intTypePromotion=3

Tiểu luận Triết học: Phân tích chủ trương Xây dựng nông thôn mới

Chia sẻ: Ngoc Khanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:14

0
332
lượt xem
98
download

Tiểu luận Triết học: Phân tích chủ trương Xây dựng nông thôn mới

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của nhà nước, để thực hiện thành công chủ trương này cần sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Nhằm giúp các bạn hiểu hơn về vấn đề này, mời các bạn cùng tham khảo bài tiểu luận Triết học "Phân tích chủ trương Xây dựng nông thôn mới" dưới đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận Triết học: Phân tích chủ trương Xây dựng nông thôn mới

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI  KHOA TRIẾT HỌC VÀ KHXH ­­*­­ TIỂU LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH CHỦ TRƯƠNG “XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI” Sinh viên thực hiện :  Đỗ Thị Thùy Dung Lớp :  TC 15­19 Mã SV :  10A01465N Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Giang
  2. TiÓu luËn triÕt häc Hà Nội, tháng 3 năm 2014 A. LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam đang trên đường phát triển và hội nhập, bước lên thành một  nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong xu thế phát triển hiện nay, không  thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp còn lạc hậu và đời sống nhân  dân còn thấp. Vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng việc xây dựng nông   thôn. Dựa vào kiến trúc thượng tầng và tồn tại xã hội để xây dựng nông thôn  mới có kết cấu hạ tầng kinh tế ­ xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình   thức tổ  chức sản xuất hợp lý gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công   nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắt   dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ  thống  chính trị   ở  nông thôn dưới sự  lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Vấn đề  xây dựng nông thộn mới lần đầu tiên được đề  cập một cách cơ  bản, toàn  diện và sâu sắc đáp  ứng được mong muốn của nhân dân và yêu cầu chiến  lược xây dựng đất nước. Vậy xây dựng nông thôn mới là một trong những   nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa  đất nước. Nhận thấy được vai trò quan trọng đó, em chọn đề  tài:  Phân tích chủ   trương “Xây dựng nông thôn mới” dưới sự hướng dẫn của giáo viên em đi  sâu phân tích chủ trương đổi mới từ tồn tại xã hội và kiến trúc thượng tầng. Em xin chân thành cảm ơn! -2-
  3. TiÓu luËn triÕt häc MỤC LỤC                               Nội dung Trang A. LỜI MỞ ĐẦU 1 B. NỘI DUNG 3 Chương I. Luận cứ lý luận 3 I. Khái niệm về nông thôn 3 II. Kiến thức thượng tầng và tồn tại xã hội 3 Chương II. Những thay đổi căn bản 5 Chương III. Phân tích chủ trương 7 I. Chủ trương đổi mới từ tồn tại xã hội 7 1. Điều kiện tự nhiên 7 2. Dân số 8 3. Phương thức sản xuất 8 II. Chủ trương đổi mới từ kiến trúc thượng tầng 9 C. KẾT LUẬN 10 Tài liệu tham khảo 11 -3-
  4. TiÓu luËn triÕt häc B. NỘI DUNG CHƯƠNG I. LUẬN CỨ LÝ LUẬN I. Khái niệ m v ề nông thôn Khái   ni ệm   “nông   thôn”   th ườ ng   đồ ng   nghĩa   với   làng   xóm,   thôn…  trong   tâm   th ức   ng ườ i   Vi ệt;   không   gian   sinh   t ồn,   không   gian   xã   hộ i   và  cảnh quan văn hóa xây đắ p nên nề n tảng tinh th ần, t ạo thành lố i số ng,   cố t cách và bản lĩnh củ a ngườ i Vi ệt. Làng là mộ t đơn vị  tự  cấp, t ự túc về  kinh tế , có ruộ ng, có nghề , có   ch ợ… t ạo thành không gian khép kín th ống nh ất. Làng ­ xã là một cộ ng  đồ ng t ươ ng đố i độ c lậ p về  phong t ục, t ập quán, văn hóa, là mộ t đơ n vị  tự  tr ị  về  chính trị. Tuy nhiên làng ­ xã cũng có những biế n đổ i ít nhiề u  qua các th ời k ỳ, nh ưng nhìn chung qua các biến độ ng, làng vẫ n giữ  đượ c  cấu trúc truyề n thống c ơ b ản. Nông thôn đượ c xây dựng là tổ ng hợp củ a   các làng, nói cách khác là đơn vị  cơ  b ản c ủa nông thôn Việ t Nam. Tóm  lại, nông thôn là phần lãnh th ổ  không thu ộc nội thành, nộ i th ị  các thành  phố, th ị  xã, thị  trấn, đượ c quả n lý bởi cấ p hành chính cơ  sở  là  ủ y ban  nhân dân xã. Như  vậy, nông thôn mới tr ướ c tiên phải là nông thôn, không phải   là th ị  t ứ, th ị  tr ấn, th ị  xã, thành phố  và khác với nông thôn truyề n th ống.   Nông thôn là làng xã văn minh, s ạch đẹ p, hạ tầng hi ện đạ i, sả n xuấ t phát  tri ển bền v ững theo h ướ ng kinh t ế  hàng hóa; đời số ng về  vật ch ất và  tinh th ần c ủa ng ườ i dân nông thôn ngày càng đượ c nâng cao; b ản s ắc văn  hóa   dân   t ộc   đượ c   gi ữ   gìn   và   phát   tri ển;   xã   hộ i   nông   thôn   an   ninh   tốt,   quản lý dân chủ. II. Ki ến trúc thượ ng t ầng và tồn tạ i xã hộ i Tồ n tại xã hộ i là toàn bộ  những yế u t ố  v ật ch ất mà xã hộ i dựa vào   để  tồ n tại và phát tri ển. T ồn t ại xã hộ i bao gồm ph ươ ng th ức s ản xu ất,   -4-
  5. TiÓu luËn triÕt häc điề u ki ện t ự  nhiên (hoàn cả nh đị a lý) dân số . Làng xã là mộ t cộ ng đồ ng  cư  trú có danh gi ới lãnh th ổ  t ự  nhiên và hành chính xác đị nh. Đây là nơi   sản xu ất ra s ản ph ẩm nông nghiệ p. Kiế n trúc thượ ng t ầng bao g ồm toàn bộ  những quan điể m chính trị ,   pháp quyề n, đạ o đức, tôn giáo, nghệ  thu ật và trạ ng thái tâm lý cùng với   những thiết ch ế  xã hộ i tươ ng  ứng nh ư  nhà nướ c, đả ng phái, giáo hộ i,   các đoàn th ể  xã hộ i… hình thành trên cơ  sở  hạ  t ầng nhất đị nh. Làng ­ xã  đóng vai trò rất quan tr ọng đố i với sự  phát triển đấ t nướ c, là nơ i lưu giữ  những giá tr ị  văn hóa, nuôi dưỡ ng nguyên khí củ a dân tộ c tr ướ c các nguy   cơ  đồ ng hóa nô dị ch. Nh ững giá trị  đó luôn luôn cầ n thi ết cho phát triển   đấ t nướ c. N ếu quá trình xây dựng nông thôn mới làm phá vỡ  chức năng  gìn gi ữ  văn hóa truy ền th ống dân tộ c mà đi ngượ c với lòng dân và làm  xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời củ a ngườ i Việt.  Bên cạnh đó là ch ủ  tr ươ ng chính sách phát tri ển nông nghiệp, nông  thôn của Đả ng và Nhà nướ c. Nh ững n ội dung trong chính sách phát triển  nông nghi ệp, nông thôn nh ư  xem nông nghi ệp là mặ t tr ận hàng đầ u, chú  tr ọng các ch ươ ng trình lươ ng th ực, th ực ph ẩm, hàng tiêu dùng và hàng  xuất kh ẩu, phát tri ển kinh t ế  trang tr ại, đẩ y mạ nh công nghiệ p hóa, hiệ n  đạ i hóa nông thôn. -5-
  6. TiÓu luËn triÕt häc CHƯƠ NG II. NH ỮNG THAY ĐỔI CĂN BẢN T ừ  th ực tiễn, đã xuấ t hiện nhiề u ý tưở ng nghiên cứu và triể n khai  mô hình nông thôn m ới. T ừ  năm 2001 đế n 2006, c ả  n ướ c tri ển khai mô  hình Nông thôn m ới c ấp xã theo h ướ ng công nghi ệ p hóa, hiệ n đạ i hóa do   Ban Kinh t ế  Trung  ươ ng và Bộ  Nông nghi ệp và phát tri ển nông thôn chỉ  đạ o.  Các chủ  tr ươ ng c ủa Đả ng, chính sách củ a Nhà nướ c ta đã đưa nề n   kinh t ế  nông nghi ệp t ừ  n ền kinh t ế  k ế  ho ạch hóa ­ tậ p trung quan liêu,   bao c ấp sang n ền kinh t ế  th ị  tr ường   đị nh hướ ng  xã hội chủ  nghĩa thể  hiệ n. Mộ t là, bướ c đầ u th ực hiệ n quy lu ật s ản xu ất hàng hóa trong nông   nghiệ p, nông thôn nướ c ta. Ng ườ i  nông thôn có quyề n ch ủ   độ ng trong   sản  xu ất   kinh  doanh  c ơ   s ở   v ật  ch ất  k ỹ   thu ật  (máy  móc,  điệ n,   đườ ng,  tr ườ ng, tr ạm…) đã có bướ c phát tri ển đáng kể. Hai là, lươ ng th ực tăng bình quân hàng năm 5%, đả m bảo đượ c an   ninh l ươ ng th ực qu ốc gia, có dự  tr ữ  liên tụ c xuất kh ẩu v ới kh ối l ượ ng   lớn.  Kinh t ế   nông thôn  có   sự  chuy ển  d ịch  đa dạ ng  hóa sả n  xuấ t nông   nghiệ p và phát tri ển ngành nghề  phi nông nghiệ p  ở nông thôn. Ba là, trình độ  sản xu ất nông nghiệ p có nhiều tiế n b ộ, nhi ều lo ại  sản  ph ẩm   đã   đượ c   xây  dựng   thành   vùng  sả n  xu ất  hàng  hóa  tậ p  trung.  Trình độ  thâm canh đượ c nâng cao, ch ất l ượ ng nông sả n cải thi ện đáng  kể. Bố n là, giá tr ị  sản xu ất nông ­ lâm ­ th ủy s ản tăng liên tụ c  ở  mức  cao, k ể  c ả  trong điề u ki ện không thuận l ợi c ủa ngo ại c ảnh (th ời ti ết và  thị  tr ườ ng). Kim ng ạch xu ất kh ẩu nông sả n của xu h ướ ng tăng đề u qua   các năm, bình quân chi ế m 25% đến 30% t ổng kim ng ạch xu ất kh ẩu. -6-
  7. TiÓu luËn triÕt häc Năm   là,  cơ   cấu   kinh   t ế   nông   thôn   có   chuy ển   bi ết   tích   cực.   Các  ngành sản xu ất phi nông nghiệ p  ở  nông thôn đã đượ c mở  rộ ng tuy ch ưa   nhiề u, trong đó có mộ t số  ngành nghề  mới. Kế t c ấu h ạ  t ầng nông thôn ở  nhiề u vùng đượ c cải thi ện. Sáu  là,  tỷ  l ệ  h ộ   đói   nghèo  ở   nông  thôn  giả m  m ạnh  t ừ   30%  năm  1992 xu ống còn 7% năm 2004. Đời số ng c ủa ng ườ i dân nông thôn đượ c  cải thi ện, bộ  m ặt nông thôn không ít nơi có dáng dấ p hi ệ n đạ i. Tố c độ  phát  tri ển kinh  t ế  khá  cao.  T ừ   năm 2000  đế n năm  2005,  T ừ  S ơn  (B ắc  Ninh) đạ t 16,4%; Qu ỳnh L ưu (Ngh ệ An) đạ t 17,5%; Cai L ậy đạ t 9,04%...  Thu nh ập bình quân đầ u năm tăng mạ nh, c ơ c ấu kinh t ế chuy ển d ịch theo   hướ ng tích c ực, sinh ho ạt dân ch ủ  kh ởi s ắc. Thu nh ập c ủa c ư  dân nông  thôn bình quân năm b ằng 76,6% bình quân chung c ả  n ướ c và bằ ng 47,5%  thu nh ập của c ư dân đô thị . Bả y là,   văn hóa giáo d ục, y t ế  có sự  phát tri ển m ới. Dân chủ  hóa  nông thôn, ch ươ ng  trình an sinh xã hộ i, phát tri ển gi ới  đang  đượ c  tích   cực th ực hiệ n. Những thành t ựu đạ t đượ c trong phát tri ển nông nghiệp, nông thôn  thời k ỳ  đổ i mới r ất to l ớn, tuy nhiên nông nghiệp và nông thôn nướ c ta  vẫn   tiềm   ẩn   nh ững   mâu   thuẫn,   thách   thức   và   bộ c   lộ   những   h ạn   chế  không nhỏ. N ướ c ta v ẫn là mộ t nướ c nông nghiệp, nông thôn chiếm 74%  dân số, chi ếm 60,7% lao độ ng xã hộ i. Thu nh ập c ủa nông dân bằ ng 1/3  so  v ới   dân  cư   thành  thị.  Nhiều  chính  sách   củ a  nhà  nướ c   đố i  với   nông  nghiệ p, nông thôn ch ưa th ực s ự  hiệu qu ả, thi ếu b ền v ững.  Ở  nhi ều m ặt   có th ể  nói là chưa đáp  ứng yêu cầ u công nghiệp hóa, hiệ n đạ i hóa nông   nghiệ p nông thôn, ch ưa đưa sả n xuất nông nghiệ p  ở  nông thôn thành sả n  xuất hàng hóa th ực sự. -7-
  8. TiÓu luËn triÕt häc CHƯƠ NG III. PHÂN TÍCH CHỦ TRƯƠ NG Trong   ch ươ ng   trình   m ục   tiêu   quốc   gia   v ề   nông   thôn   mới,   Chính  phủ   quy   đị nh   bảy   gi ải   pháp   chủ   yế u   để   thực   hiệ n   11   nội   dung   mà  ch ươ ng trình mục tiêu quốc gia đề  ra nhằm đạ t mụ c tiêu quố c gia đề  ra   nhằm đạ t mục tiêu cụ  thể  t ừ  nay đế n năm 2015, 20% số  xã đạ t chuẩ n   nông thôn m ới và năm 2020, 50% s ố  xã đạ t chuẩn nông nông thôn mới   (theo b ộ  tiêu chí quốc gia v ề  nông thôn mới mà Chính phủ  ban hành). Vì  vậy cần phải có chủ  tr ươ ng đổ i mới đúng đắ n. I. Ch ủ trươ ng đổ i mớ i từ t ồn tạ i xã hộ i: 1. Điều ki ện t ự nhiên: Đả ng và Chính quy ền  đị a phươ ng  c ần ph ải quy ết  đị nh lựa  chọ n  mộ t   cách   khoa   h ọc,   sát   thực   t ế   v ới   t ừng   đị a   phươ ng   những   nội   dung,  việ c   c ần  ưu   tiên   làm   tr ướ c.   Trong  đó,   kiên   trì   kế   hoạch,   bổ   sung   quy   hoạch   l ại   nông   thôn   theo   tiêu   chí   nông   thôn   mới.   Quy   ho ạch   ph ải   đi  tr ướ c một b ướ c. T ừ  quy ho ạch đế n tổ ng thẻ , phân khu chức năng đế n   quy ho ạch chi ti ết, ph ải tôn tr ọ ng quá trình tích lũy nhiề u đời. Hạ n chế  tố i đa gây xáo tr ộn t ốn kém gây tâm lý không tố t khi làm quy ho ạch cho  dân. Vi ệ c  đầ u tư  kế t c ấu h ạ  t ầng trong quá trình xây dựng nông thôn  mới chi th ực hi ện khi quy ho ạch đượ c phê duyệ t. Các cơ  sở  hạ  tầ ng và  công trình phúc l ợi công cộng do Nhà nướ c đầ u tư  100% (hi ện nay Chính  phủ  quy  đị nh 7 h ạng mục công trình “cứng”), t ạo s ự  thay  đổ i bộ  mặ t  nông thôn. Nh ưng v ề lâu dài đòi hỏ i ph ải có chính sách thu hút sự  đầ u tư  củ a doanh nghiệp v ề nông thôn. Hình thành “giá đỡ” để  nông dân yên tâm sản xu ất s ản ph ẩm nông,   lâm, ng ư  nghi ệp. Chính phủ  có quy đị nh về  an ninh l ươ ng th ực qu ốc gia,  ổ n đị nh lâu dài 3,7 tri ệu hecta đấ t trồ ng lúa. Ngoài ra đả m bả o 30­40%  -8-
  9. TiÓu luËn triÕt häc lợi nhu ận cho nông dân trên giá thành. Cầ n có chính sách bả o hi ểm để  nông dân tr ồng lúa, nh ất là rủi ro do th ời ti ết thiên tai, dịch b ệnh. Về  môi tr ườ ng, c ần ph ải xây dựng, c ủng c ố, b ảo v ệ  môi trườ ng,   du l ịch sinh thái, bảo vệ  r ừng đầ u nguồ n, ch ống ô nhiễ m nguồ n nướ c,  môi tr ườ ng không khí và ch ất th ải công nghi ệp để  nông thôn phát triển   bề n v ững. 2. Điều ki ện dân số: Hiệ n nay, c ả  n ướ c có 15.570.642 h ộ  s ống  ở  nông thôn, lao độ ng  việ c làm tr ực ti ếp trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm 51,9% lao   độ ng cả  n ướ c. Vì vậ y, trong quá trình tổ  chức cu ộc v ận độ ng xã hộ i về  xây d ựng nông thôn mới, phải nh ận th ức đượ c vị  thế  chủ  th ể  của ng ườ i   nông dân (bao g ồm c ả v ị th ế chính trị , kinh tế ). Đây là nhóm dân số  đông  nhất   hi ện   nay   ở   n ướ c   ta.   Nông   dân   cùng   với   giai   c ấp   công   nhân   Việ t  Nam đi su ốt chiều dài lịch sử  c ủa Đả ng Cộ ng sả n Việ t Nam, nn hi ện t ại   đang g ặp nhiều khó khăn trong đời số ng kinh tế  ­ văn hóa ­ tinh th ần và   nề n dân trí còn thấp so v ới nh ững ng ườ i dân thành thị . Theo đó, nông thôn là khu v ực r ộng l ớn nh ất, đa dạ ng cư  dân, da  dạng văn hóa truy ề n thống (k ể  c ả  t ập t ục l ạc h ậu). Vì vậ y cầ n có cách  tổ   ch ức,   vận   độ ng   phù   hợp.   Xây   dựng   hình   mẫ u   ngườ i   nông   dân   sả n  xuất hàng hóa khá giả, giàu có, kết tinh các tư  cách: công dân, thổ  dân,  dân của làng, ng ườ i c ủa dòng họ , gia đình. Xây dựng hệ  thống b ảo hi ểm  cho ng ườ i nông dân khi h ọ  quá tuổ i lao độ ng theo nguyên tắ c: ng ườ i dân  hưở ng th ụ  b ảo hi ểm, t ập th ể  doanh nghi ệp s ử  d ụng ho ặc là hợ p tác xã   sản xu ất s ản ph ẩm nông nghiệ p, ngân sách nhà nướ c cùng tham gia để  khi   ng ườ i   dân   quá   tu ổi   lao   độ ng   có   “tiề n   l ươ ng   h ưu”   gọi   “h ưu   nông   dân”. 3. Ph ươ ng th ức s ản xu ất: -9-
  10. TiÓu luËn triÕt häc Về  kinh tế, nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướ ng đế n thị  tr ườ ng và giao l ưu hội nh ập. Để  đạ t đượ c điề u đó, kế t cấ u hạ  tầng c ủa  nông thôn ph ải hiện đạ i, tạ o điề u kiệ n cho m ở  rộng s ản xu ất giao l ưu   buôn   bán.   Thúc   đẩ y   nông   nghiệ p   nông   thôn   phát   tri ển   nhanh,   khuy ến  khích mọi ng ườ i tham gia vào th ị  tr ườ ng, hạn ch ế  r ủi ro cho nông dân,  điề u ch ỉnh gi ảm b ớt s ự phân hóa giàu nghèo. Hình th ức sở h ữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác   xã theo mô hình kinh doanh  đa ngành. H ỗ  tr ợ  các hợp tác xã  ứng dụ ng   tiế n bộ  khoa h ọc, công nghệ  phù hợp với các phươ ng án sả n xuấ t kinh   doanh, phát tri ển ngành nghề   ở nông thôn. Sản xu ất hàng hóa có chất l ượ ng cao, mang nét độ c đáo, đặ c sắ c   củ a t ừng vùng đị a phươ ng. Tập trung  đầ u tư  vào những trang thiết b ị,   công nghệ  sản xu ất, ch ế bi ến, b ảo qu ản nông sả n sau thu ho ạch. Kinh t ế  h ộ, trang tr ại, t ổ  ch ức h ợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệ p  vừa và nhỏ  đề u nằm trong khuôn khổ  củ a chính sách đó và Chính phủ  chỉ  nêu khuy ế n khích, l ươ ng cho ng ườ i dân t ự  ch ọn, không áp đặ t với mục  tiêu t ạo ra s ản phẩm hàng hóa có giá tr ị  cao, tăng thu nh ập cho c ư  dân   nông thôn. II. Chủ tr ươ ng đổ i mớ i từ  kiến trúc thượ ng tầng Nhà nướ c đóng vai trò ch ỉ  đạ o, t ổ  ch ức điề u hành quá trình hoạ ch   đị nh và thực thi chính sách, xây dựng đề  án, cơ  chế  t ạo hành lang pháp lý  hỗ   tr ợ   vốn,   k ỹ   thu ật,   ngu ồn   l ực,   t ạo   điề u   kiệ n,   độ ng   viên   tinh   thàn.  Nông   dân   t ự   nguyện   tham   gia,   ch ủ   độ ng   trong   th ực   thi   và   hoạ ch   đị nh  chính sách. Trên tinh th ần đó, các chính sách kinh tế  ­ xã hộ i sẽ  t ạo hiệ u  ứng tổ ng th ể nh ằm xây dựng mô hình nông thôn mới. Về  chính trị, phát huy dân ch ủ  v ới tinh th ần th ượ ng tôn pháp luậ t,   gắn lệ  làng hươ ng  ướ c v ới pháp luậ t, đê điề u chỉ nh hành vi con ng ườ i   - 10 -
  11. TiÓu luËn triÕt häc đả m bảo tính pháp lý, tôn trọ ng k ỷ  c ươ ng phép nướ c, phát huy tính tự  ch ủ của làng xã. Cùng v ới việc ra s ức ki ện toàn các cấ p  ủ y đả ng, chính quyề n xã là  việ c tổ ch ức l ại các hộ i, đoàn thể củ a dân thực sự  là tổ  chức củ a họ , đạ i   diệ n cho h ọ  giám sát các hoạt độ ng củ a các cấ p chính quyề n, tổ  ch ức  Đả ng, b ảo  đả m nguyên tắ c dân chủ , công khai, trong thôn xã, giúp họ  đị nh hướ ng phát tri ển s ản xu ất, gi ữ  gìn bả n sắ c văn hóa dân tộ c, tình   làng nghĩa xóm, đả m bảo an ninh trong làng xã, giúp nhau và thi đua làm  giàu chính đáng. Xác đị nh lợi ích th ực tế  c ủa các bên liên quan trong phát  tri ển nông thôn, nên có phần thiên về  thúc đẩ y phát triển ngành. - 11 -
  12. TiÓu luËn triÕt häc C. K ẾT LU ẬN Mô hình nông thôn m ới đượ c quy đị nh bởi các tính chất: Đáp  ứng   yêu cầu phát tri ển, có sự  đổ i mới về  tổ  ch ức vận hành và cả nh quan môi   tr ườ ng, đạt hiệ u quả  cao nh ất trên tấ t cả  các mặ t kinh tế , chính trị , văn   hóa, xã hội… tiến bộ  h ơn so v ới mô hình cũ, chứa đự ng các đặ c điể m  chung, có th ể  ph ổ  biến và vậ n dụ ng trên cả  nướ c.  Nh ư  v ậy, mô  hình  nông thôn m ới là tổ ng th ể  nh ững đặ c điể m cấ u trúc tạ o thành mộ t kiểu   tổ   ch ức   nông  thôn  theo   tiêu   ch ỉ   m ới,   đáp   ứng   yêu   cầ u  mới   đặ t  ra   cho   nông thôn trong điều ki ện hi ện nay, là kiểu nông thôn đượ c xây dựng so  với  mô  hình nông thôn cũ  truyề n th ống,  đã có  ở  tính tiên tiến v ề  mọi   mặt.   Đây   là   chính   sách   v ề   một   mô   hình   phát   tri ển   c ả   nông   nghi ệp   và  nông thôn, nên v ừa mang tính tổng h ợp, bao quát nhiều lĩnh vực, v ừa đi  sâu gi ải quy ết nhi ều v ấn đề  cụ  thể, đồ ng thời giả i quy ết các mố i quan   hệ  với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong s ự  tính toán, cân đố i  mang tính tổng th ể, kh ắc ph ục tình tr ạ ng r ời rạc, duy ý chí. - 12 -
  13. TiÓu luËn triÕt häc TÀI LIỆU THAM KH ẢO 1. Tạp chí Cộ ng sản. 2. Tạp chí Phát tri ển kinh tế. 3. Tạp chí nông thôn ngày này. … - 13 -
  14. TiÓu luËn triÕt häc CAM ĐOAN CỦA SINH VIÊN + Bài ti ểu lu ận này là do chính bản thân em tìm kiếm tài liệ u, suy   nghĩ tự vi ết ra. + Không sao chép một ngu ồn khác, không sao chép ti ểu lu ận c ủa  bạn khác, không ng ờ ng ườ i viết h ộ, không thuê viế t hộ . - 14 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản