1
M ĐU
Quy lu t mâu thu n hay còn g i là quy lu t th ng nh t và đu tranh c a
các m t đi l p, là h t nhân c a phép bi n ch ng trong tri t h c Mác - Lênin. ế
Mâu thu n bi n ch ng đc t o thành t hai m t đi l p có m i liên h v a ượ
th ng nh t, v a đu tranh v i nhau. Đ thúc đy s phát tri n c a s v t t t
y u ph i xác đnh đúng và tìm cách gi i quy t mâu thu n theo xu h ng v nế ế ướ
đng c a quy lu t. Chính vì v y, quy lu t mâu thu n đc v n d ng làm c s ượ ơ
ph ng pháp lu n trong nhi u n i dung, lĩnh v c khác nhau nh m ch ra ngu nươ
g c, đng l c c a s v n đng, phát tri n.
Th c hi n ch c năng là tr ng h c xã h i ch nghĩa c a ườ Đoàn TNCS H
Chí Minh, vi c giáo d c lý t ng cách m ng, đo đc, l i s ng, tri th c cho ưở
thanh niên luôn là m t yêu c u, nhi m v công tác quan tr ng, đt ra th ng ườ
xuyên, liên t c đi v i Đoàn TNCS H Chí Minh. Tr c lúc đi xa, Ch t ch H ướ
Chí Minh căn d n trong Di chúc: “Đng c n ph i chăm lo giáo d c đo đc cách
m ng cho thanh niên, đào t o h tr thành nh ng ng i k th a xây d ng ch ườ ế
nghĩa xã h i v a “h ng” v a “chuyên”, b i d ng th h cách m ng cho đi ưỡ ế
sau là m t vi c r t quan tr ng và r t c n thi t”. ế
Nh n th c đc vai trò c a Đoàn thanh niên C ng S n H Chí Minh trong ượ
nhà tr ng th i k đi m i giáo d c c a n c ta, đoàn thanh niên đã khôngườ ướ
ng ng đi m i nâng cao hi u qu các ho t đng công tác Đoàn và phong trào
thanh niên, tích c c góp ph n cùng nhà tr ng giáo d c đào t o th h tr thành ườ ế
nh ng con ng i phát tri n toàn di n, ph n đu v n lên, s ng có ích cho xã ườ ươ
h i, t hoàn thi n mình góp ph n xây d ng đt n c theo đúng đng l i c a ướ ườ
Đng: Dân giàu, n c m nh, xã h i công b ng, dân ch văn minh. ướ
Do v y vi c xác đnh mâu thu n và gi i quy t các mâu thu n trong giáo ế
d c đo đc đ nâng cao ch t l ng giáo d c đo đc cho ĐVTN h c sinh là ượ
m t yêu c u c p bách đi v i Đoàn TNCS H Chí Minh tr ng THPT Qu H pườ
2. Chính vì v y tôi ch n đ tài; “V n d ng quy lu t mâu thu n trong vi c
nâng cao ch t l ng giáo d c đao đc cho ĐVTN hoc sinh c a đoàn TNCS ượ ư
H Chí Minh t i tr ng THPT Quy H p 2” ươ ơ làm ti u lu n t t nghi p t t Trung
c p lý lu n chính tr .
2
CH NG IƯƠ
LÝ LUN CHUNG V MÂU THU N, CÔNG TÁC GIÁO DC ĐO
ĐC CHO ĐVTN CA ĐOÀN TNCS H CHÍ MINH
1. QUY LU T MÂU THU N
1.1. N i dung c a quy lu t mâu thu n
Trong ba quy lu t c a phép bi n ch ng duy v t thì quy lu t mâu thu n là h t
nhân c a phép bi n ch ng. N i dung c b n c a quy lu t mâu thu n đã đc các ơ ượ
nhà kinh đi n c a ch nghĩa Mác Lênin làm sáng t thông qua các ph m trù: “m t
đi l p”, “s th ng nh t” vàs đu tranhc a các m t đi l p.
“Mâu thu n” là s tác đng l n nhau c a các m t, các khuynh h ng đi l p, ướ
là hi n t ng t t y u, khách quan và là ngu n g c c a s v n đng và phát tri n. ượ ế
Đi l p”, “m t đi l p” là ph m trù dùng đ ch nh ng m t có nh ng đc đi m,
nh ng thu c tính có khuynh h ng bi n đi trái ng c nhau t n t i m t cách ướ ế ượ
khách quan trong t nhiên, xã h i và t duy. Các m t đi l p v a th ng nh t, v a ư
đu tranh, v a chuy n hóa cho nhau và là nh ng nhân t c u thành nên mâu thu n
bi n ch ng. S th ng nh t c a các m t đi l p là t ng đi, s đu tranh c a các ươ
m t đi l p là tuy t đi.
1.2. M t s v n đ ph ng pháp lu n khi nghiên c u và v n d ng quy ươ
lu t mâu thu n
Quy lu t mâu thu n có ý nghĩa ph ng pháp lu n to l n đi v i ho t đng ươ
nh n th c và ho t đng th c ti n c a con ng i. Nghiên c u quy lu t mâu thu n ườ
đ phát hi n, nh n th c, phân tích mâu thu n và tìm ra con đng đúng đn đ ườ
gi i quy t mâu thu n. ế
Nh n th c mâu thu n t c là phân đôi cái th ng nh t và nh n th c các m t
đi l p đ n m b t s v t trong s th ng nh t, đng nh t c a các m t đi l p.
Khi phân tích mâu thu n ph i hi u rõ ngu n g c, đi u ki n t n t i và quá trình
phát tri n c a mâu thu n. Giai đo n cu i cùng là tìm ra ph ng pháp đúng đn đ ươ
gi i quy t mâu thu n. Vi c gi i quy t mâu thu n là k t qu c a quá trình đu ế ế ế
tranh c a các m t đi l p. Gi i quy t mâu thu n không có nghĩa là xóa b mâu ế
thu n mà là k t h p hài hòa các m t đi l p. ế
1.3. Vai trò c a mâu thu n v i s v n đng và phát tri n.
S v n đng và phát tri n c a s v t th hi n trong s th ng nh t bi n
ch ng gi a hai m t: th ng nh t c a các m t đi l p và đâu tranh c a hai m t đi
l p. Trong đó: th ng nh t c a các m t đi l p là t m th i, t ng đi, còn đu ươ
tranh gi a hai m t đi l p là tuy t đi. Tính tuy t đi c a đu tranh gi a các m t
đi l p làm cho s v n đng và phát tri n c a s v t là t thân và di n ra liên t c.
3
Tính t ng đi c a th ng nh t gi a các m t đi l p làm cho th gi i v t ch tươ ế
phân hoá thành các b ph n, các s v t đa d ng ph c t p, giai đo n Nh v y, ư
mâu thu n là khách quan ph bi n, đa d ng. M i s v t, hi n t ng trong th gi i ế ượ ế
khách quan đu là th ng nh t c a các m t đi l p. Chính s đu tranh c a các
m t đi l p và s chuy n hoá gi a chúng là ngu n g c, đng l c c a s phát
tri n.
2. LÝ LU N V ĐO ĐC
2.1. Khái ni m đo đc
phương Tây, danh t đo đc bt ngun t tiếng Latinh là mos,
moris, nghĩa là l thói. Ngoài ra, còn mt danh t na cũng hay đưc s dng là
ethicos, có gc t ch Hy L p cũng có nghĩa là l thói, tp tc. Theo nghĩa đó,
khi nói đnế đo đc là nói đến nh ng l thói, tp tc bi u hi n mi quan h
nht đnh gia ngưi v i người trong giao tiếp v i nhau hàng ngày.
phương Đông, ngưi Trung Quc c đi s m đưa ra các hc thuy tế
v đo và đc ca h. Theo đó, Đo có nghĩa là con đường, đường đi, v sau
khái ni m này đưc v n dng trong triết hc nh m ch con đường ca t
nhiên. Sau đó, đo không ch là con đường ca t nhiên, mà còn có nghĩa là
đường s ng ca con người trong xã hi. Đc dùng đ nói đến nhân đc, đc
tính, là biu hin ca đo nghĩa, là nguyên t c ca luân lý. Nh ưvy, đo đc
đưc hi u như nh ng nguyên t c, các quy đnh, các chun mc xã hi nh m
điu ti tế hành vi ca con người mà mi người s ng trong đó c n ph i tuân
theo.
Đo đc còn là t ng h p nhng nguyên t c, quy t c, chu n mc điu
tiết hành vi trong mi quan h gia con ngưi vi con người, con ngưi vi
tnhiên, gia cá nhân vi xã hi. Nó đưc phát trin, b nh hưởng nhiu
bi các ch ếđ kinh tế - xã hi khác nhau. Trong quá trình phát trin đó, cùng
vi s v n đng bi nế đi ca tn ti xã h i, đo đc cũng có nh ng biến đi,
nh cácư nhà kinh đin ch nghĩa Mác đã t ng nói rng, “T dân tc này sang
dân tc khác, t thi đi này sang thi đi khác, nhng quan ni m v thin và
ác đã biến đi nhi u đến mc chúng thường trái ngưc hn nhau”.
Có th th y rng, th nht, v i tư cách hình thái ý thc xã hi, phn
ánh tn ti xã hi, đo đc chu nh hưởng ca tn ti xã hi. Tuy nhiên,
đây, có th th y r ng, quan h gia kinh tế vi đo đc không ph i là quan h
đơn tr, mt chiu. Vì vy, không phi mi biến đi nào đó trong c ơs kinh tế
cũng đu nht thi tế và ngay l p tc dn đnế s bi nế đi tương ng trong đo
đc. Không phi mi s phát trin kinh tế nào cũng dn đến s tiến b đo
đc. H nơ na, đo đc còn b nh hưởng tri tế hc, chính tr, khoa hc, ngh
thut, tôn giáo,… nghĩa là ca toàn b đi sng tinh thn. Th hai, vi tư cách
4
là nh ng nguyên t c, chu n mc xã hi điu tiết hành vi con người, ngưi
nào thc hin đúng nh ng nguyên t c, chu n mc đó được coi là có đo đc,
đưc xã hi ng h, bi u dương và ngưc li.
2.2. Giáo dc đo đc
Có nhi u quan ni m khác nhau v giáo dc đo đc, song có th coi “giáo
dc đo đc là quá trình tác đng có mc đích ca ch th giáo dc đn ếđi
tượng giáo dc đ hình thành trong h nh ng y uế t, tình cm, nim tin, lý
tưởng và tt c đưc th hi n nh ng hành vi đo đc” [2, tr.45]. Nh ưvy,
giáo dc đo đc không ch làm cho con ngưi nhn thc đúng các chun
mc đo đc, các giá tr đo đc mà còn thông qua đó đ hình thành ni m tin
và tình c m đo đc.
Giáo dc đo đc là mt trong nhng ho t đng nh m góp ph n chuy n
đo đc xã hi thành đo đc cá nhân. Đây cũng là quá trình mang nh ng tri
thc, kinh nghim, chu n mc đo đc xã hi thành nh ng ph m ch t
đo đc cá nhân, làm phát trin ý thc cũng như năng lc đánh giá và thc hin
hành vi đo đc, năng lc tham gia vào các quan h đo đc xã hi ca cá
nhân. Giáo dc đo đc góp phn hình thành nh ng quan đim cơ b n nht,
nhng nguyên tc, quy t c và chun mc đo đc trong t ng cá nhân c th;
giúp h xác lp kh năng l a chn, đánh giá các hin tung xã h i.
Giáo dc đo đc cũng góp phn tích cc trong vi c kế tha và phát
huy các giá tr đo đc truy n thng. Nhng giá tr đo đc truy n thng ch
có th được các th ếh sau ti pế nhn thông qua giáo dc đo đc như: thông
qua giáo dc tình yêu quê hương đt nước, lòng t hào dân tc, th ếh tr s
tiếp nhn đưc nh ng giá tr đo đc truy n th ng tt đp ca dân tc như
lòng yêu nưc, yêu hòa bình, tôn trng đo lý, tinh th n đoàn kết…Nh các
ho t đng giáo dc đo đc mà các thế h sau luôn kế tha và phát huy các
giá tr đo đc truy n thng tt đp ca dân tc và nh vy, các giá tr đo
đc truy n thng ca dân tc ta không b mai m t. Quan đi m này cũng đưc
Ch tch H Chí Minh nêu rõ trong Di chúc, theo Bác, tương lai ca đt nước,
ca dân tc nm ngay trong tay các thế h thanh niên: “Thanh niên là ngưi
tiếp sc cách mng cho thế h thanh niên già, đng th i là ngưi dìu d t thế
h thanh niên tương lai”.
Bên cnh đó, giáo dc đo đc cũng giúp cá nhân hoàn thin nhân cách
ca mình. Người ta sinh ra là người, nhưng nhân cách ch hình thành trong ho t
đng và giao tiếp. V thc cht, đó là quá trình xã hi hóa cá nhân, cá nhân tiếp
thu các giá tr văn hóa, đo đc ca gia đình, c ng đng, xã hi đ có th gia
nhp vào xã h i. Do vy, không ch dng li bi dưỡng nhn thc v chun
mc đo đc xã hi mà giáo dc đo đc còn góp phn đnh hình và phát huy,
5
hoàn thi n nhân cách, các chun mc hành vi đo đc c n thiết ca con người
nh :ư tri thc, ni m tin; tình cm, thái đ; hình thành cho mi ngưi
V ni dung giáo dc đo đc: tùy theo mc tiêu ca các ch th giáo
dc, ni dung giáo dc đo đc có s khác nhau gia các quc gia, dân tc;
gia các th i k lch s khác nhau. Ví d, như phương Đông thi k phong
kiến, ni dung giáo dc đo đc t p trung vào nhng ni dung như “nhân,l,
nghĩa, trí, tín”…
V phương pháp và hình th c giáo dc đo đc: phương pháp đàm thoi,
di n gii, thi đua, nêu gương, kết hp gia lý lun và thc tin…
Trong công tác giáo dc, đi tượng giáo dc cũng là mt nhân t quan
tr ng trong giáo dc. B i các ch th giáo dc dù có ni dung, phương pháp
giáo dc hay đnế thế nào đi chăng na mà đi tượng giáo dc không ti pế thu
thì quá trình giáo dc cũng khó đt hiu qu như mong mun. Đây chính là
quá trình t giáo dc ca đi tượng giáo dc.
3. Tm quan trng và ni dung giáo d c đo đc cho thanh niên c a
Đoàn TNCS H Chí Minh
3.1. Tm quan tr ng ca vi c giáo dc đo đc cho thanh niên h c
sinh
Hi n nay theo Lut Thanh niên có hiu lc t ngày 01/07/2006 thì “Thanh
niên quy đnh trong Lut này là công dân Vit Nam t đ 16 tui đến 30 tui”.
V i đ tui t 16 đến 30, thanh niên có nhng đc đi m c b nơ sau:
Có s phát trin nhanh chóng v th cht, tâm lý và trí tu , có m t trong
mi lĩnh vc ho t đng xã hi, có quan h gn bó m t thi tế v i t t c các giai
cp, tng lp trong xã hi; là lc lượng xã hi to ln đóng vai trò quan trng
đi v i s phát tri n ca mi qu c gia, dân tc.
Thanh niên tiếp thu hc v n và giáo dc t gia đình, nhà trường đ bt
đu cuc sng đc l p trong xã hi vi mt ngh chuyên môn nht đnh và
mt vi c làm cũng như ch làm vi c c th . Đng thi, thanh niên, mt mt,
tiếp nhn giáo dc xã hi, t đó, hình thành thế gii quan, nhân sinh quan ca
mình; mt khác, có kh năng chuy n hóa giáo dc - đào to ca xã hi đ t o
nên nh ng ph m cht riêng ca mình.
Mt trong nh ng đc đi m ni bt ca thanh niên là nhng ngưi giàu
ưc m ,ơ hoài bão, luôn có nhu cu tìm hiu, thích khám phá, năng đng, sáng
to, thích giao tiếp, thích tham gia các ho t đng xã h i, có nhu cu cao v
tình bn, tình yêu nam n ... M t khác, thanh niên ngày nay do điu kin sinh
ho t vt ch t ngày càng đc nượ âng cao nên con ngưi sinh lý, t ch t sinh h c
phát trin, nhưng nhng ph m ch t xã hi thì chưa hoàn thin, chưa n đnh