HC VIN NÔNG NGHIP VIT NAM
ĐỖ TH THU HƯNG
ĐẶC ĐIỂM NGOI HÌNH, MI LIÊN H MT S GEN
NG VIÊN VI KH NĂNG SẢN XUT CA GÀ LIÊN MINH
Ngành: Chăn nuôi
Mã s: 9 62 01 05
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUT BN HC VIN NÔNG NGHIP - 2024
Công trình đưc hoàn thành ti:
HC VIN NÔNG NGHIP VIT NAM
Người hướng dn: PGS.TS. Nguyn Hoàng Thnh
PGS.TS. Bùi Hữu Đoàn
Phn bin 1: PGS.TS. Trn Th Hoan
Trường Đại hc Nông Lâm, Đại hc Thái Nguyên
Phn bin 2: PGS.TS. Ngô Th Kim Cúc
Vin Chăn nuôi
Phn bin 3: TS. Nguyn Th Diu Thúy
Vin Công ngh sinh hc
Lun án s đưc bo v trước hội đồng đánh giá luận án cp Hc vin, hp ti:
Hc vin Nông nghip Vit Nam
Vào hi gi , ngày tháng m 2024
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trung tâm Thông tin - Thư viện Lương Định Của, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CP THIT CỦA ĐỀ TÀI
Liên Minh xuất xứ thôn Liên Minh, Trân Châu, huyện Cát Hải, thành phố
Hải Phòng. Giống y ngoại hình đẹp, thích nghi với điều kiện chăn nuôi của địa
phương, thịt gà sau khi chế biến có da vàng, giòn; thịt chắc, dai, vị ngọt, đậm; phù hợp với th
hiếu của người tiêu dùng là một trong những sản phẩm OCOP của Hải Phòng. Tuy nhiên,
giống gà này chỉ được nuôi tại một số nông hộ thuộc thôn Liên Minh, theo hình thức chăn thả,
quy mô nhỏ với số ợng ít năng suất thấp (Bui Huu Doan & cs., 2015). Từ năm 2008, Bộ
Nông nghiệp và Phát triểnng thôn đã đưa giống Ln Minh vào danh mục nghiên cứu, bảo
tồn vật nuôi quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Các công trình nghiên cứu về gà Liên Minh của
Trịnh Phú Cử & cs. (2012) Bui Huu Doan & cs. (2015) đã xác định được một số đặc điểm
ngoại hình khả năng sản xuất của Liên Minh. ng Quý & cs. (2016) đã tiến hành
chọn lọc, nhân thuần nhằm tăng số ợng và nâng cao khnăng sản xuất của giống y với
phương pháp chọn lọc chủ yếu dựa vào ngoại hình nh trạng năng suất. Công tác chọn lọc
nhân giống ứng dụng di truyền số lượng, dựa trên giá trị kiểu hình của thể đã mang lại
hiệu quả đáng kể cho ngành chăn nuôi. Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ một số hạn chế, nhất là đối
với các tính trạng khó xác định dựa trên kiểu hình như tính thích nghi hay khả năng kháng
bệnh, hoặc các tính trạng chỉ biểu hiện khi cá thể đã trưởng thành như khả năng sinh sản. Mặt
khác, giá trị kiểu hình chính sự kết hợp giữa kiểu gen môi trường, vậy phụ thuộc
rất lớn vào điều kiện ngoại cảnh.
Trong những m gần đây, sử dụng chỉ thị phân tử hỗ trợ chọn ging được ứng dụng ngày
ng rộng rãi. Phương pháp này đã khắc phục được các nhược điểm của chọn lọc truyền thống,
có thể chọn được những tính trạng mong muốn ở giai đoạn sớm, đồng thời có độ chính xác cao,
tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí (Fulton, 2012). Các nghiên cứu gần đây đã chứng minh
mối liên quan giữa một số gen đến sinh trưởng của gà. Một số đa hình của gen Growth
Hormone (GH) như GH/G662A, GH/G1705A có liên quan đến khối lượng cơ thể của ở các
giai đoạn sinh trưởng khác nhau (Nie & cs., 2005b; Nguyen Thi Lan Anh & cs., 2015; Nguyễn
Trọng Tuyển, 2017; Hoàng Anh Tuấn, 2022). Gen Growth Hormone Receptor (GHR) liên
quan đến khảng sinh trưởng và sức sản xut thịt (Feng & cs., 1997; Lei & cs., 2007; Ouyang
& cs., 2008; Khaerunnisa & cs., 2017). Một số đa hình của gen Insulin like Growth Factor
Binding Protein 2 (IGFBP2) như IGFBP2/G639A (Lei & cs., 2005; Zhao & cs., 2015)
Insulin (INS) như INS/A3971G INS/T3737C (Qiu & cs., 2006) cũng mối liên quan nhất
định đến sinh trưởng ở. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu về các đanh gen trên gà Liên Minh
liên quan đến sinh trưởng của giốngy.
Hin nay, bên cnh s dng mt s phương pháp chọn lc truyn thng qua ngoi hình và
năng suất, vic ng dng sinh hc phân t, tìm ra gen ch th để chn ging gà Liên Minh sinh
trưởng nhanh là rt cn thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mc tiêu chung
Xác định đa hình ca mt s gen ng viên mi liên quan ca chúng vi khi lượng
th, tìm ra gen ch th, kết hp vi mt s pơng pháp chn lc truyn thống đ chn
tạo ra nm gà Liên Minh sinh trưng nhanh, m tiền đ cho vic to ng gà Liên Minh
trng, p phn bo tn pt trin bn vng ging gà y.
1.2.2. Mc tiêu c th
- Đặc đim a chi tiết v ngoi hình ca ging Liên Minh, phc v cho vic chn
lc ging y theo ngoi hình.
2
- Xác định tn s kiu gen ca 6 đa hình IGFBP2/G639A, INS/A3971G, INS/T3737C,
GHR/C571T, GH/G662A, GH/G1705A mi liên quan ca chúng vi khối lượng thể ca
Liên Minh, t đó xác định đưc gen ch th để chn to ra nhóm Liên Minh gen sinh
tng nhanh, làm tin đề cho vic chn to ng trng gà Liên Minh.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất chất lượng tht của Liên Minh thương
phm sinh ra t nhóm này.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thc hin trên ging gà Liên Minh có ngun gc t thôn Liên Minh, xã
Trân Châu, huyn Cát Hi, thành ph Hi Phòng.
Xác định các đặc điểm v ngoi hình đưc thc hin ti thôn Liên Minh, Trân Châu,
huyn t Hi, thành ph Hi Phòng; Trung tâm Phát trin Khoa hc - Công ngh và Đổi mi
sáng to Hi Phòng và Công ty C phn Khai thác khoáng sn Thiên Thun Tưng Qung Ninh
t 2019 - 2020. Phân tích đa hình gen, khảo t năng suất chất ng tht được tiến hành ti
phòng thí nghim Di truyn, B n Di truyn - Ging vật nuôi, Khoa Chăn nuôi, Học vin
Nông nghip Vit Nam năm 2020. Chn lọc gà Liên Minh mang gen sinh trưởng nhanh qua ba
thế h đánh giá kh năng sinh tng của Liên Minh thương phẩm đưc thc hin ti
Công ty C phn Khai thác khoáng sn Thiên Thuận Tường Qung Ninh t 2020 - 2023.
1.4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- B sung đặc điểm ngoi hình chi tiết ca Liên Minh các giai đon phát trin khác
nhau.
- Xác định được 6 đa hình IGFBP2/G639A, INS/A3971G, INS/T3737C, GHR/C571T,
GH/G662A GH/G1705A; mi liên h của chúng đến khối lượng th ca Liên Minh,
t đó hỗ tr để chn to ra nhóm gà Liên Minh sinh trưởng nhanh qua ba thế h.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Lun án ng trình khoa hc cung cp ngun thông tin v đa hình ca 4 gen
IGFBP2, INS, GHR, GH trên gà Liên Minh mi liên h gia c đa hình này vi khi
ợng th; tìm ra gen ch th trong các đa hình này, phc v cho ng c chn lc và
nhân ging gà Liên Minh da trên ch th pn t.
Kết qu nghn cứu đóng góp thêm tư liu phc v cho ng tác ging dy, nghiên
cu và hc tp trong ngành Chăn ni tại các trường Đi hc Vin nghn cu chuyên
ngành.
1.5.2. Ý nghĩa thực tin
Đề tài đã chọn lc đưc nhóm gà Liên Minh sinh trưởng nhanh, làm tiền đ cho vic chn
to dòng gà Liên Minh trng trong thi gian tiếp theo; phc v cho công tác bo tn và phát trin
ging gà quý hiếm này.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ĐC ĐIM NGOI HÌNH NG DNG TRONG CHN GING GÀ
Đc điểm ngoinh tu chun đu tiên để chn ging. Các đc điểm ngoinh bao gm
màu sc b ng, kiu mào, màu mt, u da chân, màu mỏ, nh ng và ch thước th mà
da o đó thể phân bit đưc c ging hoc ng kc nhau. Ngoi nh ca gia cm có s
thay đổi theo giai đon pt trin, t c mi n cho đến khi tng thành.
Vi mi giống , đặc đim ngoi nh mang nhng t đặc tng theo từng giai đon tui.
Đi vi các ging gà bn địa, nhng thời đim quan trọng để chn lc theo ngoi hình lúc mi
n, 8 tun tui (chn vào nuôi hu b), 20 tun tui (chn vào sinh sn) và 38 tun tui (chn
gà b m).
3
Chn lc qua ngoi hình gia cm nói chung gà nói riêng tờng đưc kết hp vi c
phương pp chn lọc khác đ đt hiu qu cao, đồng thi giúp các nhà chn ging chn lc đưc
nhng c th mang đặc điểm n mong đợi rút ngn thi gian chn lc. Các pơng pháp chn
lọc thưng đưc s dng kết hp vi chn lc ngoi hình chn lc theo giá tr kiu hình (Phm
Công Thiếu & cs., 2018; Nguyn Th i & cs., 2020), chn lc theo giá tr ging (Nguyn Q
Khiêm & cs., 2021; Trn Quc Hùng & cs., 2022) và chn lc kết hp ng dng ch th phân t
(Hoàng Anh Tun, 2022).
2.2. NG DNG CH TH PN T TRONG CHN GING GÀ
Bộ gen của nằm trên 39 cặp nhiễm sắc thể (NST), trong đó 38 cặp NST thường
một cặp NST giới tính. Con trống có cặp NST giới tính đồng hợp tử ZZ, con mái có cặp NST
giới tính dị hợp tử ZW. Các NST thể được phân loại thành hai nhóm kích thước, chín cặp
NST lớn 30 cặp NST nhỏ (Bloom & cs., 2019). Phiên bản mới nhất của bộ gen được
trình bày vào năm 2017 (Warren & cs., 2017).
Gen ứng viên (candidate gene) gen ảnh hưởng trực tiếp lớn đến tính trạng quan
tâm. Những phát hiện gần đây về cấu trúc chức năng của bộ gen gà, cùng với các nghiên
cứu về ảnh hưởng của các locus đến các tính trạng sản xuất đã phát hiện nhiều chỉ thị phân tử,
được sử dụng làm ứng cử gen ứng dụng trong chọn lọc tính trạng số lượng (Hosnedlova &
cs., 2020). Phương pháp tiếp cận gen ứng viên trở thành một kỹ thuật quan trọng trong công
tác chọn lọc khắc phục được các nhược điểm của phương pháp chọn lọc truyền thống
(Fulton, 2012).
SNP được tạo thành khi một nucleotide (A, T, C hoặc G) trong trình tự bộ gen được thay
thế bằng một nucleotide khác (Lander, 1996). SNP chính đa hình trình tự gây ra bởi một
đột biến nucleotide tại một vị trí trong trình tự ADN (Yang & cs., 2013). Đa hình SNP bao
gồm các thay đổi như chuyển đoạn, chuyển chỗ, chèn xóa (Goodfellow, 1992). Chuyển
đoạn là phổ biến nhất (xấp xỉ 2/3) trong số tất cả các kiểu đột biến SNP (Zhao & Boerwinkle,
2002). Nghiên cứu SNP ở vật nuôi là một hướng quan trọng, liên quan đến các nghiên cứu về
cấu trúc quần thể, sự khác biệt di truyền và nguồn gốc vật nuôi (Yang & cs., 2013).
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CU V ĐA HÌNH GEN TRÊN GÀ NGOÀI NƯỚC
Mt s nghiên cu trên thế gii đã ch ra gen GH gà tính đa hình cao. Nie & cs.
(2005b) đã xác định được 46 SNP trên gen GH. Mehdi & Reza (2012) ng đã tìm thy 11
SNP trên ging bản địa Fars ca Iran. Mathew & cs. (2022) cho biết đã tìm ra 15 SNP
trên vùng intron 1 ca gen GH. Nhiều đa hình ca gen GH đưc chng minh mi liên
quan đến kh năng sinh trưởng ca . Nie & cs. (2005b) cho biết đa hình G1705A nh
ng ti khối ng ca bản đa Trung Quc, chiu dài cng chân t lượng thc ăn
thu nhn trung nh. Đa nh 884 C/T liên quan đến khi lượng th hu hết các thi
đim nghiên cu; đa hình 662 G/A ảnh hưởng đến khi lượng th lúc 1 ngày tui và 8
tun tuổi; đa hình 1025 T/C ảnh hưởng đến khối lượng 1 ngày tui trên ging bản đa
Fars ca Iran (Mehdi & Reza, 2012). Mu’in & Lumatauw (2013) cho biết đa hình GH intron
4 ảnh ởng đến khối lượng ca lúc 4 tháng tui và mức tăng trung bình hàng ngày t 2
đến 4 tháng tui. Muqsita R. & Wiyanto (2022) cho biết đa hình gen GH exon 1 nh
ng ti khi ợng th ca gà Kampung ca Indonesia lúc 3 tháng tui. Nguyen Thi
Lan Anh & cs. (2015) cho biết đa hình G1705A gen GH intron 3 mi liên quan vi khi
ợng cơ th ti các thời điểm: mi n, 4, 6, 8, 10 tun tuổi tăng khối lượng trung nh
hàng ngày t 2 đến 4, 4 đến 6, 0 đến 6, 0 đến 8 0 đến 10 tun tui ca gà lai SPxKM (Soi
Pet và Khai Mook Esarn).
Ouyang & cs. (2008) đã xác định được 55 SNP trên gen GHR. Feng & cs. (1997) cho biết
đa hình gen GHR/Hind III liên quan đến khối lượng thể lúc 140 ngày tui. Ouyang &
cs. (2008) cho biết đa hình G6631778A ảnh hưởng đến khối lượng th bản địa Trung