Tp chí KHCN YD | Tp 2, s 2 - 2023
173
Tng Biên tp:
TS. Nguyn Pơng Sinh
Ngày nhn bài:
11/03/2022
Ny chp nhn đăng bài
:
01/6/2022
Ngày xut bn:
28/6/2023
Bn quyn: @ 2023
Thuc Tp chí Khoa
hc và
công ngh Y Dược
Xung đt quyn tác gi:
Tác gi tuyên b kng
có bt k xung đto v
quyn tác gi
Địa ch liên h:
S 284,
đường Lương Ngọc
Quyến, TP. Thái Nguyên,
tnh Thái Nguyên
Email:
tapchi@tnmc.edu.vn
THC TRNG TP VN ĐỘNG CỦA NGƯỜI BNH
SAU M KT HỢP XƯƠNG CHI DƯỚI TI KHOA
CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BNH VIN
TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN NĂM 2021
Đào Tiến Thịnh*, Đào Trọng Quân, Nông Phương Mai
Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên
* Tác giả liên hệ: tienthinhydtn@gmail.com
TÓM TT
Đặt vấn đề: Sau phu thut kết hợp xương ngưi bnh s ít nhiu
mt cm giác vận động và để sm có được vận động bình thường
thì người bnh cần được tp vận động tích cc sau phu thut.
Mc tiêu: t thc trng tp vận động của người bnh sau
phu thut kết hợp xương chi dưới ti Khoa Chấn thương chỉnh
hình, Bnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2021. Phương
pháp: Nghiên cu t ct ngang được thc hiện trên 72 ni
bnh phu thut kết hợp ơng chi dưới vi b ng c được thiết
kế sn. Kết qu: vào ngày th 3 sau phu thuật, có 41,7% người
bệnh không được thc hiện động tác xoay khp c chân. Khong
47,2% thc hin sai hoặc không làm động tác gp dui c chân.
Có 43,1% thc hin sai hoặc không làm động tác gp dui khp
gi. thời điểm ra vin, vic tp th động đã được ci thin. Kết
lun: Nghiên cu khuyến ngh người điều dưỡng thân nhân
người bnh cn phi hp các biện pháp tăng cường và ci thin
vận động cho người bnh sau phu thut kết hợp xương chi dưới.
T khóa: M kết hợp xương; Chấn thương; Chỉnh hình; Tp vn
động; Chân/ Chi dưới; Xoay khp.
THE REALITY OF THE PATIENTS PHYSIO-
EXERCISING AFTER LOWER LIMBS
OSTEOSYNTHESIS AT TRAUMA AND
ORTHOPAEDICS DEPARTMENT, THAI NGUYEN
NATIONAL HOSPITAL IN 2021
Dao Tien Thinh*, Dao Trong Quan, Nong Phuong Mai
174
Tp chí KHCN YD | Tp 2, s 2 - 2023
Thai Nguyen University of Medicine and Phamarcy
* Author contact: tienthinhydtn@gmail.com
ABSTRACT
Background: After surgery, the patients will more or less lose
the sense of movement and to get normal movement soon, they
need to be actively exercised after surgery. Objectives: To
describe exercising status of patients after lower limbs
osteosynthesis at trauma and Orthopaedics Department, Thai
Nguyen National Hospital in 2021. Methods: The study was
carried out on 72 patients who had lower limb osteosynthesis
surgery with a pre-designed tools. Results: The results of the
study showed that on the 3rd day after surgery 41.7% of the
patients were not allowed to rotate the ankle joint. About 47.2%
did not perform the ankle flexion or extension at all. 43.1% did
wrong or did not do knee extension excercises. At the time of
discharge, passive exercises had improved. Conclusions: The
study recommends that nurses and patients' relatives need to
coordinate intensive measures to strengthen and improve
mobility for the patients after osteosynthesis.
Keywords: Osteosynthesis; Orthopaedics; Trauma; Exercise,
leg/ lower limbs; Rotate.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sau phu thut kết hợp xương chi dưới, người bnh s ít nhiu
mt cm giác vận động và để sm có được vận động bình thường
thì người bnh cần được tp vận động tích cc sau phu thut.
Vận động sm làm gim các biến chng sau phu thut chng
hạn như huyết khi, viêm phi, loét tì đè, hn chế nhim trùng
vết m, gim s biến dng trong gãy xương, cải thin kh năng
đi lại và di chuyn, giúp người bnh gi được s độc lp trong
sinh hot hàng ngày.
Tuy nhiên theo mt s nghiên cứu trước đây, tỷ l người bnh
được tp vận động sm sau phu thut còn hn chế. Nghiên cu
ca Dolgun E và cng s (2017) trên 131 người bnh sau phu
Tp chí KHCN YD | Tp 2, s 2 - 2023
175
thuật chi dưới đã ch ra rng, có 97,7% người bệnh được vận động
trong 3 ngày đầu sau phu thut, có 84,7% người bệnh được vn
động ngay t ngày đầu sau phu thut. Trong 24 gi hu phu
đầu tiên, ni bệnh đã vn động ti thiu 1 ln và tối đa 8 ln.
ngày th 2 sau phu thut, s ln vận động trung bình là 2,6 ±
1,79 ln. ngày th 3 sau phu thut, s ln vận động trung bình
là 3,0 ± 1,41 ln1.
Trong nghiên cu ca Nguyn Bá Anh và cng s trên 27 người
bnh sau phu thut khp gi ti Bnh vin Việt Đc, khi ra vin
có 44,4% người bnh có tm vận động khp gi > 900, 48,0%
người bnh có tm vn động t 70-900, có 2 trường hp cng
khp gi có tm vận động < 600 và có 81,5 % người bệnh đứng
và đi được vi xe tp ra nhà v sinh, 11% người bệnh đứng lên
được nhưng chưa đi được2.
Đồng thi nghiên cứu điều dưỡng v vic tp vận động cho người
bnh sau phu thut kết hợp xương chi i còn hn chế Vit
Nam và Bnh vin Trung ương Thái Nguyên. Câu hỏi đặt ra là
thc trng tp vận động cho người bnh sau phu thut kết hp
xương chi dưới ti Bnh viện Trung ương Thái Nguyên ra sao.
Để tr li cho câu hỏi đó, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cu
“Thc trng tp vận động của người bnh sau m kết hợp xương
chi dưới ti Khoa Chấn thương chỉnh hình, Bnh viện Trung ương
Thái Nguyên năm 2021” vi mc tiêu: Mô t thc trng tp vn
động của người bnh sau phu thut kết hợp xương chi dưới ti
Khoa Chấn thương chỉnh hình, Bnh viện Trung ương Thái
Nguyên năm 2021.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cu
Người bnh sau phu thut kết hợp ơng chi dưới bao gm c
xương đùi, thân xương đùi, xương cẳng chân đang điều tr ti
khoa Chấn thương chỉnh hình, Bnh viện Trung ương Thái
Nguyên.
Tiêu chun chn
176
Tp chí KHCN YD | Tp 2, s 2 - 2023
Người bnh trên 18 tuổi, đồng ý tham gia nghiên cu.
Người bnh sau phu thut kết hợp ơng chi dưới bao gm c
xương đùi, thân xương đùi, xương cẳng chân.
Có kh năng giao tiếp, hiu tiếng Vit.
Tiêu chun loi tr
Người bnh mc ri lon tâm thn.
Người bnh hôn mê hoc không tnh táo.
Người bệnh đa chấn thương.
Địa điểm thi gian nghiên cu: Khoa Chấn thương chỉnh
hình, Bnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 01 năm 2021
đến tháng 04 năm 2022.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t, thiết kế ct ngang.
C mẫu và phương pháp chọn mu
C mu
Áp dng công thc tính c mu mt t l:
Trong đó:
n là s đối tượng cn nghiên cu.
Z1-α/2 : H s gii hn tin cy, vi mc tin cy 95% -> Z1-α/2 = 1,96
p = 0,792 (t l người bnh sau phu thut kết hp xương tập vn
động th động đạt ngày th 3 trong nghiên cu ca Nguyn Th
Thùy là 79,2%)4.
d: sai s cho phép, chn d = 0,09.
Thay vào công thức trên nh được c mu ti thiu ca nghiên
cu là n= 79. Trên thc tế, 81 người bnh tham gia nghiên cu
Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
Ch tiêu nghiên cu
Đặc điểm nhân khu hc của đối tượng nghiên cu.
Tp chí KHCN YD | Tp 2, s 2 - 2023
177
Đặc điểm lâm sàng: chẩn đoán, bnh kèm theo, phương pháp
phu thut, thời đim bắt đầu tp vn động, thang điểm đau NRS,
s người chăm sóc.
Thc trng tp vận động cho người bệnh: đánh giá mức độ đạt
của người bnh hoặc người nhà trong vic tp vận động ch động
và th động cho ngưi bnh sau phu thut. Tp th động là hình
thc tập được thc hin bi lực tác động bên ngoài do ngưi tp
hoc các dng c tr giúp. Tp ch động là động tác vận động do
chính người bnh thc hin mà không cn có s tr giúp.
Tiêu chuẩn và cách đánh giá
Công c nghiên cu gm 2 phn: Phn I (Thông tin nhân khu
hc của đối tượng nghiên cu) Phn II: Thang điểm đánh giá
vic tp vận động cho người bnh sau phu thuật được xây dng
da trên hướng dn ca B Y tế v tp vn động sau phu thut
chi dưới3 và b công c đánh giá ca tác gi Nguyn Th Thùy
năm 20204.
Cách đánh giá: Đánh giá đạt yêu cu khi người bệnh/ người nhà
thc hiện đúng và đủ tt c các bước quan trng (có đánh du *)
trong thang điểm ca mi bài tập. Đánh giá không đạt yêu cu
khi thc hin sai ít nhất 1 bước đánh dấu * trong thang điểm ca
mi bài tp.
Phương pháp thu thập s liu
c 1: Nghiên cu viên la chọn đối tượng nghiên cứu đủ tiêu
chun t danh sách ngưi bnh sau phu thut kết hợp xương chi
dưới ti khoa.
c 2: Những đối tượng đủ tiêu chun s được gii thiu mc
đích, nội dung, phương pháp quyền li của người tham gia vào
nghiên cu. Nếu đồng ý, đối tượng tham gia s tên vào bn
đồng ý tham gia nghiên cu.
c 3: Ti thời điểm 3 ngày sau phu thut, nghiên cu viên s
đánh giá bài tp vận động th động của người bệnh do người
chăm sóc thc hin bằng phương pháp quan sát theo thang điểm