1
Lời mở đầu
Tsản xuất đến tiêu dùng đó một con đường gian truân, một bài toán hóc
búa cho các doanh nghiệp. Đặc biệt hiện nay, khi nước ta đã chuyn sang nền
kinh tế thị trường sự cạnh tranh gay gắt vấn đề sống còn của một doanh nghiệp
sản xuất vật chất gắn liền với việc trả lời câu hỏi sản phẩm sản xuất ra n cho ai
n như thế nào? Bi vậy, bên cạnh việc sản xuất sản phm đa dạng về chủng
loi đảm bảo về chất lượng thì th trường để bán sản phm ý nghĩa cùng to
ln. Điu này chứng tỏ mi hoạt động của doanh nghip đều gắn liền với th
trường. Đi đôi với sự đổi mới trong chế qun kinh tế, sự đổi mới về hệ thống
kế toán doanh nghiệp đã tạo cho kế tn một bộ mặt mới, khẳng định được vị trí
của kế toán trong các ng cụ quản lý. Đối vi các doanh nghiệp sản xuất hiện nay
việc tổ chức quản thành phm tiêu th thành phẩm là khâu quan trọng của quá
trình sn xuất kinh doanh, đảm bảo quản các loại thành phm, hàng hoá xác
định các chỉ tiêu khác của khâu bán ng, m cơ sở xác định các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của ng tác kế toán thành phm và tiêu th
thành phẩm, em đã lựa chọn đề tài Tchức kế toán thành phẩm và tiêu ththành
phẩm tại Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản TW để hoàn thành đề tài của mình.
2
PHẦN I :
LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1) Thành phm , tiêu thụ thành phm và yêu cầu quản lý :
a) Vai trò , vtrí của thành phẩm :
Theo định nghĩa chung thì thành phm là nhng sản phẩm đã kết tc quy
trình ng nghsản xuất do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia ng chế
biến đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kĩ thuật quy định và nhập kho
thành phm hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
Tuy nhiên, sn phẩm hàng hoá do doanh nghiệp hoàn thành cung cấp cho
hội không chỉ đơn thuần là thành phm mà n nửa thành phm, lao vụ được
hoàn thành. Nửa thành phm là những sản phẩm chưa qua giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình sản xuất sản phẩm nhưng do yêu cầu của sản xuất và tiêu th
mà được kiểm tra kĩ thuật và cũng thể được nhập kho. Khi bán, nửa thành phm
này cũngý nghĩa như thành phẩm.
Trong doanh nghiệp sản xuất, căn cứ vào khối lượng thành phm mà doanh
nghiệp cung ứng trong một thi kỳ, trong từng cơ sở để đánh giá quy mô, đánh giá
ttrọng cung ứng ca doanh nghiệp về sản phm trong nền kinh tế quốc n, c
định vị trí của doanh nghiệp trên thtrường. Tuy nhiên, đđược thị trường chấp
nhận thì doanh nghiệp phi luôn c ý đến việc ng nhanh số lượng sản phẩm sản
xuất ra, đa dạng hoá chủng loại trên cơ svẫn đảm bảo chất lượng và hgiá thành
sản phẩm. Mọi sự tổn thất của thành phm đều ảnh hưởng đến kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì vy, trong việc qun và hạch tn thành phm phải luôn đồng
thời nắm chắc svận động của từng loại thành phẩm trong qúa trình nhập -xuất -
tồn về cả ba mặt số lượng, chất lượng và giá trị.
b) Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý.
3
Tiêu ththành phm là qúa trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các
phương tin để thực hiện giá trị ca sản phẩm, hàng hoá. Trong quá trình đó, doanh
nghiệp sẽ chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng khách ng
trao cho doanh nghip khoản tin tương ứng với giá tr số hàng đã giao.
S tiền mà người mua phải trả tương ứng với s hàng nhn được gọi là
doanh thu n hàng, hay doanh thu bán hàng là stiền mà doanh nghiệp thu được ở
khách hàng tương ứng với số hàng đã giao.
Quá trình n ng được bắt đầu từ khi doanh nghiệp giao hàng cho khách
hàng kết thúc khi khách hàng thanh toán tin đầy đ. Tuy nhiên hàng được xác
định đã tiêu thkhi khách hàng trtin hoặc chấp nhận trả tin . Xuất phát t
tm quan trọng của n hàng, các doanh nghip cần thực hiện tốt yêu cu về qun
lý bán hàng.
2) Nhim v kế toán và nội dung tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu th
thành phẩm ở Công ty dịch v nuôi trồng thusản TW.
a) Nhiệm vụ kế toán :
Thành phm là mục tiêu ca quá trình sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
Qúa trình sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại việc sản xuất ra thành phm
mà còn phi tiêu th chúng một cách kp thời, hợp lý. Thông qua số liu mà kế toán
thành phm và tiêu ththành phm cung cấp giúp cho doanh nghiệp nm bắt được
tình hình vsản xuất, giá thành, li nhuận để những bin pháp khắc phục kịp
thời.
Từ số liu do kế toán thành phm và tiêu thụ thành phm cung cấp, nhà c
nắm được tình hình kinh doanh, việc chấp hành nghĩa vụ đối với nhà nước để thực
hiện chức năng quản và kiểm soát nền kinh tế. Đồng thi đối với các bạn
hàng của doanh nghiệp biết được khng sản xuất tiêu thđể có quyết định
đầu tư cho vay hoặc có quan hlàm ăn...
4
Do vậy, đòi hỏi ng tác tổ chức quản trong khâu tiêu th phải thực s
khoa học. Làm tốt các khâu này stạo điều kiện thuận lợi cho c bộ phn kế toán
khác thực hiện nghĩa vụ của mình, tạo ra hthng qun chặt chẽ, logic, hiệu
quả cao.
b) Nội dung tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm :
Phân loi và đánh giá thành phẩm :
* Phân loi :
Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản TW trong thời kỳ m cửa bước sang
nn kinh tế thị trường không những đã theo kịp thị trường mà n phát triển kng
ngừng. Do đặc điểm ca ng ty là sn xuất và kinh doanh mặt hàng thusản nên
sản phẩm của công ty đa dạng.
Sản phẩm ca ng ty hiện nay chủ yếu là loại thuốc kích thích đẻ (HCG)
để phục vụ cho ngành thuỷ sản nuôi các loài cá nước ngọt và cá biển có giá tr kinh
tế và các li thusản khác, không chỉ đòi hi đ giống mà n cho ging có
chất lượng. Nhm đảm bảo yêu cu trên để sản xuất ging, nhiu loài kng th
sinh sn tự nhiên mà phi kích dục. Thuốc kích thích sinh sản vi chức năng nhiệm
vđược nhà nước giao cho những năm qua, xưởng sản xuất HCG thuộc công ty
dch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ương đã sản xuất và cung cấp cho các ssản
xuất lưu trữ nhóm giống gốc , nhóm giống quý hiếm và ging chất lượng cao
trong phm vị cnước. Cho đến nay ngành thu sản chưa một xưởng sản xut
nào ngoài xưởng sản xuất HCG của ng ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung
ương, đây là cơ sở sản xuất đặc thù ngành.
Sản phm của ng ty đều là những thành phm vì chúng đều hoàn thành
bước ng nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất, sau khi được kiểm tra đảm bảo
chất ng mi được nhập kho.
* Đánh giá thành phẩm.
5
- Đối với thành phm nhập kho: Hin nay thành phm của ng ty được
đánh giá theo giá thực tế.
- Đối vi thành phm xuất kho: Kế toán tính tr giá thành phm xut kho
theo phương pháp bình quân gia quyền .
* Các qui định vquản thành phm:
- Sn phẩm ca công ty được đưa vào kho sau khi hoàn thành bước công
nghệ cui cùng.
- Sn phm của ng ty luôn được KCS kim tra chặt chẽ, chất lượng sản
phm luôn đảm bảo và ngày càng được nâng cao.
- Phòng Kế toán chịu trách nhiệm giám t tình hình nhập - xuất - tn kho,
dự trữ thành phm về mt hiện vật.
Kế toán chi tiết thành phẩm :
Kế toán chi tiết thành phm phải được thực hiện theo từng kho , từng loại ,
nhóm , th thành phẩm được tiến hành đồng thời ở kho thành phm và phòng
kế toán theo một trong 3 phương pháp : ghi thẻ song song , s đối chiếu luân
chuyển và sổ số dư . Căn cứ để kế toán chi tiết thành phm là các chứng từ :
Phiếu nhập kho , Phiếu xuất kho , Thẻ kho , biên bn kum kê..
Kế toán tổng hợp thành phẩm :
Kế toán sử dụng các tài khon chủ yếu sau : TK 155 - Thành phẩm, TK 157-
Hàng gửi bán , TK 632 - Giá vn hàng bán và một số TK liên quan khác .
Nội dung kết cấu ca TK 632 - Giá vn hàng bán
Bên Nợ : + Trị giá vốn thực tế của thành phẩm , hàng hóa xuất kho đã được
xác định là bán .
+Tr giá vn của thành phẩm tồn đầu kỳ (Pơng pháp kim kê
định kỳ ở DNSX ) .
+Tr giá vn thực tế ca thành phẩm sản xuất trong nhập kho và
lao vụ , dịch vụ đã hn thành ( Phương pháp kiểm kê định kDNSX ).