TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14402:2025
ASTM D5452-23
NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG - XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT DẠNG HẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỌC
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Test method for particulate contamination in aviation fuels by laboratory filtration
Lời nói đầu
TCVN 14402:2025 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D5452-
23 Standard Test Method for Particulate Contamination in Aviation Fuels by Laboratory Filtration với
sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu
chuẩn ASTM D5452-23 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 14402:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi
trơn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 14402:2025 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D5452-
23, có những thay đổi về biên tập cho phép như sau:
ASTM D5452-23 TCVN 14402:2025
Phụ lục X1 (Tham khảo) Phụ lục A (Tham khảo)
X1.1 A.1
X1.2 A.2
X1.3 A.3
X1.4 A.4
X1.5 A.5
X1.6 A.6
X1.7 A.7
X1.8 A.8
Bảng X1.1 Bảng A.1
Phụ lục X2 (Tham khảo) Phụ lục B (Tham khảo)
X2.1 B.1
X2.2 B.2
X2.3 B.3
X2.4 B.4
X2.5 B.5
X2.6 B.6
X2.7 B.7
Phụ lục X3 (Tham khảo) Phụ lục C (Tham khảo)
X3.1 C.1
Hình X3.1 Hình C.1
Phụ lụcX4 (Tham khảo) Phụ lục D (Tham khảo)
X4.1 D.1
X4.2 D.2
X4.3 D.3
NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG - XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT DẠNG HẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỌC
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Test method for particulate contamination in aviation fuels by laboratory filtration
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng của tạp chất dạng hạt trong nhiên liệu
tuốc bin hàng không bằng cách lọc trong phòng thí nghiệm.
1.1.1 Mẫu được lọc qua màng thử nghiệm và màng đối chứng bằng cách sử dụng chân không.
Chênh lệch về thay đổi khối lượng cho thấy mức tạp chất trên mỗi đơn vị thể tích của nhiêu liệu
1.2 Các giá trị theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn chỉ mang tính chất
tham khảo.
1.3 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử
dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như
khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Đối với các trường
hợp có mối nguy cụ thể, xem 4.2, 7.3, 7.5, 11.2 và B.1.7.2. Trước khi sử dụng tiêu chuẩn, tham khảo
nhãn an toàn của nhà cung cấp, MSDS và các tài liệu kỹ thuật.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D 1193), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 2693 (ASTM D 93), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị
thử cốc kín Pensky-Martens
TCVN 6608 (ASTM D 3828), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín
bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ
TCVN 7485 (ASTM D 56), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị
thử cốc kín Tag
ASTM D1535, Standard practice for specifying color by the Munsell system (Phương pháp xác định
màu sắc theo hệ thống Munsell)
ASTM D2244, Standard practice for calculation of color tolerances and color differences from
instrumentally measured color coordinates (Phương pháp tính toán dung sai màu và sự khác biệt màu
từ tọa độ màu được đo bằng dụng cụ)
ASTM D2276, Standard test method for particulate contaminant in aviation fuel by line sampling
(Phương pháp xác định tạp chất dạng hạt trong nhiên liệu hàng không bằng cách lấy mẫu dòng)
ASTM D4306, Standard practice for aviation fuel sample containers for tests affected by trace
contamination (Quy trình chuẩn bị các bình chứa mẫu nhiên liệu hàng không cho các phép thử bị ảnh
hưởng bởi ô nhiễm vết)
ASTM D4865, Standard guide for generation and dissipation of static electricity in petroleum fuel
systems (Hướng dẫn tạo và giải phóng tĩnh điện trong hệ thống nhiên liệu dầu mỏ)
ASTM D6615, Standard specification for Jet B wide-cut aviation turbine fuel (Quy định kỹ thuật đối với
nhiên liệu tuốc bin hàng không loại wide-cut Jet B)
ASTM D8194, Standard practice for evaluation of suitability of 37 mm filter monitors and 47 mm filters
used to determine particulate contaminant in aviation turbine fuels (Phương pháp đánh giá tính phù
hợp của bộ điều khiển lọc 37 mm và bộ lọc 47 mm dùng để xác định tạp chất dạng hạt trong nhiên
liệu tuốc bin hàng không)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1 Định nghĩa
3.1.1
Kết nối (bond)
Sự kết nối hai phần của một hệ thống điện bằng một dây dẫn để khử chênh lệch điện áp.
3.1.2
Nối đất/tiếp địa (ground)
Kết nối điện với mặt đất.
3.1.3
Màng lọc (membrane filter)
Vật liệu xốp có kích thước lỗ được kiểm soát chặt chẽ, khi chất lỏng chảy qua các tạp chất lơ lửng
dạng hạt được giữ lại.
3.1.3.1 Giải thích: Báo cáo nghiên cứu RR: ASTM D 02-1012 chứa thông tin về màng lọc đã từng
đáp ứng các yêu cầu của phương pháp và vẫn được coi là phù hợp. ASTM D8194 bao gồm các
phương pháp thử và tiêu chí chấp nhận đối với màng lọc phù hợp.
3.1.4
Dạng hạt (particulate)
Liên quan đến các hạt nhỏ riêng biệt.
3.1.4.1 Giải thích: Chất rắn thường bao gồm oxit, silicat và muối không hòa tan trong nhiên liệu.
3.1.5
Nhiên liệu dễ bay hơi (volatile fuels)
Chất chưng cất dễ bay hơi có dải sôi tương đối rộng.
3.1.5.1 Giải thích: Những nhiên liệu này được xác định là Jet B theo ASTM D6615 hoặc phân cấp
của quân đội được biết đến là JP-4. Nhiên liệu hoặc hỗn hợp có điểm bắt lửa nhỏ hơn 38 °C được coi
là dễ bay hơi.
4 Tóm tắt phương pháp
4.1 Lọc một thể tích nhiên liệu đã biết qua màng lọc thử nghiệm đã cân trước và sự gia tăng khối
lượng của màng lọc được xác định bằng cách cân sau khi rửa và sấy khô. Sự thay đổi khối lượng của
màng đối chứng nằm ngay bên dưới màng lọc thử nghiệm cũng được xác định. Mục đích của việc sử
dụng màng đối chứng là đánh giá xem nhiên liệu có ảnh hưởng đến khối lượng của màng hay không.
Tạp chất dạng hạt được xác định từ sự gia tăng khối lượng của màng lọc thử nghiệm so với màng lọc
đối chứng.
4.2 Để đảm bảo an toàn khi xử lý, phương pháp thử yêu cầu chuyển nhiên liệu dễ bay hơi từ bình
chứa mẫu sang phễu mà không cần rót, bằng cách sử dụng giá đỡ như trong Hình 1. Nhiên liệu đã
được xác nhận có điểm chớp cháy lớn hơn 38 °C [xem TCVN 7485 (ASTM D 56) hoặc TCVN 2693
(ASTM D 93) hoặc TCVN 6608 (ASTM D 3828] có thể được chuyển bằng cách rót trực tiếp mẫu từ
bình chứa vào phễu. Nối bình kim loại chứa mẫu với phễu là bắt buộc.
CẢNH BÁO: Nhiên liệu dễ bay hơi như JP-4 và Jet B hoặc hỗn hợp có điểm chớp cháy dưới 38
°C có nguy cơ bốc cháy do phóng tĩnh điện khi rót qua màng lọc.
4.3 Phụ lục B mô tả các biện pháp phòng ngừa an toàn để tránh phóng tĩnh điện trong khi lọc nhiên
liệu qua màng.
Hình 1 - Thiết bị xác định tổng lượng tạp chất
5 Ý nghĩa và ứng dụng
5.1 Phương pháp thử này đưa ra cách đo khối lượng của tạp chất dạng hạt có mặt trong mẫu nhiên
liệu tuốc bin hàng không được giao đến phòng thí nghiệm để đánh giá. Mục tiêu là giảm thiểu các tạp
chất này để tránh tắc nghẽn bộ lọc và các vấn đề vận hành khác. Mặc dù mức độ có thể sai lệch của
tạp chất dạng hạt vẫn chưa được thiết lập cho tất cả các điểm trong hệ thống phân phối nhiên liệu,
việc đo tổng lượng tạp chất thường được quan tâm nhất.
6 Thiết bị và dụng cụ
6.1 Cân phân tích, loại đĩa đơn hoặc dĩa đôi, độ lệch chuẩn của độ chính xác phải là 0,07 mg hoặc
tốt hơn.
6.2 Tủ sấy, kiểu tĩnh (không có quạt hỗ trợ lưu thông không khí), kiểm soát đến 90 °C ± 5 °C.
6.3 Đĩa petri, đường kính khoảng 125 mm, loại có giá đỡ thủy tinh có thể tháo rời dùng cho màng
lọc.
6.4 Kẹp, lưỡi phẳng không có răng cưa, không có đầu nhọn.
6.5 Hệ thống chân không.
6.6 Màng lọc thử nghiệm, là loại phẳng, có đường kính 47 mm và kích thước lỗ danh nghĩa 0,8 pm
(xem Chú thích 1).
6.7 Màng lọc đối chứng, là loại có đường kính 47 mm và kích thước lỗ danh nghĩa 0,8 μm. (Có thể
sử dụng màng lọc đối chứng dạng lưới cho mục đích nhận diện.)
CHÚ THÍCH 1: Các màng lọc loại hợp khối lượng có đường kính 47 mm, kích thước lỗ danh nghĩa
0,8 μm, có thể được sử dụng làm màng lọc thử nghiệm và màng lọc đối chứng nếu muốn. Việc sử
dụng màng lọc loại hợp khối lượng sẽ loại bỏ sự cần thiết phải thực hiện các bước của quy trình
chuẩn bị màng lọc tiếp theo nêu trong Điều 10.
6.8 Bình phun chất lỏng rửa đã lọc sạch: Bình này có lắp sẵn các màng lọc với kích thước lỗ danh
nghĩa là 0,45 μm ngay trên đường phun (xem Hình 2). Cách khác là chấp nhận việc chất lỏng rửa
được lọc trước qua một màng lọc có kích thước lỗ danh nghĩa 0,45 μm rồi mới nạp vào bình phun.
6.9 Thiết bị ion hóa không khí, dùng cho phép cân. Xem Chú thích 2 và Chú thích 3.
CHÚ THÍCH 2: Khi sử dụng cân đĩa thì có thể bỏ qua thiết bị ion hóa miễn là khi cân, màng lọc được
đặt gọn trong đĩa cân, không được để bất kỳ phần nào nhô ra ngoài.
CHÚ THÍCH 3: Cần thay thiết bị ion hóa trong vòng một năm từ khi sản xuất.
6.10 Thiết bị lọc, loại được trình bày trong Hình 1. Thiết bị bao gồm một phễu lọc và để phễu có giá
đỡ bộ lọc sao cho có thể kẹp chặt bộ lọc màng giữa bề mặt bít kín và để bằng vòng khóa. Sử dụng
phễu kim loại có đường kính ít nhất 70 mm ở miệng phễu.
6.11 Giá đỡ, (yêu cầu phải dùng khi điểm chớp cháy của mẫu thấp hơn 38 °C) như thể hiện trong
Hình C.1. Giá đỡ này có thể điều chỉnh chiều cao, có tích hợp một khay hứng tràn đặt ở để của giá đỡ
và có một kệ để bình có gờ để ngăn bình khỏi trượt ra giá đỡ. Kệ để bình này có một khe hở. Tham
khảo Hình C.1 về chế tạo chi tiết.
6.12 Nắp hoặc nút phân phối, (Yêu cầu phải dùng khi điểm chớp cháy của mẫu thấp hơn 38 °C) có
một vòi để lắp ống dẫn. Vòi này có đường kính trong cỡ 9,5 mm, dài 32 mm. Vòi được lắp một đoạn
ống dẫn bằng nhựa dẻo loại chịu được nhiên liệu dài cỡ từ 75 mm đến 100 mm (xem Hình 1). Nút
phân phối là để dành cho loại bình chứa mẫu có cổ ren cái hình ống cỡ 19 mm (3/4 inch), còn nắp
phân phối là để dành cho loại bình chứa có ren kim loại tấm đường kính 44 mm (1,75 inch). Gioăng
đóng phải được làm bằng vật liệu chịu được nhiên liệu. Vật liệu có thành phần giấy không được chấp
nhận.
6.13 Bình chứa mẫu, nên là bình chứa mẫu dung tích 3.8 L đến 5 L (1 gal) có lớp tráng lót bằng
epoxy, ưu tiên giống bình chứa dùng để lấy mẫu và cần phù hợp với các tiêu chí được nêu trong
ASTM D4306. Khi các mẫu được lấy vào bình nhỏ hơn so với khuyến nghị ở đây, chọn một bình chứa
không giữ lại các hạt khi rót mẫu nhiên liệu ra.
Hình 2 - Dụng cụ lọc và phân phối chất lỏng rửa
6.14 Bình hứng, nên là bình thủy tinh hoặc kim loại. Ưu tiên dùng bình thủy tinh có chia độ để có thể
quan sát được thể tích còn trống dành cho nhiên liệu. Dụng cụ lọc được lắp trên miệng bình. Bình
phải có vòi ngang ở thành bình để nối với hệ thống chân không. Bình cần đủ lớn để chứa được cả
mẫu và chất lỏng rửa.
6.15 Bình an toàn, phải là bình thủy tinh có vòi ngang gắn với bình hứng bằng một ống mềm bằng
cao su chịu nhiên liệu và dung môi và bình an toàn này phải được nối đến hệ thống chân không.
6.16 Dây nối đất/dây kết nối, có cỡ dây từ 10AWG đến 19 AWG (0,912 mm đến 2,59 mm), là dây
đồng hoặc dây thép không gỉ loại trần mềm xoắn được lắp trong các bình và được nối đất như th
hiện trong Hình 1. Nếu sử dụng một hoặc nhiều bình kim loại thay cho bình thủy tinh thì chúng đều
phải được nối đất.
6.17 Màng chất dẻo, là màng polyetylen hoặc màng trong suốt bất kỳ khác miễn là không chịu ảnh
hưởng bất lợi bởi chất lỏng rửa. Tham khảo Phụ lục D.
6.18 Đồng hồ đo điện vạn năng/Đồng hồ VOM, được sử dụng để xác định tính liên tục điện giữa
hai điểm có nhỏ hơn hoặc bằng 10 Ω hay không.
7 Thuốc thử
7.1 Độ tinh khiết của thuốc thử - Phải sử dụng hóa chất cấp tinh khiết thuốc thử trong tất cả các
phép thử. Có thể sử dụng các loại khác, nhưng trước tiên phải đảm bảo thuốc thử đó có độ tinh khiết
đủ cao để cho phép sử dụng mà không làm giảm độ chính xác của phép xác định.
7.2 Độ tinh khiết của nước - Trừ khi có quy định khác, nước được đề cập trong các phép thử là
nước cấp thuốc thử, phù hợp loại III quy định trong TCVN 2117 (ASTM D 1193).
7.3 Rượu isopropyl
CẢNH BÁO: Dễ cháy.
7.4 Chất tẩy rửa dạng lỏng, là loại tan trong nước.
7.5 Chất lỏng để rửa - Spirit dầu mỏ (còn gọi là ete dầu mỏ hoặc Spirit dầu mỏ 40/60 theo tiêu
chuẩn IP), có điểm sôi thay đổi từ 35 °C đến 60 °C.
CẢNH BÁO: Rất dễ cháy. Có hại nếu hít phải. Hơi dễ bắt lửa do phóng tĩnh điện, gây ra hiện
tượng chớp cháy. Xem Phụ lục B.
7.6 Chất lỏng rửa đã lọc - Chất lỏng đã lọc là chất lỏng được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ
danh nghĩa 0,45 μm. Để có chất lỏng rửa đã lọc thì thuận tiện nhất là sử dụng bộ phân phối được mô
tả trong Hình 2.
8 Lấy mẫu
8.1 Tất cả bình chứa và nắp đậy phải được vệ sinh sạch sẽ theo quy định của ASTM D4306.
8.2 Để lấy được mẫu đại diện từ dòng nhiên liệu và tránh nhiễm tạp chất từ bên ngoài, mẫu có th
được lấy từ đầu nối xả của bộ dụng cụ lấy mẫu hiện trường (xem ASTM D2276). Đảm bảo rằng trước