intTypePromotion=1
ADSENSE

Thu hồi công nợ cho Doanh nghiệp - Phương pháp đàm phán, thương lượng

Chia sẻ: Nguyễn Thị Lệ Oanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:113

82
lượt xem
17
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thương lượng hòa giải là cách thức mà các luật sư, chuyên viên pháp lý sẽ trực tiếp đàm phán thương thảo với khách nợ, căn cứ vào pháp lý của hồ sơ vụ việc luật sư sẽ phân tích hậu quả của việc không thanh toán hoặc thanh toán chậm để khách nợ nhận thức được hành vi của mình, từ đó tác động đến hành vi thanh toán của khách nợ. Tài liệu trên đây sẽ đi sâu vào việc nghiên cứu phương pháp đàm phán và thương lượng khi thu hồi công nợ cho doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo. Ngoài ra, để tham khảo thêm nhiều tài liệu hay về Tiêu chuẩn - Quy chuẩn, các bạn vui lòng ghé xem tại Bộ tài liệu Đào tạo nội bộ Doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thu hồi công nợ cho Doanh nghiệp - Phương pháp đàm phán, thương lượng

  1. THU HỒI CÔNG NỢ CHO DOANH NGHIỆP Phương pháp đàm phán – thương lượng
  2. Nội Dung Chương Trình Phần I. TỔNG QUAN VỀ THU HỒI CÔNG NỢ Phần II. ĐÀM PHÁN, THƯƠNG LƯỢNG, NHỜ TÁC ĐỘNG CỦA NGƯỜI THỨ BA TRONG THU HỒI NỢ PHẦN III. THU HỒI NỢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÁP LÝ Phần IV. HỎI VÀ ĐÁP
  3. Phần I. TỔNG QUAN VỀ THU HỒI CÔNG NỢ
  4. I. Bản chất của các khoản nợ II. Công việc thu hồi nợ
  5. I. BẢN CHẤT CỦA CÁC KHOẢN NỢ 3. Nợ quá 1. Khái niệm 2. Căn cứ hạn và chung xác định các nguyên khoản nợ nhân nợ quá hạn
  6. 1. Khái niệm chung Nợ là gì? Là nghĩa vụ trả tiền hoặc tài sản của tổ chức, cá nhân này phải trả cho tổ chức, cá nhân khác.
  7. HĐ hoặc thỏa thuận giữa các bên 2. Căn Bản án, quyết định của cơ cứ xác quan nhà nước có thẩm định quyền một Hành vi pháp lý đơn khoản phương làm phát sinh nợ nghĩa vụ trả nợ. Căn cứ khác…
  8. HĐ hoặc thỏa thuận giữa các bên Đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng khách hàng không thanh toán tiền 1. Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ: Đã nhận tạm ứng của khách hàng nhưng không cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo như thỏa thuận
  9. Đến hạn không trả 2. Hợp đồng vay tiền gốc hoặc lãi, tiền hoặc thuê, không trả lại tài sản mượn tài sản thuê, mượn 3. Hợp đồng gửi Khi cần, đến hạn giữ tiền, tài sản không trả lại tiền, tài sản hoặc làm mất 4. HĐ hoặc thỏa Không chuyển tiền, thuận nhờ chuyển tài sản cho người tiền, tài sản cho thứ ba và cũng người thứ ba không trả lại cho người nhờ chuyển
  10. 5. Hợp đồng lao Người lao động không động: Có thỏa thuận làm việc theo thời gian hỗ trợ đào tạo và thỏa thuận sau khi đào cam kết thời gian tạo Hoàn lại tiền đào làm việc tối thiểu sau tạo. đào tạo Nhân viên công ty nhận tiền, tài sản của KH 6. Thỏa thuận nhưng không giao cho thu/nhận hộ tiền công ty. hoặc tài sản nhưng không trả cho chủ Người thân nhận hộ sở hữu. tiền, tài sản không trả cho chủ sở hữu
  11. Hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ, căn cứ khác... 1. Hứa thưởng 2. Trúng thưởng: Lo to, xổ số 3. Bồi thường thiệt hại do gây ra tai nạn, thiệt hại cho người khác 4. Khuyến mại 5. Thừa kế
  12. 3. Nợ quá hạn và nguyên nhân nợ quá hạn Nợ quá hạn là gì? Là khoản nợ chưa được khách nợ thanh toán cho chủ nợ khi đã quá thời hạn phải thanh toán theo thỏa thuận giữa chủ nợ và khách nợ hoặc đã quá thời hạn phải thanh toán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  13. Nguyên nhân phát sinh các khoản nợ quá hạn - Khách nợ mong muốn trả nợ nhưng không có khả năng trả nợ (Không có tiền, tài sản). - Khách nợ cố tình chây ì không thanh toán (Có tiền, tài sản nhưng cố tình không trả nợ) - Khách nợ và chủ nợ có vướng mắc về quyền và nghĩa vụ của các bên. - Khách nợ lừa đảo/lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, cố tình chiếm giữ tài sản
  14. 1. Thu hồi nợ là gì? II. 2. Ý nghĩa của việc thu hồi nợ CÔNG VIỆC 3. Hồ sơ thu hồi nợ THU 4. Nội dung thu hồi nợ HỒI NỢ 5. Người phụ trách thu hồi nợ 6. Làm gì để hoạt động thu nợ đạt hiệu quả
  15. 1. Thu hồi nợ là gì? Là yêu cầu khách nợ thanh toán cho chủ nợ các khoản tiền, tài sản đến hạn/quá hạn mà khách nợ phải trả cho chủ nợ theo HĐ hoặc thỏa thuận giữa chủ nợ và khách nợ hoặc theo QĐ của cơ quan NN có thẩm quyền hoặc do hành vi pháp lý đơn phương
  16. 2. Ý nghĩa của việc thu hồi nợ? - Đảm bảo sự lành mạnh về tài chính của doanh nghiệp, cá nhân. - Đảm bảo lợi nhuận của Doanh nghiệp, cá nhân. - Đảm bảo tính chuyên nghiệp, nghiêm túc, lành mạnh trong hoạt động kinh doanh - Quyết định sự sống còn của DN, cá nhân.
  17. Phá sản là gì? Theo từ điển mở Wikipedia: Phá sản (hay còn gọi bình dân là sập tiệm) là tình trạng một công ty hay xí nghiệp khó khăn về tài chính, bị thua lỗ hoặc thanh lý xí nghiệp không đảm bảo đủ thanh toán tổng số các khoản nợ đến hạn. Khi đó, tòa án hay một cơ quan tài phàn có thẩm quyền sẽ tuyên bố công ty hay xí nghiệp đó bị phá sản. Có hai loại phá sản: phá sản đơn và phá sản gian lận. Phá sản đơn là khi người chủ công ty bất cẩn, thiếu tính toán, quản lý tồi, vay mượn tuỳ tiện, kế toán không minh bạch, không tôn trọng những nghĩa vụ đã cam kết, không khai báo cho toà án hay cơ quan có thẩm quyền về tình hình ngừng chi trả theo đúng thời hạn luật pháp quy định. Phá sản gian lận là khi người chủ công ty có ý gian trá trong kế toán, che giấu bớt tài sản nơ, khai tăng tài sản có. Phá sản gian lận bị phạt nặng hơn phá sản hơn.[1] Việc phá sản có thể do chủ công ty tự nộp đơn xin phá sản, hay do một hoặc nhiều chủ nợ có đơn yêu cầu. Tài sản, tiền vốn của công ty có thể được mang bán đấu giá để thanh toán nợ.[1] Một số quốc gia, cá nhân cũng có quyền tuyên bố phá sản. Điểm b, khoản 4, Điều 15 của Luật phá sản thì doanh nghiệp phá sản khi “mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn».
  18. 10 nguyên ngân dẫn đến phá sản doanh nghiệp: Doanh nghiệp bị xù nợ Nhiều doanh nghiệp coi việc bị xù nợ là khó biết trước và khó mà tránh được. Điều đó hoàn toàn không đúng vì phần lớn các món nợ bị mất đều có nguyên nhân từ một quyết định sai lầm của doanh nghiệp. Chẳng hạn doanh nghiệp không thu thập đủ thông tin cần thiết về khách hàng, doanh nghiệp bỏ qua lời khuyến cáo từ trước, vẫn tiếp tục cung ứng hàng khi khách hàng vẫn còn nợ cũ tồn đọng. Đặc biệt với những khách hàng mới và với những thương vụ lớn cần phải có những biện pháp an toàn hay phòng ngừa. Các doanh nghiệp ít bị xù nợ vì rất quan tâm đến khả năng tài chính của khách hàng. Họ sẵn sàng từ chối một hợp đồng kinh doanh khi thấy nghi ngờ hoặc rủi ro mất nợ là quá lớn. Các doanh nghiệp đang có khó khăn về kinh doanh, doanh thu thường dễ dãi tiếp nhận các hợp đồng. Chính sự dễ dãi, coi thường này có thể dẫn đến bị mất nợ và trở thành một cú đòn quyết định gây nên phá sản. Lời khuyên thứ tư. Hợp đồng tốt nhất của doanh nghiệp chính là hợp đồng kinh doanh mà doanh nghiệp không mạo hiểm và từ chối thực hiện.
  19. 3. Hồ sơ thu hồi nợ - Hợp đồng hoặc giấy tờ có giá trị tương đương chứng minh quyền đòi nợ hoặc băng ghi âm, ghi hình… - Giấy tờ chứng minh chủ nợ đã hoàn thành nghĩa vụ khác trước khi phát sinh quyền đòi nợ. - Các văn bản xác nhận nợ giữa hai bên (nếu có). - Các thư từ, văn bản trao đổi giữa chủ nợ và khách nợ liên quan đến khoản nợ cần thu hồi.
  20. 4. Nội dung thu hồi nợ - Xác định giá trị khoản nợ, đôn đốc khách nợ trả nợ, thu nợ - Liên hệ, làm việc với tổ chức hoặc cá nhân có liên quan để thu nợ - Quy trình thu hồi nợ và các biện pháp áp dụng trong quá trình thu hồi nợ
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2