cho ngành m chi m 40%, riêng th i kỳươ ờ ố ầ ư ỏ ế ờ
1924-1930 là 52%.
H u qu v xã h i cũng r t n ng n : Th c dân Pháp đã th c hi n m t n n giáo d c nô d ch,ậ ả ề ộ ấ ặ ề ự ự ệ ộ ề ụ ị
trên 90% dân s mù ch . Trung bình 1 v n dân ch có 115 h c sinh v lòng, 210 h c sinhố ữ ạ ỉ ọ ỡ ọ
ti u h c, 2 h c sinh chuyên nghi p và đ i h c.ể ọ ọ ệ ạ ọ
C s y t thi u th n và ch y u ph c v cho quân đ i vi n chinh Pháp và b n tay sai ph nơ ở ế ế ố ủ ế ụ ụ ộ ễ ọ ả
đ ng. C n c ch có 213 bác sĩ, 335 y sĩ, 264 n h sinh, bình quân 1 v n dân m i có 0,23ộ ả ướ ỉ ữ ộ ạ ớ
bác sĩ và y sĩ.
Th i kỳ t sau Cách m ng Tháng Tám năm 1945 đ n năm 1955ờ ừ ạ ế
Cách m ng tháng Tám thành công, ngày 2/9/1945, Ch t ch H Chí Minh đ c Tuyên ngônạ ủ ị ồ ọ
đ c l p khai sinh ra n c Vi t Nam Dân ch C ng hòa. Chính quy n Cách m ng ra đ i ch aộ ậ ướ ệ ủ ộ ề ạ ờ ư
có th i gian c ng c , đã ph i đ ng đ u v i hàng lo t khó khăn thách th c c a “gi c đói”,ờ ủ ố ả ươ ầ ớ ạ ứ ủ ặ
“gi c d t”, “gi c ngo i xâm”. Đ ng và Nhà n c ta đã b t tay ngay vào gi i quy t nh ng khóặ ố ặ ạ ả ướ ắ ả ế ữ
khăn c p bách c a đ i s ng nhân dân, tăng c ng th c l c cách m ng trên t t c cácấ ủ ờ ố ườ ự ự ạ ấ ả
ph ng di n chính tr , quân s , kinh t , văn hóa, xã h i... Ngày 6/1/1946, t ng tuy n c b uươ ệ ị ự ế ộ ổ ể ử ầ
Qu c h i đ u tiên c a n c Vi t Nam Dân ch C ng hòa.ố ộ ầ ủ ướ ệ ủ ộ
V i âm m u xâm l c n c ta m t l n n a, th c dân Pháp b i c n súng đánh chi m H iớ ư ượ ướ ộ ầ ữ ự ộ ướ ổ ế ả
Phòng, L ng S n và đ b hàng nghìn quân lên Đà N ng (20/11/1946). H ng ng l i kêuạ ơ ổ ộ ẵ ưở ứ ờ
g i toàn qu c kháng chi n c a Đ ng và Chính ph , nhân dân ta đã ti n hành cu c khángọ ố ế ủ ả ủ ế ộ
chi n đ y gian kh nh ng r t anh hùng. Cùng v i nhi m v th c hi n cu c kháng chi nế ầ ổ ư ấ ớ ệ ụ ự ệ ộ ế
ch ng chi n tranh xâm l c c a th c dân Pháp, chúng ta đã th c hi n chuy n n n kinh tố ế ượ ủ ự ự ệ ể ề ế
tàn tích th c dân, phong ki n và th p kém thành n n kinh t dân ch , đ c l p ph c v nhuự ế ấ ề ế ủ ộ ậ ụ ụ
c u kháng chi n và ki n qu c.ầ ế ế ố
Trong th i kỳ này (1946-1954) kinh t nông thôn và s n xu t nông nghi p có v trí đ c bi tờ ế ả ấ ệ ị ặ ệ
quan tr ng nên cùng v i vi c đ ng viên nông dân tích c c tăng gia s n xu t, Chính ph đãọ ớ ệ ộ ự ả ấ ủ
t ng b c th c hi n các chính sách v ru ng đ t, gi m tô, gi m t c. Năm 1949, s c l nhừ ướ ự ệ ề ộ ấ ả ả ứ ắ ệ
gi m tô, gi m t c đ c ban hành, đ ng th i t m c p ru ng đ t thu đ c c a th c dân Phápả ả ứ ượ ồ ờ ạ ấ ộ ấ ượ ủ ự
và đ a ch b ch y vào vùng đ ch t m chi m chia cho nông dân nghèo. Nh đó, trong cácị ủ ỏ ạ ị ạ ế ờ
vùng gi i phóng, s n xu t nông nghi p phát tri n, s n l ng l ng th c năm 1954 đ t g n 3ả ả ấ ệ ể ả ượ ươ ự ạ ầ
tri u t n, tăng 13,7% so v i năm 1946, t c đ tăng giá tr s n l ng nông nghi p mi n B cệ ấ ớ ố ộ ị ả ượ ệ ở ề ắ

trong 9 năm kháng chi n đ t 10%/năm. Nhi u c s công nghi p quan tr ng ph c v qu cế ạ ề ơ ở ệ ọ ụ ụ ố
phòng và s n xu t hàng hóa tiêu dùng thi t y u cho nhân dân đ c khôi ph c và m r ng.ả ấ ế ế ượ ụ ở ộ
Ch tính riêng t năm 1945 đ n tháng 4/1953 vùng t do và đ n tháng 7/1954 vùng m iỉ ừ ế ở ự ế ở ớ
gi i phóng, nông dân mi n B c đã đ c chia 475.900 ha ru ng đ t và Nam B , chínhả ề ắ ượ ộ ấ ở ộ
quy n cách m ng đã chia cho nông dân 410.000 ha. Do l c l ng s n xu t đ c gi i phóng,ề ạ ự ượ ả ấ ượ ả
s n xu t nông nghi p vùng gi i phóng đ t m c tăng tr ng khá. S n l ng l ng th c quyả ấ ệ ả ạ ứ ưở ả ượ ươ ự
thóc đ t 2,95 tri u t n, tăng 13,7% so v i năm 1946, trong đó riêng thóc đ t 2,3 tri u t n tăngạ ệ ấ ớ ạ ệ ấ
15,9%.
Công nghi p và th công nghi p kháng chi n đ c xây d ng, đ c bi t là công nghi p qu cệ ủ ệ ế ượ ự ặ ệ ệ ố
phòng đã góp ph n không nh đáp ng nhu c u chi n đ u và tiêu dùng. Ngoài s l ng l nầ ỏ ứ ầ ế ấ ố ượ ớ
v vũ khí đ n d c, các m t hàng tiêu dùng thi t y u đ c s n xu t ngày càng nhi u. Tề ạ ượ ặ ế ế ượ ả ấ ề ừ
năm 1946-1950 đã s n xu t 20.000 t n than c c, 800 kg ăngtimoan. T năm 1950 đ n cu iả ấ ấ ố ừ ế ố
năm 1952 s n xu t đ c 29,5 t n thi c, 43,0 t n chì. Nh ng năm 1950-1954 đã s n xu tả ấ ượ ấ ế ấ ữ ả ấ
đ c 169,3 tri u mét v i, 31.700 t n gi y.ượ ệ ả ấ ấ
Cùng v i n l c đ y m nh s n xu t, s nghi p giáo d c-ch ng gi c d t đ c coi là m tớ ỗ ự ẩ ạ ả ấ ự ệ ụ ố ặ ố ượ ộ
trong nh ng nhi m v hàng đ u, đi đôi v i ch ng gi c ngo i xâm, gi c đói. T 1946 đ nữ ệ ụ ầ ớ ố ặ ạ ặ ừ ế
1954 có 10,5 tri u ng i thoát n n mù ch .ệ ườ ạ ữ
T m t n n kinh t nông nghi p l c h u, ki t qu vì s bóc l t lâu dài c a đ qu c và phongừ ộ ề ế ệ ạ ậ ệ ệ ự ộ ủ ế ố
ki n, dân t c ta đã đ ng lên kháng chi n 9 năm gian kh ch ng th c dân Pháp, k t thúcế ộ ứ ế ổ ố ự ế
b ng chi n th ng l ch s Đi n Biên Ph ch n đ ng đ a c u.ằ ế ắ ị ử ệ ủ ấ ộ ị ầ
Th i kỳ t năm 1955 đ n năm 1975ờ ừ ế
Sau khi k t thúc th ng l i cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp, n c ta đ ng tr c m tế ắ ợ ộ ế ố ự ướ ứ ướ ộ
tình hình m i, cách m ng Vi t Nam th c hi n 2 nhi m v chi n l c: mi n B c b c vàoớ ạ ệ ự ệ ệ ụ ế ượ ề ắ ướ
th i kỳ quá đ ti n lên ch nghĩa xã h i, mi n Nam ti p t c cu c cách m ng dân t c dân chờ ộ ế ủ ộ ề ế ụ ộ ạ ộ ủ
nhân dân nh m gi i phóng mi n Nam, th ng nh t đ t n c, hoàn thành cu c cách m ngằ ả ề ố ấ ấ ướ ộ ạ
đ c l p dân t c trong c n c.ộ ậ ộ ả ướ
Sau khi hòa bình đ c l p l i mi n B c (1954), s n xu t công nghi p t ng b c đ c khôiượ ậ ạ ở ề ắ ả ấ ệ ừ ướ ượ
ph c và phát tri n. Trong 3 năm khôi ph c kinh t (1955-1957) và ti p theo là k ho ch 5ụ ể ụ ế ế ế ạ
năm 1961-1965 v i đ ng l i công nghi p hóa, nhi u c s s n xu t công nghi p đ cớ ườ ố ệ ề ơ ở ả ấ ệ ượ
ph c h i và xây d ng.ụ ồ ự

T năm 1965 đ n 1975, tuy mi n B c ph i đ ng đ u v i cu c chi n tranh phá ho i c a đừ ế ề ắ ả ươ ầ ớ ộ ế ạ ủ ế
qu c M nh ng s n xu t công nghi p v n đ c duy trì và phát tri n. Giá tr t ng s n l ngố ỹ ư ả ấ ệ ẫ ượ ể ị ổ ả ượ
công nghi p năm 1975 tăng g p 16,6 l n năm 1955, bình quân tăng m i năm 14,7%. H uệ ấ ầ ỗ ầ
h t các s n ph m công nghi p tính bình quân đ u ng i năm 1975 đã đ t m c cao h nế ả ẩ ệ ầ ườ ạ ứ ơ
nhi u so v i năm 1955, trong đó: đi n g p 13,8 l n, than 4,8 l n, xi măng 25,2 l n, gi y 14,5ề ớ ệ ấ ầ ầ ầ ấ
l n, v i 4,8 l n, đ ng 4 l n. Năm 1975 mi n B c đã có 1.335 xí nghi p công nghi p qu cầ ả ầ ườ ầ ề ắ ệ ệ ố
doanh, tăng 323 xí nghi p so v i năm 1960. M t s ngành công nghi p n ng có năng l cệ ớ ộ ố ệ ặ ự
s n xu t khá l n. V trí c a công nghi p trong t ng s n ph m xã h i tăng t 32,7% nămả ấ ớ ị ủ ệ ổ ả ẩ ộ ừ
1960 lên 42,6% năm 1975; thu nh p qu c dân t 18,2% lên 28,7% trong 15 năm t ng ng.ậ ố ừ ươ ứ
S n l ng l ng th c qui thóc t 3,76 tri u t n năm 1955 tăng lên 5,49 tri u t n năm 1975;ả ượ ươ ự ừ ệ ấ ệ ấ
đàn l n t 2,45 tri u con lên 6,75 tri u con.ợ ừ ệ ệ
Ho t đ ng th ng m i đ c chú tr ng. T ng m c bán l hàng hóa xã h i năm 1975 so v iạ ộ ươ ạ ượ ọ ổ ứ ẻ ộ ớ
năm 1955 tăng g p 7,8 l n; kim ng ch xu t kh u tăng 21,3 l n; kim ng ch nh p kh u tăngấ ầ ạ ấ ẩ ầ ạ ậ ẩ
11,8 l n. T l xu t kh u so v i nh p kh u tăng t 9,1% năm 1945 lên 17,0% năm 1955;ầ ỷ ệ ấ ẩ ớ ậ ẩ ừ
riêng th i kỳ 1958-1964 đ t t l 63,7%.ờ ạ ỷ ệ
Đ h tr cho nông nghi p và nông thôn kh c ph c h u qu n ng n c a chi n tranh và tànể ỗ ợ ệ ắ ụ ậ ả ặ ề ủ ế
d c a ch đ phong ki n, Đ ng và Nhà n c đã có nhi u ch tr ng và chính sách kinh t ,ư ủ ế ộ ế ả ướ ề ủ ươ ế
tài chính tích c c, trong đó n i b t nh t là c i cách ru ng đ t, th c hi n ng i cày có ru ng,ự ổ ậ ấ ả ộ ấ ự ệ ườ ộ
810.000 ha đ t nông nghi p c a đ a ch đ c t ch thu và chia cho nông dân nghèo. Sau 3ấ ệ ủ ị ủ ượ ị
năm khôi ph c kinh t (1955-1957), di n tích gieo tr ng tăng 23,5%, năng su t lúa tăngụ ế ệ ồ ấ
30,8%, s n l ng l ng th c tăng 57%, l ng th c bình quân đ u ng i tăng 43,6%, đànả ượ ươ ự ươ ự ầ ườ
trâu tăng 44,2%, đàn bò tăng 39%, đàn l n tăng 20% so v i năm 1939. Trong hoàn c nh sauợ ớ ả
chi n tranh nh ng k t qu đ t đ c nh trên là r t đáng ghi nh n, trong đó n i b t nh t làế ư ế ả ạ ượ ư ấ ậ ổ ậ ấ
l ng th c bình quân đ u ng i năm 1957 đã đ t 303 kg. Đ n năm 1957, n n kinh t mi nươ ự ầ ườ ạ ế ề ế ề
B c đ c ph c h i v t m c cao nh t d i th i Pháp th ng tr (1939).ắ ượ ụ ồ ượ ứ ấ ướ ờ ố ị
Sau khi thu đ c nh ng k t qu quan tr ng trong khôi ph c kinh t , H i ngh Trung ng l nượ ữ ế ả ọ ụ ế ộ ị ươ ầ
th 14 (11/1958) đã v ch ra k ho ch 3 năm c i t o xã h i ch nghĩa và phát tri n kinh t ,ứ ạ ế ạ ả ạ ộ ủ ể ế
văn hóa. Nh ng năm 1958-1960, n n kinh t mi n B c có nh ng chuy n bi n đáng k .ữ ề ế ề ắ ữ ể ế ể
Trong 5 năm 1961-1965, nhân dân mi n B c đã đ t đ c nhi u thành t u quan tr ng: Quanề ắ ạ ượ ề ự ọ
h s n xu t m i ti p t c đ c c ng c , c s v t ch t đ c tăng c ng, b c đ u có sệ ả ấ ớ ế ụ ượ ủ ố ơ ở ậ ấ ượ ườ ướ ầ ự
tìm tòi c i ti n cung cách làm ăn qua các cu c v n đ ng "ba xây ba ch ng" và "c i ti n qu nả ế ộ ậ ộ ố ả ế ả
lý h p tác xã, c i ti n k thu t", giáo d c văn hóa, y t phát tri n m nh m . Đ n năm 1965,ợ ả ế ỹ ậ ụ ế ể ạ ẽ ế
có 88,8% s h nông dân vào h p tác xã s n xu t nông nghi p; trong đó 71,7% s h lênố ộ ợ ả ấ ệ ố ộ
h p tác xã b c cao. N n nông nghi p h p tác hóa cùng giai c p nông dân t p th đã hìnhợ ậ ề ệ ợ ấ ậ ể

thành và phát tri n. T c đ tăng bình quân v giá tr t ng s n l ng nông nghi p là 4,1%.ể ố ộ ề ị ổ ả ượ ệ
Năm 1965 đã có 9 huy n và 125 h p tác xã đ t năng su t bình quân t 5 t n thóc/ha tr lên.ệ ợ ạ ấ ừ ấ ở
Đ u năm 1965 đã xây d ng đ c 3.139 đi m c khí nh , 7 tr m và 32 đ i máy kéo, 33 côngầ ự ượ ể ơ ỏ ạ ộ
trình thu l i l n, 1.500 công trình v a và nh đ c khôi ph c và xây d ng, b o đ m t iỷ ợ ớ ừ ỏ ượ ụ ự ả ả ướ
tiêu ch đ ng cho h n 500.000 ha di n tích tr ng tr t. Nông nghi p mi n B c t m t n nủ ộ ơ ệ ồ ọ ệ ề ắ ừ ộ ề
nông nghi p l c h u, đ c canh, năng su t th p d n d n tr thành m t n n nông nghi p phátệ ạ ậ ộ ấ ấ ầ ầ ở ộ ề ệ
tri n t ng đ i toàn di n.ể ươ ố ệ
Công nghi p mi n B c th i kỳ này đã có b c phát tri n khá. T nh ng c s s n xu t côngệ ề ắ ờ ướ ể ừ ữ ơ ở ả ấ
nghi p nh bé, ch y u là khai thác nguyên li u và s a ch a nh nay đã b t đ u s n xu tệ ỏ ủ ế ệ ử ữ ỏ ắ ầ ả ấ
m t ph n t li u s n xu t và ph n l n nh ng v t ph m tiêu dùng c a nhân dân. Vai trò chộ ầ ư ệ ả ấ ầ ớ ữ ậ ẩ ủ ủ
đ o c a công nghi p trong n n kinh t qu c dân b c đ u đ c phát huy. Các ngành côngạ ủ ệ ề ế ố ướ ầ ượ
nghi p ch y u nh đi n, c khí, luy n kim, hóa ch t, v t li u xây d ng... đã hình thành vàệ ủ ế ư ệ ơ ệ ấ ậ ệ ự
phát tri n nhanh, nh t là ngành đi n và ngành c khí. Đ n năm 1965 đã xây d ng đ cể ấ ệ ơ ế ự ượ
1.132 xí nghi p công nghi p qu c doanh. Nhi u khu công nghi p phát tri n và hình thành ệ ệ ố ề ệ ể ở
Hà N i, H i Phòng, Vi t Trì, Thái Nguyên, Nam Đ nh, Vinh, H ng Qu ng.ộ ả ệ ị ồ ả
Cu i năm 1964, mi n B c hoàn thành nh ng m c tiêu c b n c a k ho ch 5 năm 1961-ố ề ắ ữ ụ ơ ả ủ ế ạ
1965. Đánh giá nh ng chuy n bi n c a mi n B c, t i H i ngh Chính tr đ c bi t (27/3/1964),ữ ể ế ủ ề ắ ạ ộ ị ị ặ ệ
Ch t ch H Chí Minh kh ng đ nh: "Trong 10 năm qua, mi n B c n c ta đã ti n nh ng b củ ị ồ ẳ ị ề ắ ướ ế ữ ướ
dài ch a t ng th y trong l ch s dân t c. Đ t n c, xã h i và con ng i đ u đ i m i".ư ừ ấ ị ử ộ ấ ướ ộ ườ ề ổ ớ
Giai đo n 1965-1970, trong hoàn c nh chi n tranh ác li t, mi n B c v n v ng vàng v a s nạ ả ế ệ ề ắ ẫ ữ ừ ả
xu t v a chi n đ u, v a làm tròn nghĩa v h u ph ng l n v i ti n tuy n l n. Công cu cấ ừ ế ấ ừ ụ ậ ươ ớ ớ ề ế ớ ộ
khôi ph c kinh t và phát tri n s n xu t đã thu đ c k t qu . S n l ng l ng th c nămụ ế ể ả ấ ượ ế ả ả ượ ươ ự
1970, toàn mi n B c đ t 5.278.900 t n, tăng h n năm 1969 h n n a tri u t n. Năng su t lúaề ắ ạ ấ ơ ơ ử ệ ấ ấ
c năm đ t 43,11 t trên 1 ha ru ng hai v . T nh Thái Bình và thành ph Hà N i đ t năngả ạ ạ ộ ụ ỉ ố ộ ạ
su t bình quân trên 5 t n thóc/ha. 30 huy n, 2.265 h p tác xã đ t năng su t bình quân 5 t nấ ấ ệ ợ ạ ấ ấ
thóc/ha. Thu nh p bình quân đ u ng i c a gia đình xã viên h p tác xã nông nghi p tăngậ ầ ườ ủ ợ ệ
20% so v i năm 1965.ớ
S n xu t công nghi p cũng có nh ng chuy n bi n t t. Nh ng c s công nghi p b đ chả ấ ệ ữ ể ế ố ữ ơ ở ệ ị ị
đánh phá ph n l n đã đ c khôi ph c trong năm 1970. Giá tr t ng s n l ng công nghi pầ ớ ượ ụ ị ổ ả ượ ệ
v t m c k ho ch 2,5%, x p x b ng năm 1965. Ph n l n các s n ph m ch y u c aượ ứ ế ạ ấ ỉ ằ ầ ớ ả ẩ ủ ế ủ
ngành công nghi p đ u đ t ho c v t m c k ho ch năm.ệ ề ạ ặ ượ ứ ế ạ
Sau th ng l i trong cu c chi n đ u ch ng chi n tranh phá ho i b ng không quân và h iắ ợ ộ ế ấ ố ế ạ ằ ả
quân l n th hai c a đ qu c M năm 1972, hai năm 1972-1973, công cu c khôi ph c vàầ ứ ủ ế ố ỹ ộ ụ
phát tri n kinh t mi n B c đ c ti n hành kh n tr ng. Năm 1974, hai v lúa đ c mùa.ể ế ở ề ắ ượ ế ẩ ươ ụ ượ
S n xu t lúa c năm đ t 5.468.800 t n (năm 1973 đ t 4.468.000 t n). Năng su t bình quânả ấ ả ạ ấ ạ ấ ấ
m t v lúa đ t 24,18 t /ha. Năm 1974 có 9 t nh, 107 huy n và 4.226 h p tác xã đ t năngộ ụ ạ ạ ỉ ệ ợ ạ

