Th฀c trng và gii pháp v฀n đ฀ lm thu , tht thu thu TNCN VN GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Tiu lun
THỰC TRNG GIẢI PP VẤN ĐỀ LM THU,
THẤT THU THUẾ THU NHP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM
Th฀c trng và gii pháp v฀n đ฀ lm thu , tht thu thu TNCN VN GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
LI M ĐU
*Lý do chọn đề tài:
Trong thời kỳ mở cửa hội nhập Việt Nam đang có nhiều cơ hội và thách thức, khi đó quá trình
biến đổi là tất yếu trong đó thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách. Vì vậy công cuộc cải ch
thuế luôn được chú trọng nhằm đảm bảo nguồn thu cho đất nước trong công cuộc đổi mi và phát triển.
Trong bối cnh nền kinh tế thị tng ngàyng phát triển, trong tương lai, nguồn thu nhập chịu
thuế s ngàyng phức tp, số ngưi nộp thuế TNCN sẽ không ngng gia tăng. Thực tế đó đặt ra đòi
hỏi phải hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN nhằm đảm bo cho hệ thống quản lý thu thuế
TNCN trở thành một hệ thống quản lý thuế hiện đại và khoa học, khắc phục được nhngng mắc,
tồn ti được pt hiện trong thực tiễn triển khai thi hành lut.
Thuế thu nhập nhân là một sắc thuế trực thu có vai trò hết sc quan trọng. Nó đã ra đời tương đối
sm ở các nưc phát triển và ngày nay tphát triển rộng rãi hầu hết các quốc gia trên thế giới. S
phát trin của nó đồng hành với sự phát triển của nền kinh tế và ngàyng khằng định đưc vai trò,
chc năng một nguồn thu quan trong trong ngân sách nhàc và là công cgóp phần đảm bảo
công bằng xã hội mộtch đắc lc. Chính vì vy, việc nghiên cứu và hoàn chỉnh pháp lnh thuế thu
nhập nhân, đồng thời sớm xây dựng thành Luật thuế thu nhập nhân là một vic làm cn thiết t
bây gi.
* Mục tu nghiên cứu :
S phát trin của nó đồng hành với sự phát triển của nền kinh tế và ngàyng khằng định đưc
vai trò, chc năng một nguồn thu quan trong trong ngân sách nhàớc và là công cgóp phần đảm
bảo công bằng xã hội mộtch đc lc. Trongc nguồn thu thuế hiện nay thì thuế thu nhập nhân là
được nhiều người dân quan tâm . Vì thuế trực tiếp ảnh hưởng đến đời sống người dân. Vì vậy đề tài
thuế TNCN được chọn để đưa ra thực trạng vầ đề xuất giải pháp để hoàn thiện Lệnh thuế thu nhậpc
nhân đảm bảo thuế công bằng với mọi tầng lớp xã hội vừa tránh thất thu thuế ảnh hưởng nguồn thu
ngân sách nhà nước, tránh tình trạng thuế bị thât thu hay lạm thu ảnh hưởng đời sống người dân.
* Phạm vi nghiên cứu
Bởi vậy, mong muốn đưc tìm hiu và nghiên cu sâu hơn về thuế, em đã chn đ i nghiên cứu
vấn đề thuế TNCN bị thất thu hay lạm thu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Th฀c trng và gii pháp v฀n đ฀ lm thu , tht thu thu TNCN VN GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân:
Thuế thu nhập nhân đã được áp dụng từ lâucớc phát triển, đối tượng nộp thuế này
mọi dân cư trongớc và ngườiớc ngoài có thu nhập phát sinh ởớc sở tại không phân biệt ngh
nghiệp và địa vị xã hội. Ðồng thời, tùy theo tính chất của các khoản thu nhập nhân, người ta chia thu
nhập làm hai loại: thu nhập tờng xuyên thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho p hợp.
Lần đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhân được đưa vào thực hiện như một hình thức thu
tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp được chính thức áp dụng vào
năm 1942. Sau đó nhiều ớc tư bản phát triển khác cũng áp dụng thuế này như: Nhật năm 1887,
Ðức 1899, Mỹ 1903, pp 1916 và Ln Xô năm 1922.
Thuế thu nhập thuế đánh vào thu nhập của cá nhân và pháp nhân. Trong tng hợp đánh vào
thu nhập của cá nhân, nó đưc gi là thuế thu nhập nhân. Còn trong tng hợp đánh vào thu nhập
của pháp nhân, nó được gọi là thuế doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế s nghiệp, thuế lợi
nhuận, v.v... Ở hầu hếtc nưc, thuế thu nhập nguồn thu của chính quyền trung ương.
Thuế thu nhập nhân loại thuế trực thu đánh vào những người thu nhập cao, bao gm
công dân Việt Nam ở trongớc hoặc đi công tác, lao động ở nưc ngoài có thu nhập, cá nhân là ngưi
không mang quốc tịch Việt Nam nhưn g định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và ngườic
ngi có thu nhập tại Việt Nam.
*Khái niệm trốn thu thuế: Trốn, lậu thuế là hành vi phạm pháp củac cá nhân và pháp nhân
nhằm không phải nộp thuế hoặc không phải nộp đủ số thuế mà họ phải đóng.Trốn, lậu thuế khác với
tránh thuế - hành vi hợp pháp nhằm giảm thiểu số thuế phải đóng.
1.2 Đặc điểm thuế TNCN
- Đối tượng nộp thuế thu nhập nhân nhân có thu nhập chịu thuế. không phân biệt nhân
đó có tư cách chủ thể, tức là độ tuổi hay xác định năng lực trách nhiệm pháp luật… với mục đích kiến
tạo sự công bằng hơn là mục tiêu tăng thu ngân sách.
- Mức độ điều tiết phần thu nhập cao là rất lớn theo mức thuế suất tỷ lệ lũy tiến từng phần.
- Quy định về chế độ miễn giảm linh hoạt
- Ngay trong phần mở đầu của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người thu nhập cao năm 1991 đã
nêu rõ, việc ban hành sắc thuế này để: góp phần thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần
thu nhập của nhân có thu nhập cao cho ngân sách nhà ớc”. Có thể nhận thấy trong suốt thời gian
qua, thuế TNCN mặc dù đã qua nhiều lần sửa đổi nhưng mục đích chỉ thu thuế đối với những người
thu nhập vượt hơn hẳn mức thu nhập bình quân của một nhân vẫn được duy trì.
- Thuế TNCN hiện nay không áp dụng đối với thu nhập có nguồn gốc kinh doanh của nhân.
Hiện nay, thu nhập thoạt động kinh doanh của nhân, hộ gia đình chịu sự điều chỉnh của
pp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Mặc dù các chủ thể trên đây không phải là doanh nghiệp nhưng
việc quy định này có ý nghĩa như sự khuyến khích đối với hoạt động kinh doanh ca cá nhân vì thuế
thu nhập doanh nghiệp không đánh thuế theo thuế suất luỹ tiến.
Th฀c trng và gii pháp v฀n đ฀ lm thu , tht thu thu TNCN VN GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
1.3 Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân:
Căn cứ tính thuế: là những yếu tố mà người thu thuế dựa vào để tính số tiền thuế phải nộp
, các loại thuế khác nhau thì có tính cách khác nhau. Khi xem xét căn cứ tính thuế cần xem xét các yếu
tố sau:
- Thuế suất: là phần thuế phải nộp trên mỗi đơn vị của đối tượng đánh thuế.
- Đơn vị tính thuế: là đơn vị sử dụng làm phương tiện tính toán của đối tượng đánh thuế
- Giá tính thuế: là g trị ca đối tượng đánh thuế
- Thu nhập thường có những hình thức sau đây:
+ Lương, hay tiền công lao động
+ Lãi ròng (net profit) trong kinh doanh sau khi trừ các khoản thuế phải nộp,
+ Các khoản thu nhập khác (quà biếu có giá trị lớn, tiền thưởng, lợi tức...),
+ Thừa kế tài sản.
1.3.1 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú:
Số thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
* Thu nhập tính thuế: theo quy định tại điều 21 Luật chia thành 2 nhóm
- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập tkinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế
theo quy định tr c khoản đóng bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, c khoản giảm trừ gia cảnh và giảm trừ
đối với c khoản đóng góp t thiện, nhân đạo tại được quy định tại điều 19 20 Luật thuế thu nhập
nhân.
- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập tđầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động
sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu
thuế được xác định theo phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với từng thu nhập cụ thể.
* Thu nhập chịu thuế đối với từng khoản thu nhập
- Đối với thu nhập tính thuế từ kinh doanh (Điều 10):
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập
chịu thuế từ kinh doanh
Trong đó:
- Doanh thu: toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ
phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh.
- Thu nhập chịu thuế ttiền lương, tiền công (Điều 11).
Th฀c trng và gii pháp v฀n đ฀ lm thu , tht thu thu TNCN VN GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
- Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn (Điều 12).
- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn (Điều 13).
Thu nhập chịu thuế = Giá bán - Giá mua và c khoản chi phí hợp liên quan
đến việc tạo ra thu nhập
- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 14): được xác định theo công thức:
Thu nhập chịu thuế =
Giá chuyển
nhượng - Giá mua bất động sản và các chi phí ln quan
- Thu nhập chịu thuế ttrúng tởng (Điều 15).
- Thu nhập chịu thuế từ bản quyền (Điều 16).
- Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại (Điều 17).
- Thu nhập chịu thuế tthừa kế, quà tặng (Điều 18).
1.3.2 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
Xác định thu nhập tính thuế và thuế suất
Loại thu nhập Thu nhập tính thuế
Thu
ế
suất Chi c
Thu nh
ập từ kinh
doanh
doanh thu: gm toàn bộ số tiền phát sinh t
ừ việc cung ứng
hàng hoá, dịch vụ bao gồm cchi pdo b
ên mua hàng hoá,
dịch vụ trả thay cho nhân không cư t không đư
ợc
hoàn trả chia thành 3 nhóm:
- Hoạt động kinh doanh hàng hoá. 1%
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ. 5%
-
Ho
t động sản xuất, xây dựng, vận tải v
à ho
ạt động kinh
doanh khác. 2%
Thu nhập từ tiền
lương, tiền công
thu nh
ập chịu thuế ttiền l
ương, ti
ền công
: t
ổng số tiền
lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận đư
ợc do thực
hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi tr
thu
nhập.
20%
Thu nh
ập
thể được trả
ở nước
ngi
Thu nhập từ đầu
tư vốn
t
ổng số tiền m
à cá nhân không tnh
ận đ
ư
ợc
t
việc
chuyển như
ợng phần vốn tại t chức, nhân Việt Nam
không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hi
ện tại Việt
Nam hay t
ạiớc ngoài.
0,1%
Thu nh
ập từ
chuyển nhượng
b
ất động sản
g chuyển nhượng bất động sản. 2%
Thu nh
ập từ bản
quyền, nhượng
quyền thương
mại
ph
ần thu nhập v
ư
ợt
trên 10 tri
ệu đồng theo từng hợp đồng
chuyển giao, chuyển quyền sdụng c đối tư
ợng quyền sở
hữu t tuệ, chuyển giao công ngh hoặc như
ợng quyền
thương mại tại Việt Nam.
5%
Thu nh
ập từ
trúng tởng,
ph
ần giá trị giải th
ư
ởng, giá trị t
ài s
ản thừa kế, qu
à t
ặng
ợt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng t
ởng tại Việt
10%