
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14404:2025
ASTM D7224-23
NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG LOẠI KEROSIN CÓ CHỨA PHỤ GIA - XÁC ĐỊNH ĐẶC
TÍNH TÁCH NƯỚC - BẰNG THIẾT BỊ TÁCH NƯỚC XÁCH TAY
Standard test method for determination water separation characteristics of kerosine-type
aviation turbine fuels containing additives by portable separometer
Lời nói đầu
TCVN 14404:2025 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D7224-
23 Standard Test Method for Determination Water Separation Characteristics of Kerosine-Type
Aviation Turbine Fuels Containing Additives by Portable Separometer với sự cho phép của ASTM
quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D7224-23
thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 14404:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi
trơn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu 1
TCVN 14404:2025 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D7224-
23, có những thay đổi về biên tập cho phép như sau:
ASTM D7224-23 TCVN 14404:2025
Phụ lục X1 (Tham khảo) Phụ lục A (Tham khảo)
X1.1 A.1
X1.2 A.2
X1.3 A.3
X1.4 A.4
X1.5 A.5
X1.6 A.6
X1.7 A.7
X1.8 A.8
X1.9 A.9
Phụ lục X2 (Tham khảo) Phụ lục B (Tham khảo)
X2.1 B.1
X2.2 B.2
Lời giới thiệu 2
Tiêu chuẩn này được xây dựng để đáp ứng ba mục tiêu: (1) Xây dựng một phương pháp thử có thể
đáp ứng theo cách giống như ASTM D3948 đối với chất hoạt động bề mặt mạnh, nhưng không đưa ra
mức đánh giá thấp bằng máy phân tách cỡ vi mô (MSEP) đối với nhiên liệu có chứa phụ gia là chất
hoạt động bề mặt yếu, các chất mà không làm giảm hiệu năng của các bộ tách lọc thương mại; (2) Sử
dụng vật liệu lọc trong thử nghiệm chất kết tụ có thể đại diện cho vật liệu lọc trong các bộ tách lọc
thương mại; và (3) Cải thiện độ chụm của phương pháp thử nghiệm so với ASTM D3948.
Tiêu chuẩn này được xây dựng bằng cách sử dụng vật liệu đại diện cho các vật liệu kết tụ hiện đang
được sử dụng trong các bộ tách lọc thương mại. Vật liệu kết tụ sợi thủy tinh được sử dụng trong
ASTM D3948 phù hợp với các bộ lọc kết tụ đang được sử dụng khi phương pháp thử đó được phát
triển, nhưng sự phát triển của các thành phần kết tụ trong những năm qua đã đạt được các vật liệu
cải tiến không bị ảnh hưởng bởi chất hoạt động bề mặt yếu. ASTM D3948 cho kết quả thấp trên một
số nhiên liệu có phụ gia không ảnh hưởng đến hiệu suất của bộ tách lọc (bộ lọc kết tụ) trong vận hành
thực tế. Vì phương pháp thử này được phát triển bằng vật liệu đại diện cho vật liệu được sử dụng
trong các bộ tách lọc hiện tại, nên kết quả của phương pháp thử này có tương quan nhiều hơn đến
hiệu suất trong các bộ tách lọc hiện tại.
NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG LOẠI KEROSIN CÓ CHỨA PHỤ GIA - XÁC ĐỊNH ĐẶC
TÍNH TÁCH NƯỚC - BẰNG THIẾT BỊ TÁCH NƯỚC XÁCH TAY

Standard test method for determination water separation characteristics of kerosine-type
aviation turbine fuels containing additives by portable separometer
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định đặc tính tách nước bằng thiết bị đánh giá nhanh
xách tay để sử dụng tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm nhằm đánh giá khả năng giải phóng
nước bị cuốn theo hoặc bị nhũ hóa khi đi qua vật liệu kết tụ của nhiên liệu tuốc bin hàng không loại
kerosin có chứa và không chứa phụ gia.
1.1.1 Phương pháp thử này áp dụng cho nhiên liệu tuốc bin hàng không loại kerosin bao gồm: Jet A
và Jet A-1 [được quy định trong ASTM D1655, TCVN 6426 (DEF STAN 91-091)]; JP-5, JP-7, JP-8 và
JP-8+100. (Xem Điều 6.).
1.2 Các giá trị được trình bày theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn. Các giá trị được đưa ra trong
dấu ngoặc đơn sau đơn vị SI chỉ để tham khảo và không được coi là tiêu chuẩn.
1.3 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử
dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như
khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Đối với các tuyên bố
cảnh báo cụ thể, xem 8.2 - 8.5.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1 Tiêu chuẩn TCVN, ASTM
TCVN 6426 (DEF STAN 91-091) Nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không Jet A-1 - Quy định kỹ thuật
TCVN 14406 (ASTM D 8073) Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định đặc tính tách
nước bằng thiết bị tách nước cỡ nhỏ
ASTM D1655 Specification for aviation turbine fuels (Quy định kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin
hàng không)
ASTM D2550 Method of test for water separation characteristics of aviation turbine fuels (withdraw
1989) [Phương pháp xác định đặc tính tách nước của nhiên liệu tuốc bin hàng không (Đã hủy năm
1989)].
ASTM D3602 Test method for water separation characteristics of aviation turbine fuels (withdraw
1994) [Phương pháp xác định đặc tính tách nước của nhiên liệu tuốc bin hàng không (Đã hủy năm
1994)].
ASTM D3948 Test method for determining water separation characteristics of aviation turbine fuels by
portable separometer (Phương pháp xác định đặc tính tách nước của nhiên tuốc bin hàng không bằng
thiết bị tách nước xách tay)
ASTM D4175 Terminology relating to petroleum products, liquid fuels and lubricants (Thuật ngữ liên
quan đến sản phẩm dầu mỏ, nhiên liệu lỏng và chất bôi trơn)
ASTM D4306 Practice for aviation fuel sample containers for tests affected by trace contamination
(Quy trình chuẩn bị các bình chứa mẫu nhiên liệu hàng không cho các phép thử bị ảnh hưởng bởi ô
nhiễm vết)
ASTM D6615 Specification for Jet B wide-cut aviation turbine fuel (Quy định kỹ thuật đối với nhiên liệu
tuốc bin hàng không wide-cut Jet B)
ASTM D7261 Test method for determining water separation characteristics of diesel fuels by portable
separometer (Phương pháp xác định đặc tính tách nước của nhiên liệu điêzen bằng thiết bị tách nước
xách tay)
2.2 Tiêu chuẩn quân đội Mỹ.1)1)
MIL-DTL-5624 Turbine fuel, aviation grades JP-4 and JP-5 (Nhiên liệu tuốc bin hàng không JP-4 và
JP-5)
MIL-DTL-25524 Turbine fuel, aviation, thermally stable (JPTS) [Nhiên liệu tuốc bin hàng không loại
bền nhiệt (JPTS)]
MIL-DTL-38219 Turbine fuel, low volatility, JP-7 (Nhiên liệu tuốc bin có độ bay hơi thấp JP-7)
MIL-DTL-83133 Turbine fuel, aviation, kerosene type, JP-8 (NATO F-34), NATO F-35, and JP-8+100
(NATO F-37) [Nhiên liệu tuốc bin hàng không loại kerosin JP-8 (NATO F-34), NATO F-35 và JP-
8+100 (NATO F-37)]
1)1) Có sẵn trực tuyến tại ASSIST Quick Search, http://quicksearch.dla.mil.

3 Thuật ngữ, định nghĩa
3.1 Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ định nghĩa nêu trong ASTM D3948, ASTM D7261 và
ASTM D4175.
3.2 Định nghĩa
3.2.1
Trị số tách nước Micro-Separometer (trị số MSEP) - trong ngành công nghiệp nhiên liệu hàng
không [(Micro-Separometer rating (MSEP rating) - in the aviation fuel industry)]
Giá trị số học biểu thị mức độ dễ dàng tách nước bị nhũ hóa ra khỏi nhiên liệu hàng không (phản lực)
bằng cách kết tụ, nhờ sự tác động của vật liệu hoạt động bề mặt có trong nhiên liệu (còn được biết
đến là tác nhân hoạt động bề mặt hoặc chất hoạt động bề mặt).
3.2.1.1 Giải thích - Trị số MSEP chỉ có giá trị trong phạm vi từ 50 đến 100, với các trị số ở mức phía
trên của dải cho thấy nhiên liệu sạch có ít hoặc không bị nhiễm chất hoạt động bề mặt, dự kiến sẽ cho
thấy tính chất tách nước tốt khi đi qua bộ tách lọc (bộ lọc loại kết tụ) trong quá trình sử dụng thực tế.
3.2.2
Chất lỏng chuẩn - trong thử nghiệm khả năng tách nước và khả năng tách điêzen tức thử nghiệm
MSEP và DSEP [reference fluid - in MSEP and DSEP, (diesel separobility) water separability tests]
Chất lỏng chuẩn gốc đã được đưa vào một lượng quy định chất hoạt động bề mặt đã biết.
3.2.2.1 Giải thích - Chất hoạt động bề mặt đã biết thường là bis-2-etylhexyl natri sulfosuccinat,
thường được gọi là AOT, hòa tan trong toluen.
3.2.3
Chất lỏng chuẩn gốc - trong các thử nghiệm khả năng tách nước MSEP hàng không (reference fluid
base, in aviation MSEP water separability tests)
Nhiên liệu phản lực đã được làm sạch theo cách quy định để loại bỏ tất cả các chất hoạt động bề mặt
(tác nhân) gây ô nhiễm và có trị số MSEP tối thiểu là 97.
3.2.4
Chất hoạt động bề mặt mạnh (strong surfactant)
Vật liệu hoạt động bề mặt có tác dụng vô hiệu hóa các bộ phận tách lọc, cho phép nước đi qua.
3.2.4.1 Giải thích - Chất hoạt động bề mặt mạnh có thể là hóa chất trong quá trình lọc dầu còn sót lại
trong nhiên liệu hoặc chất gây ô nhiễm có trong quá trình vận chuyển nhiên liệu.
3.2.5
Chất hoạt động bề mặt (surfactant)
Vật liệu hoạt động bề mặt (hoặc tác nhân hoạt động bề mặt) có thể làm vô hiệu (thụ động hóa) các bộ
phận tách lọc (kết tụ) làm cho nước tự do không bị loại bỏ khỏi nhiên liệu trong quá trình sử dụng
3.2.5.1 Giải thích - Về mặt kỹ thuật, chất hoạt động bề mặt ảnh hưởng đến sức căng bề mặt giữa
nước và nhiên liệu, từ đó tác động đến xu hướng nước kết tụ thành giọt.
3.2.6
Chất hoạt động bề mặt yếu (weak surfactant)
Vật liệu hoạt động bề mặt, thường là một số loại phụ gia nhất định như phụ gia chống tĩnh điện, không
tác động bất lợi đến hiệu suất của các bộ phận lọc tách trong quá trình sử dụng thực tế.
3.3 Định nghĩa các thuật ngữ cụ thể cho tiêu chuẩn này
3.3.1
Lọc kết tụ MCell (MCell Coalescer)
Bộ lọc kết tụ cụ thể được thiết kế riêng cho phương pháp thử này.
3.4 Các chữ viết tắt
3.4.1 AOT OT dạng khí dung (xem 8.1).
3.4.2 DSEP Khả năng tách dầu điêzen.
3.4.3 MSEP Máy phân tách cỡ vi mô.
3.4.4 SDA Phụ gia chống tĩnh điện.
4 Tóm tắt phương pháp
4.1 Nhũ tương mẫu nước/nhiên liệu được tạo ra trong bơm tiêm bằng cách sử dụng máy trộn tốc độ

cao. Sau đó, nhũ tương được đẩy ra khỏi bơm tiêm theo tốc độ đã được lập trình qua bộ lọc kết tụ sợi
thủy tinh chuyên dụng, Lọc kết tụ MCell và dịch lọc được phân tích để phát hiện nước không kết tụ
(tức là các giọt nước nhỏ phân tán) bằng phép đo ánh sáng truyền qua. Thiết bị tách nước xách tay
có dải hoạt động hiệu quả từ 50 đến 100 được phân loại theo số nguyên gần nhất. Có thể thực hiện
thử nghiệm trong thời gian từ 5 min đến 10 min.
5 Ý nghĩa và ứng dụng
5.1 Phương pháp thử này cung cấp phép đo sự hiện diện của chất hoạt động bề mặt trong nhiên liệu
tuốc bin hàng không. Giống như các phương pháp thử lỗi thời trước đây ASTM D2550 và ASTM
D3602 và các phương pháp thử hiện tại ASTM D3948 và TCVN 14406 (ASTM D8073), phương pháp
thử này có thể phát hiện một lượng vết các hóa chất xử lý tinh lọc dầu trong nhiên liệu. Các phương
pháp thử này cũng có thể phát hiện các chất hoạt động bề mặt được đưa vào nhiên liệu dưới dạng
phụ gia hoặc được nhiên liệu hấp thụ trong quá trình chuyển vận từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.
Một số chất này làm cho bộ tách lọc bị giảm khả năng tách nước tự do khỏi nhiên liệu của.
5.2 Phương pháp thử này đạt được các trị số MSEP (thấp) gần giống như ASTM D3948 đối với
nhiên liệu có chứa chất hoạt động bề mặt mạnh.
5.2.1 Phương pháp thử này sẽ cho trị số MSEP gần như giống nhau đối với nhiên liệu Jet A, Jet A-1,
JP-5, JP-7 và JP-8, như ASTM D3948 khi thử nghiệm chất lỏng chuẩn.
5.3 Trị số MSEP thu được bằng phương pháp thử này ít bị ảnh hưởng bởi chất hoạt động bề mặt yếu
hơn so với ASTM D3948. Trị số MSEP cao hơn một chút đối với nhiên liệu Jet A, Jet A-1, JP-5, JP-7
và JP-8 thu được bằng phương pháp thử này so với trị số thu được bằng ASTM D3948, khi các phụ
gia như phụ gia tiêu tán tĩnh điện (SDA) và chất ức chế ăn mòn có mặt trong nhiên liệu. Điều này
tương ứng với hiệu suất thỏa đáng của bộ tách lọc đối với các nhiên liệu như vậy khi ướt. Tuy nhiên,
những phụ gia tương tự này tác động bất lợi đến trị số MSEP thu được bằng ASTM D3948, do biểu
thị sai rằng các nhiên liệu có phụ gia như vậy sẽ làm giảm đáng kể khả năng của bộ tách lọc trong
việc tách nước tự do khỏi nhiên liệu trong quá trình sử dụng thực tế.
5.4 Thiết bị tách nước xách tay có phạm vi đo hiệu dụng từ 50 đến 100. Các giá trị thu được ngoài
dải này là không xác định và không hợp lệ.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp thu được giá trị lớn hơn 100, xác suất cao là độ truyền sáng bị giảm
do trong nhiên liệu dùng để thiết lập mức quy chiếu 100 có lẫn vật liệu (thường là nước). Trong phần
thực hiện kết tụ của thử nghiệm, vật liệu gây ô nhiễm cũng như là nước cất ở mức 50 μL ± 1 μL về
sau cũng được loại bỏ trong giai đoạn này. Do đó, nhiên liệu đã xử lý có độ truyền sáng cao hơn mẫu
nhiên liệu được sử dụng để thu được mức quy chiếu 100, dẫn đến trị số cuối cùng đo được vượt quá
100.
6 Yếu tố gây nhiễu
6.1 Hạt lơ lửng bất kỳ trong mẫu nhiên liệu dù chúng là hạt rắn, giọt nước hoặc hạt sương mờ đục,
đều sẽ ảnh hưởng đến phương pháp thử này - phương pháp sử dụng sự truyền ánh sáng của mẫu
nhiên liệu sau khi thực hiện nhũ hóa và tiếp theo là thực hiện kết tụ.
7 Thiết bị và dụng cụ
7.1 Thiết bị tách nước xách tay - sử dụng để thực hiện thử nghiệm. Thiết bị này hoàn toàn lưu động
và độc lập, có khả năng hoạt động trên bộ pin sạc bên trong (tùy chọn) hoặc được kết nối với nguồn
điện xoay chiều bằng dây nguồn có sẵn cho nhiều điện áp khác nhau. Kết nối với nguồn điện xoay
chiều sẽ cung cấp điện cho thiết bị và có tác dụng sạc lại pin. Dây nguồn, phụ kiện thử nghiệm và
hướng dẫn vận hành có thể được bảo quản trong hộp có khóa.
CHÚ THÍCH 2: Một nghiên cứu mở rộng đã được thực hiện để xác minh rằng thiết bị tách nước xách
tay Mark X cung cấp kết quả tương đương với thiết bị tách nước xách tay Mark V Deluxe. Xem Báo
cáo nghiên cứu RR -.D 02- 1647.2)2)
CHÚ THÍCH 3: Mark X có nguồn điện chung và chỉ cần một dây nguồn so với Mark V Deluxe yêu cầu
dây nguồn riêng cho các điện áp khác nhau.
7.1.1 Xem lại Sổ tay hướng dẫn vận hành của thiết bị tách nước xách tay được cung cấp kèm theo
mỗi thiết bị (và cũng có sẵn trên trang web của nhà sản xuất) để biết hướng dẫn vận hành. Thiết bị
không thể sửa chữa tại hiện trường. Cũng lưu ý rằng thiết bị này được thiết kế để thực hiện một số
chức năng khác ngoài phương pháp thử nghiệm cụ thể này.
7.1.2 Các thiết bị tách nước xách tay Mark V Deluxe và Mark X cùng các bảng điều khiển tương ứng
được thể hiện lần lượt trong Hình 1 và Hình 2. Bộ nhũ hóa nằm ở bên phải của tấm được nâng lên và
bộ phận đẩy piston bơm tiêm nằm ở bên trái. Bảng điều khiển chứa các nút điều khiển vận hành
được gắn trên tấm cố định ở bên trái của hộp máy. Bảng 1 liệt kê các đặc điểm vận hành thủ công và
âm thanh của thiết bị.
2)2) Dữ liệu hỗ trợ đã được lưu trữ tại Trụ sở quốc tế ASTM và có thể được lấy bằng cách yêu cầu Báo
cáo nghiên cứu RR:D02-1647. Liên hệ với Dịch vụ Khách hàng ASTM tại service@astm.org

Hình 1 - Thiết bị tách nước xách tay Mark V Deluxe và bảng điều khiển kèm theo
Hình 2 - Thiết bị tách nước xách tay Mark X và bảng điều khiển kèm theo
Bảng 1 - Thiết bị tách nước xách tay Model 1140 - Đặc điểm vận hành thủ công và âm thanh
Chức năng Chế độ thử nghiệm cài sẵn Mark V Delux Mark X
Chế độ thử nghiệm — Chọn chế độ A:
Nhấn
Bộ phận đẩy bơm tiêm
Lựa chọn tốc độ
Nút bấm A
Không bắt buộc
Không bắt buộc
Nút bấm Jet A
Không bắt buộc
Không bắt buộc
Chu trình làm sạch:
Nhấn Nút bấm START Làm sạch 1
Làm sạch 2
Bắt đầu tiến trình thử nghiệm tự động:
Nhấn Nút bấm START Chạy
Hủy bỏ tiến trình tự động:
Nhấn Nút bấm RESET Nút bấm RESET
Đọc thiết bị đo lần đầu
Điều chỉnh thiết bị đo lần đầu Nhấn các nút bấm có hình
MŨI TÊN
Không cần thực hiện
Đọc kết quả đo lần hai
Điều chỉnh thiết bị đo lần 2 Nhấn các nút bấm có hình
MŨI TÊN
Không cần thực hiện
Thu gom mẫu Âm thanh ngắn và hiển thị
C/S
Âm thanh ngắn và hiển thị
C/S
Đọc kết quả đo lần 3
Ghi lại phép đo
Âm thanh xung kêu 5 s khi
đọc kết quả đo lần 3
Âm thanh ổn định
7.1.3 Tất cả các nút điều khiển đều nằm trong một bảng nút bấm trên bảng điều khiển. Các nút bấm
sáng lên khi nhấn xuống để thể hiện trạng thái hoạt động. Một cầu dao điện nằm trên bảng điều khiển
bảo vệ mạch điện xoay chiều.
7.1.3.1 Mark X có màn hình LCD trên bảng điều khiển cung cấp thông tin cho người vận hành trong

