
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14406:2025
ASTM D8073-22
NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH TÁCH NƯỚC BẰNG THIẾT BỊ
TÁCH NƯỚC CỠ NHỎ
Standard test method for determination of water separation characteristics of aviation turbine
fuel by small scale water separation instrument
Lời nói đầu
TCVN 14406:2025 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D8073-
22 Standard Test Method for Determination of Water Separation Characteristics of Aviation Turbine
Fuel by Small Scale Water Separation Instrument với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D8073-22 thuộc bản quyền
của ASTM quốc tế.
TCVN 14406:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi
trơn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 14406:2025 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D8073-
22, có những thay đổi về biên tập cho phép như sau:
ASTM D8073-22 TCVN 14406:2025
Phụ lục X1 (Tham khảo) Phụ lục B (Tham khảo)
X1.1 B.1
X1.2 B.2
X1.3 B.3
X1.4 B.4
X1.5 B.5
X1.6 B.6
X1.7 B.7
Phụ lục X2 (Tham khảo) Phụ lục C (Tham khảo)
X2.1 C.1
X2.2 C.2
Phụ lục X3 (Tham khảo) Phụ lục D (Tham khảo)
X3.1 D.1
Hình X3.1 Hình D.1
NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG - XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH TÁCH NƯỚC BẰNG THIẾT BỊ
TÁCH NƯỚC CỠ NHỎ
Standard test method for determination of water separation characteristics of aviation turbine
fuel by small scale water separation instrument
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này bao gồm quy trình đánh giá khả năng giải phóng nước bị cuốn theo và bị nhũ hóa
của nhiên liệu tuốc bin hàng không khi đi qua bộ lọc kết tụ nước.
1.2 Kết quả được biểu thị là chỉ số tách nước (WSI).
1.3 Các giá trị được trình bày theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn.
1.3.1 Ngoại lệ - Gồm cả các đơn vị trong WSI.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử
dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như
khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
TCVN 6426 Nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không Jet A-1 - Quy định kỹ thuật
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
TCVN 7272 (ASTM D3948) Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định trị số tách nước
bằng máy đo độ tách nước xách tay (separometer)
TCVN 14404 (ASTM D7224) Nhiên liệu tuốc bin hàng không loại kerosin có chứa phụ gia - Phương
pháp xác định đặc tính tách nước bằng thiết bị tách nước xách tay
ASTM D1655 Specification for aviation turbine fuels (Quy định kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin
hàng không)
ASTM D2550 Method of test for water separation characteristics of aviation turbine fuels (withdrawn
1989) [Phương pháp thử nghiệm đặc tính tách nước của nhiên liệu tuốc bin hàng không (Đã hủy năm
1989)].
ASTM D3602 Test Method for water separation characteristics of aviation turbine fuels (withdrawn
1994) [Phương pháp thử nghiệm đặc tính tách nước của nhiên liệu tuốc bin hàng không (Đã hủy năm
1994)].
ASTM D4306 Practice for aviation fuel sample containers for tests affected by trace contamination
(Quy trình chuẩn bị các bình chứa mẫu nhiên liệu hàng không cho các thử nghiệm bị ảnh hưởng bởi ô
nhiễm vết)
ASTM D6300 Practice for determination of precision and bias data for use in test methods for
petroleum products, liquid fuels and lubricant (Quy trình xác định dữ liệu độ chụm và độ chệch để sử
dụng trong các phương pháp thử nghiệm đối với các sản phẩm dầu mỏ, nhiên liệu lỏng và chất bôi
trơn)
3 Thuật ngữ, định nghĩa
3.1 Định nghĩa
3.1.1
Chất hoạt động bề mặt (surfactant)
Vật liệu hoạt động bề mặt (hoặc tác nhân hoạt động bề mặt) có thể làm vô hiệu (thụ động hóa) các bộ
phận tách lọc (kết tụ) làm cho nước tự do không bị loại bỏ khỏi nhiên liệu trong quá trình sử dụng thực
tế.
3.1.1.1 Giải thích - Về mặt kỹ thuật, chất hoạt động bề mặt ảnh hưởng đến sức căng bề mặt giữa
nước và nhiên liệu, từ đó tác động đến xu hướng nước kết tụ thành giọt.
3.2 Định nghĩa các thuật ngữ cụ thể cho tiêu chuẩn này
3.2.1
Máy siêu âm (sonicator)
Thiết bị áp dụng năng lượng âm thanh siêu âm vào mẫu thử.
3.2.1.1 Giải thích - Máy siêu âm được sử dụng để nhũ hóa nước và nhiên liệu hàng không.
3.2.2
Chỉ số tách nước - WSI (Water Separation Index - WSI)
Phân loại bằng số, cho biết mức độ dễ dàng tách nước khỏi nhiên liệu bằng phương pháp kết tụ.
3.2.2.1 Giải thích - Chỉ số WSI cao biểu thị nhiên liệu dễ tách nước vả tương đối là không chứa chất
hoạt động bề mặt.
4 Tóm tắt phương pháp
4.1 Một lượng mẫu thử cố định được rót vào cốc thử. Thiết bị được làm sạch bằng mẫu thử. Một
lượng nước chính xác có chứa thuốc nhuộm đặc thù được thêm vào cốc thử. Mẫu thử và nước màu
được nhũ hóa bằng máy siêu âm. Nhũ tương tạo ra được cho chảy với một tốc độ không đổi trực tiếp
tới detector, loại nhạy với thuốc nhuộm, để đo giá trị chuẩn. Rồi vẫn với cùng vận tốc không đổi đó,
nhũ tương được đưa qua hộp lọc thiết kế để loại bỏ nước cuốn theo nó và được đưa tới detector. Lấy
các kết quả đo là số đọc tại detector. Đặc tính tách nước thể hiện qua chỉ số tách nước (WSI) được
tính từ giá trị chuẩn và các kết quả đo thu được từ detector. Các kết quả nằm trong khoảng từ 0,0
WSI đến 100,0 WSI. Kết quả có giá trị cao bằng 100,0 WSI chẳng hạn cho biết mẫu thử dễ kết tụ
nước và mẫu thử tương đối là không chứa chất hoạt động bề mặt.

5 Ý nghĩa và ứng dụng
5.1 Phương pháp thử này cung cấp chỉ báo về sự hiện diện của chất hoạt động bề mặt trong nhiên
liệu hàng không. Giống như các ASTM D2550, ASTM D3602, ASTM D3948 và TCVN 14404 (ASTM
D7224), phương pháp thử này có thể phát hiện các hàm lượng cặn dạng vết của các chất xử lý tinh
lọc tồn dư trong nhiên liệu khi sản xuất tại nhà máy lọc dầu. Ngoài ra, các phương pháp thử này có
thể phát hiện các chất hoạt động bề mặt được đưa vào hoặc được nhiên liệu cuốn theo trong quá
trình vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng. Một số chất phụ gia nhất định có thể ảnh hưởng
đến WSI. Một số chất này ảnh hưởng đến khả năng tách nước tự do của bộ lọc tách khỏi nhiên liệu.
5.2 Thiết bị tách nước cỡ nhỏ có dải đo từ 0,0 WSI đến 100,0 WSI.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị WSI lớn hơn 100,0 WSI có thể là do việc giảm độ truyền quang (xem
A.1.1.5) của mẫu thử bởi có chất đã bị loại bỏ khỏi mẫu trong quá trình thử nghiệm.
5.3 Phương pháp thử này được phát triển để các nhà máy lọc dầu, người vận hành kho nhiên liệu,
đường ống và nhân viên phòng thử nghiệm độc lập có thể đo nhanh chóng và chính xác sự có mặt
của chất hoạt động bề mặt, với mức đào tạo tối thiểu, tại nhiều địa điểm khác nhau.
6 Thiết bị và dụng cụ
6.1 Tổng quan
Thiết bị, được trình bày chi tiết trong Phụ lục A, bao gồm một cốc thử, giá đỡ cốc thử, máy siêu âm,
hộp lọc, detector thuốc nhuộm đặc hiệu, máy tính tích hợp, van điện từ tự động, máy bơm, bình chứa
dung môi, bình chứa chất thải, rây hạt và đầu dò nhiệt độ.
6.2 Pipet, loại dùng một lần, có kích cỡ phù hợp.
6.2.1 Pipet dùng một lần được sử dụng để điều chỉnh thể tích mâu thử trong cốc thử đến 220 mL ±
10 mL.
7 Thuốc thử và vật liệu
7.1 Nước màu1)1)
Chất lỏng đặc biệt có chứa nước và một lượng thuốc nhuộm đánh dấu đặc hiệu được kiểm soát.
7.2 Vật liệu chuẩn
7.2.1 Chất phân tán - Dung dịch toluen chứa 1 mg/mL bis-2-etylhexyl natri sulfo succinat rắn (100 %
khô).
7.2.2 Chất lỏng chuẩn gốc - Một loại nhiên liệu tuốc bin hàng không không có chất hoạt động bề
mặt được sử dụng để kiểm tra xác nhận sự vận hành thích hợp và được chuẩn bị theo cách nêu chi
tiết trong Phụ lục B và có WSI theo phương pháp thử nghiệm này là 97,5 WSI đến 100,0 WSI.
7.2.3 Chất lỏng chuẩn - Để kiểm tra tính năng làm việc của chất lỏng chuẩn gốc (7.2.1) có chất phân
tán (7.2.2) được thêm vào theo nồng độ tính theo thể tích, trong dải từ 0 mL/L đến 0,8 mL/L, theo số
gia 0,1 mL/L. Chất lỏng chuẩn có thể được pha chế tại chỗ trong cốc có vạch chia khi sử dụng, hoặc
được cung cấp dưới dạng pha chế sẵn trong một bình chứa phù hợp. Các giá trị điển hình được thể
hiện trong Bảng 1.
7.3 Vật liệu làm sạch, cấp kỹ thuật.
7.3.1 Rượu Isopropyl.
7.4 Hộp lọc, xem A1.1.11, được đóng gói riêng lẻ.
Bảng 1 - Nồng độ chất phân tán chất lỏng chuẩn
Nồng độ ( mL/L ) WSI
0 100.0
0,2 97,6
0,4 79,8
0,6 75,4
0,8 68,8
8 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
8.1 Trừ khi có quy định khác, các mẫu phải được lấy theo quy trình quy định tại TCVN 6777 (ASTM D
4057) hoặc TCVN 6022 (ISO 3171).
1)1) Nguồn cung cấp nước màu duy nhất mà Ban kỹ thuật ASTM D02 biết đến hiện nay là Stanhope-
Seta/D-2 Incorporated, Falmouth, MA. Nếu bạn biết các nhà cung cấp khác, vui lòng cung cấp thông
tin này cho Ban kỹ thuật ASTM D02, trụ sở chính ASTM International hoặc Ban kỹ thuật TCVN/TC 28.

8.2 Thu mẫu trực tiếp vào một vật chứa thích hợp có dung tích tối thiểu là 1000 mL.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp thử nghiệm được biết là nhạy cảm với ô nhiễm vết, ví dụ ô nhiễm từ các
vật chứa mẫu hoặc đồ thủy tinh dùng để chuyển mẫu. Đối với các bình chứa mẫu được khuyến nghị,
xem ASTM D4306.
8.2.1 Các bình chứa có lớp lót epoxy phải được kiểm tra trực quan để đảm bảo lớp lót không bị hư
hỏng và bình chứa không bị móp.
8.3 Không được lọc mẫu trước, vì vật liệu lọc có thể loại bỏ chất hoạt động bề mặt mà phương pháp
thử nghiệm này được thiết kế để phát hiện. Nếu nhiên liệu thử nghiệm có chứa hạt, để các vật liệu đó
lắng xuống trước khi lấy mẫu thử.
8.4 Các biện pháp phòng ngừa đặc biệt liên quan đến kỹ thuật lấy mẫu xem trong Phụ lục C. Lau
sạch đầu ra của bình chứa bằng khăn lau sạch, không xơ. cẩn thận khi đổ mẫu trực tiếp vào cốc thử
để tránh nhiễm bẩn từ phía trên bình chứa.
8.5 Nếu mẫu thử không nằm trong phạm vi nhiệt độ từ 18 °C đến 29 °C, để yên mẫu cho đến khi
nhiệt độ nằm trong phạm vi này.
9 Chuẩn bị thiết bị
9.1 Tổng quan
Tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất về thiết lập, xác minh, hiệu chuẩn và vận hành thiết bị.
9.2 Đặt thiết bị - Đặt thiết bị trên bề mặt chắc chắn ở nơi thông thoáng.
9.3 Hộp lọc - Khi bắt đầu mỗi lần thử nghiệm, thay hộp lọc và lau sạch ống dẫn mẫu, đầu dò nhiệt kế
và máy siêu âm bằng khăn lau sạch không có xơ.
9.4 Cốc thử nghiệm - Trước mỗi lần thử nghiệm, đảm bảo rằng cốc thử nghiệm sạch và khô.
CHÚ THÍCH 3: Để tránh nhiễm bẩn, nên sử dụng cốc thử mới cho mỗi lần thử.
9.5 Dung môi làm sạch - Kiểm tra bằng mắt thường xem có đủ rượu isopropyl trong bình chứa dung
môi hay không.
9.6 Nước màu - Kiểm tra bằng mắt thường xem có đủ nước màu trong bình chứa nước để làm ngập
ống dẫn nước vào hay không.
9.7 Bật thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
9.8 Rót nước màu vào bình chứa chất thải để loại bỏ các bọt khí còn sót lại theo hướng dẫn của nhà
sản xuất
10 Hiệu chuẩn, kiểm tra xác nhận và chuẩn hóa
10.1 Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất về việc kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống
cơ học và điện tử trong thiết bị.
10.2 Kiểm tra xác nhận
10.2.1 Lưu lượng - Kiểm tra xác nhận lưu lượng nằm trong dải 25 mL/min đến 30 mL/min, ít nhất
sáu tháng một lần theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu lưu lượng không đúng, thực hiện theo
hướng dẫn của nhà sản xuất để xác định và điều chỉnh.
10.2.2 Thể tích nước - Kiểm tra xác nhận dung tích cấp của nước màu chính xác bằng 0,060 mL ±
0,005 mL theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
10.2.3 Hiệu chuẩn đầu dò nhiệt độ - Kiểm tra xác nhận nhiệt độ ở 20 °C theo hướng dẫn của nhà
sản xuất. Hiệu chuẩn lại đầu dò nhiệt độ nếu phép đo nhiệt độ không nằm trong phạm vi 1 °C.
10.2.4 Toàn bộ hoạt động - Kiểm tra toàn bộ hoạt động của thiết bị bằng cách sử dụng chất lỏng
chuẩn chứa 0,4 mL/L chất phân tán và chất lỏng chuẩn chứa 0 mL/L chất phân tán khi được yêu cầu
kiểm soát chất lượng hoặc ít nhất thực hiện với tần suất sáu tháng một lần. Thử nghiệm chất lỏng
chuẩn theo quy trình được nêu chi tiết trong Điều 11. Chắc chắn rằng giá trị nằm trong khoảng từ 75,0
WSI đến 85,0 WSI đối với nồng độ chất phân tán 0,4 mL/L và trong khoảng từ 97,5 WSI đến 100,0
WSI đối với nồng độ chất phân tán 0 mL/L.
11 Quy trình
11.1 Xem sơ đồ mô tả về thiết bị trong Phụ lục B.
11.2 Lắp hộp lọc mới vào giá đỡ.
11.3 Lau sạch máy siêu âm và ống dẫn nước bằng khăn lau không xơ.
11.4 Nhẹ nhàng lộn trở đầu đuôi mẫu thử trong bình đựng ban đầu năm lần.
11.5 Rót 220 mL ± 10 mL mẫu thử vào cốc thử sạch, nếu cần thì tiến hành điều chỉnh thể tích bằng
pipet dùng một lần.

11.6 Đặt cốc thử vào giá đỡ cốc thử trên thiết bị.
11.7 Đưa ống nạp, máy siêu âm và đầu dò nhiệt độ vào, nếu cần, chờ cho nhiệt độ đạt ở mức từ 18
°C đến 29 °C.
11.8 Nhấn nút START trên thiết bị. Các bước sau đây sẽ tự động diễn ra.
11.9 Mẫu thử được bơm vào thiết bị để rửa sạch mẫu của lần thử nghiệm trước.
11.10 Đưa một lượng nước màu 0,06 mL ± 0,01 mL vào mẫu thử trong cốc thử.
11.11 Máy siêu âm bật và tắt trong vòng 3 min ± 0,5 min để tạo thành nhũ tương mẫu thử/ nước
màu.
11.12 Nhũ tương được bơm đến detector và vào bình chứa chất thải, số liệu đo được của detector
được ghi lại mỗi giây một lần.
11.13 Detector được làm sạch bằng rượu isopropyl.
11.14 Nhũ tương được bơm qua hộp lọc và detector rồi đến bình chứa chất thải.
11.15 Các số đọc của detector được ghi lại liên tục và thử nghiệm hoàn tất sau 5,6 min ± 0,2 min.
11.16 Kết quả được tính và tự động hiển thị.
CHÚ THÍCH 4: Khuyến nghị người dùng nên kiểm tra xem liều lượng dung dịch còn lại trong cốc có ít
hơn mức tiêu chuẩn 50 mL khi kết thúc thử nghiệm hay không.
12 Tính toán
12.1 Chỉ số tách nước (WSI) chính xác đến 0,1 được tính toán tự động bằng thuật toán được cài đặt
trong thiết bị.
13 Báo cáo
Báo cáo thử nghiệm phải có ít nhất những thông tin sau:
13.1 Viện dẫn tiêu chuẩn này.
13.2 Tất cả các thông tin chi tiết cần thiết để nhận diện đầy đủ sản phẩm được thử nghiệm.
13.3 Kết quả thử nghiệm (xem Điều 12), chính xác đến 0,1.
13.4 Sai khác bất kỳ theo thỏa thuận hoặc khác so với các quy trình quy định.
13.5 Ngày thử nghiệm.
14 Độ chụm và độ chệch
14.1 Tổng quan - Các giá trị độ chụm được đưa ra trong 14.2 và 14.3 được rút ra từ một nghiên cứu
liên phòng năm 2015, sử dụng tám thiết bị, mỗi máy với người vận hành riêng, tại một địa điểm duy
nhất để thử nghiệm 16 mẫu giống nhau và theo thứ tự ngẫu nhiên. Phương pháp tính toán chuyển đổi
các số đo của từng detector thành kết quả cuối cùng đã được cải thiện sau nghiên cứu liên phòng này
(ILS).
Các chi tiết khác có sẵn trong báo cáo nghiên cứu.2)2)
14.1.1 Do độ chụm được xác định từ kết quả thu được tại một địa điểm duy nhất nên giá trị tái lập có
thể không so sánh được khi so sánh kết quả thu được tại các thời điểm và địa điểm khác nhau do
những thay đổi về đặc tính quan tâm: lấy mẫu, vận chuyển, lưu trữ, điều kiện môi trường và các yếu
tố khác.
14.1.2 Độ chụm thu được bằng cách kiểm tra thống kê kết quả thử nghiệm nghiên cứu trong phòng
thí nghiệm theo ASTM D6300.
14.1.3 Nghiên cứu liên phòng (ILS) đơn lẻ tại một địa điểm đã được thực hiện vì những lý do sau: để
loại bỏ sự phân hủy mẫu do thời gian vận chuyển kéo dài và điều kiện vận chuyển không rõ ràng, và
đã được tiểu ban chấp thuận.
CHÚ THÍCH 5: Do sự phân hủy mẫu từ các điều kiện vận tải và vận chuyển đã biết, thay vì độ tái lập
tiêu chuẩn chỉ có thể xác định “độ chụm trung gian” của phương pháp thử này như quy định trong tài
liệu Hình thức và Phong cách cho Tiêu chuẩn ASTM. Để xác định độ chụm của phương pháp thử
nghiệm mà không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi về tính chất, cần đưa người vận hành và thiết bị đến
một địa điểm duy nhất để tiến hành ILS, nhờ đó giảm nhu cầu vận chuyển mẫu ILS. Theo yêu cầu
trong ASTM D6300, để tính độ chụm, mỗi kết hợp người vận hành/thiết bị duy nhất được coi là một
“phòng thí nghiệm”. Giá trị độ chụm được tính toán được gắn mác “Độ tái lập, một địa điểm” và đó là
dạng độ chụm trung gian.
14.2 Độ lặp lại - Sự khác biệt giữa các kết quả thử nghiệm liên tiếp thu được bởi cùng một người
2)2) Dữ liệu hỗ trợ đã được lưu trữ tại Trụ sở quốc tế ASTM và có thể được lấy bằng cách yêu cầu Báo
cáo nghiên cứu RR:D 02-1843. Liên hệ với Dịch vụ khách hàng ASTM theo địa chỉ service@astm.org

