Các tính chất lý,
hoá học của máu
(Áp suất thẩm thấu)
\3. Áp suất thẩm thấu của máu
Áp suất thẩm thấu là áp suất thấm
lọc của hai dung dịch qua màng.
Áp lc này tỷ lệ thuận với nồng đ
mol hoà tan trong dung dch và với
nhiệt độ tuyệt đối. Chẳng hạn một
dung dịch có hàm lượng đường
glucose 180g/l (1 phân tử gam)
và một dung dịch mợng
ure 60g/l (1 phân t gam) thì
có áp suất thẩm thấu bằng
nhau. Nhưng một dung dịch
hàm lượng muối ăn NaCl 58,5g/l
lại có áp suất thm thấu lớn gp 2
lần. Sở dĩ như vy là do NaCl trong
dungdịch phân ly hoàn toàn thành
Na+ và Cl-mi ion có giá trị
như 1 mol.
Áp suất thẩm thấu được tính bằng
công thức: πω = KT (C/M)
Trong đó:
πω là áp suất thẩm thấu
C là nồng độ tính bằng g/l
M là trọng lượng phân tử
T là nhiệt độ tuyệt đối
Đơn vị áp sut thm thấu là osmol
(OsM) tương đương với 22,4
atmosphe, đơn vị dưới là miliosmol
(mOsM) 1/1000 OsM hoặc bằng
1/1000 mol/lít nước.
Để tính chính xác người ta phải
tính nng độ từng loại ion hoặc vật
chất hoà tan (mg/l) ri chia cho
trọng lượng phân tử hay mol của nó
để biết áp suất thẩm thấu của từng
loại. Tổng các áp suất thẩm thấu
thành phần trong dung dịch là áp
sut thẩm thấu chung của dung
dịch.
Trong thực tế việc tính toán áp sut
thẩm thấu theo nồng độ mol của
các thành phần rất phức tạp nên
người ta đo áp suất thẩm thấu bng
phương pháp gián tiếp thông qua
độ hạ băng điểm (∆t). Độ hạ băng
điểm của máu là 0,56 đến 0,580C.
Khi một dung dịch có chứa một
phân t gam trong mt lít thì có độ
hạ băng đim là 1,86oC, cho nên có
thể suy ra nồng độ phân tử gam của
máu là 0,3.
Áp dụng công thức tính của
Clapeyron: P = CRT
Trong đó:
P là áp sut thẩm thấu
C là nng độ phân tử gam
R là hng số khí (tương đương
0,082 lít - atmotphe)
T là nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ cơ thể người là 37oC thì: P
= 0,3 x 0,082 x 310 = 7,6 atmotphe
Giá trị áp suất thẩm thu của máu
người dao động trong khoảng 7,6-
8,1 atmotphe. Giá tr này chủ yếu
do các muối vô cơ hoà tan (phần
chínhmuối ăn NaCl) to thành.
Một phần nhỏ do cácprotein hoà
tan tạo ra được gọi là áp suất keo
loại (hay áp suất thm thấu thể
keo). Áp suất này chiếm khoảng
20-30 mmHg (tương đương 1/30
atm).
Trong thành mạch máu có các thụ
quan nhạy cảm với sự thay đổi của
áp sut thẩm thấu. Nếu trị số thay