intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu sử dụng khí tổng hợp từ sinh khối cho động cơ diesel phát điện cỡ nhỏ

Chia sẻ: Tỉ Thành | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

0
23
lượt xem
2
download

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu sử dụng khí tổng hợp từ sinh khối cho động cơ diesel phát điện cỡ nhỏ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu là: Đánh giá khả năng sử dụng syngas thay thế diesel truyền thống dùng cho động cơ diesel - máy phát điện, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas đến tính năng kinh tế, kỹ thuật và phát thải của động cơ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu sử dụng khí tổng hợp từ sinh khối cho động cơ diesel phát điện cỡ nhỏ

  1. -1- MỞ ĐẦU Nghiên cứu sử dụng nhiên liệu khí cho ĐCĐT, trong đó có nghiên cứu syngas được sản xuất từ sinh khối ứng dụng cho động cơ diesel máy phát điện cỡ nhỏ, mục đích là tìm ra các nguồn năng lượng sạch, rẻ, dồi dào để thay thế cho nguồn nhiên liệu hóa thạch, tuy nhiên vấn đề này ở Việt Nam chưa được quan tâm đúng mức. Sinh khối là nguồn nguyên liệu từ các phụ phẩm nông nghiệp hay từ các hoạt động sản xuất lâm nghiệp, để tận dụng được các nguồn sinh khối này NCS đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu sử dụng khí tổng hợp từ sinh khối cho động cơ diesel phát điện cỡ nhỏ” kết hợp với đề tài nghị định thư Việt Nam-Thái Lan (2014) “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và vận hành thử nghiệm hệ thống khí hóa sinh khối cung cấp năng lượng quy mô nhỏ phù hợp với điều kiện Việt Nam”. Đề tài được thực hiện trên cơ sở phối hợp gi a Viện tiên tiến Khoa học và Công nghệ với Viện Cơ khí động lực, Trư ng Đại học ách khoa Hà Nội hướng tới góp ph n giải quyết các vấn đề thực tiễn là phát triển nguồn nhiên liệu anh, sạch để giảm thiểu nhiễm m i trư ng và đ c iệt là giảm tải cho lưới điện quốc gia trong gi cao điểm góp ph n n định sản uất và sinh hoạt cho ngư i dân i. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài *) Mục đích nghiên cứu Đánh giá khả năng sử dụng syngas thay thế diesel truyền thống dùng cho động cơ diesel - máy phát điện, đồng th i đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas đến tính năng kinh tế, kỹ thuật và phát thải của động cơ *) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Động cơ Mitsubishi S3L2, đây là động cơ diesel 3 xy lanh, 4 kỳ không tăng áp đang được sử dụng ph biến dẫn động máy phát điện. Nhiên liệu thử nghiệm gồm diesel và syngas Trong đó syngas được sản xuất từ các nguồn sinh khối khác nhau và cấp liên tục cho động cơ Trong quá trình thử nghiệm thành ph n syngas liên tục được kiểm soát. Nghiên cứu mô phỏng quá trình cấp syngas, hình thành hỗn hợp và cháy của động cơ diesel - máy phát điện sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas với lưu lượng syngas khác nhau và được sản xuất từ các nguồn sinh khối khác nhau. Ph n thực nghiệm thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của lưỡng nhiên liệu diesel/syngas với lưu lượng khác nhau đến đ c tính kinh tế, kỹ thuật và phát thải của động cơ diesel - máy phát điện hoạt động ở các chế độ tải khác nhau. Trong đó lượng syngas được cấp trực tiếp và liên tục vào đư ng nạp của động cơ từ hệ thống khí hóa sinh khối. ii. Phƣơng pháp nghiên cứu
  2. -2- Phương pháp nghiên cứu trên cơ sở kết hợp gi a lý thuyết và thực nghiệm, trong đó nghiên cứu lý thuyết được tiến hành trên các c ng cụ m phỏng chuyên sâu, gồm CFD Fluent và AVL-Boost Còn nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trong PTN Hệ thống Năng lượng nhiệt với sự hỗ trợ các thiết ị đo hiện đại và đồng ộ của PTNĐCĐT, Trư ng ĐH K Hà Nội iii. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Đã thực hiện thành c ng nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas cho động cơ diesel - máy phát điện đến tính năng kinh tế, kỹ thuật và phát thải của động cơ Khi áp dụng kết quả luận án vào thực tế sẽ góp ph n giải quyết vấn đề cấp thiết hiện nay về nguồn nhiên liệu thay thế, giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu truyền thống, khai thác sử dụng hiệu quả nguồn sinh khối dồi dào có từ phế thải trong ngành n ng lâm nghiệp, cũng như góp ph n giải quyết ph n nào sự thiếu hụt nguồn điện tại các vùng sâu, vùng a nhất là nh ng vùng thiếu nguồn điện lưới quốc gia Luận án là tài liệu tham khảo h u ích trong nghiên cứu sử dụng syngas và đào tạo chuyên sâu về ngành động cơ đốt trong iv. Tính mới của Luận án Syngas là nguồn nhiên liệu thay thế dùng cho động cơ đốt trong có nhiều tiềm năng Hiện nay, Việt Nam nguồn nguyên liệu sản uất syngas từ phế phẩm n ng lâm nghiệp rất dồi dào Việc sử dụng syngas thay thế nhiên liệu ăng và diesel truyền thống sẽ góp ph n tận dụng nguồn phụ phế phẩm trong n ng, lâm nghiệp cũng như giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu có nguồn gốc hóa thạch và góp ph n giảm phát thải độc hại Đã sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp gi a m phỏng và thực nghiệm để đánh giá khả năng và mức độ ảnh hưởng của tỷ lệ và thành ph n syngas thay thế, góc phun sớm, áp suất phun nhiên liệu diesel đến tính năng kinh tế, kỹ thuật và phát thải của động cơ diesel dẫn động máy phát điện cỡ nhỏ v. Các nội dung chính trong đề tài Để thực hiện các nội dung nghiên cứu, luận án được trình bày gồm các ph n như sau:  Mở đ u  Chương 1. T ng quan  Chương 2. Hình thành hỗn hợp và cháy trong động cơ lưỡng nhiên liệu diesel/syngas  Chương 3. Mô phỏng cung cấp syngas và chu trình nhiệt động của động cơ Mitsu ishi S3L2 sử dụng diesel/syngas  Chương 4. Nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá  Kết luận chung và phương hướng phát triển
  3. -3- CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 1.1. Tổng quan về nhiên liệu sinh học 1.1.1. Giới thiệu chung về nhiên liệu sinh học 1.1.2. Chiến lược phát triển sử dụng NLSH ở Việt Nam 1.2. Khái quát chung, ƣu, nhƣợc điểm của syngas 1.2.1. Khái quát chung về syngas Syngas là một hỗn hợp khí thành ph n của nhiên liệu bao gồm CO, H2 và CH4, ngoài ra còn có CO2, hơi nước, N2 và hydro cácbon cao phân tử (tar) Syngas dùng để sản xuất amoniac và methanol ho c được biến đ i qua chu trình Fischer-Tropsch để sản xuất các loại nhiên liệu t ng hợp. Syngas rất dễ cháy nên có thể sử dụng như một loại nhiên liệu thay thế cho ĐCĐT 1.2.2. Tính chất lý hóa của syngas Tính chất vật lý và hóa học của syngas phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu sản xuất, công nghệ sản xuất và đ c biệt là thành ph n các khí đơn chất cấu tạo nên. Bảng 1.1 thể hiện tính chất lý hóa của các khí thành ph n chính của syngas: Bảng 1.1. Tính chất lý hóa của H2 , CO và CH4 TT Thông số H2 CO CH4 1 Nhiệt trị thấp ( MJ/kg) 121 10,2 50,2 2 Tỷ lệ không khí-nhiên liệu lý thuyết 34,4 2,46 17,2 3 Nhiệt độ cháy lớn nhất tại 1 atm (K) 2378 2384 2223 4 Giới hạn bốc cháy (nhạt/đậm) 0,01/7,17 0,34/6,8 0,54/1,69 5 Tốc độ lan tràn màng lửa (cm/giây) 270 45 35 1.2.3. Ưu, nhược điểm của syngas 1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu sản xuất syngas từ sinh khối 1.3.1. Nghiên cứu sản xuất syngas trên thế giới 1.3.2. Nghiên cứu sản xuất syngas tại Việt Nam Đã có nh ng đề tài dự án, hội thảo liên quan đến nghiên cứu phát triển năng lượng sinh khối được triển khai ở các Viện nghiên cứu và các Trư ng đại học như được ch ra dưới đây: - Phạm Hoàng Lương và các đồng nghiệp, Trư ng ĐHBK Hà Nội thực hiện. Báo cáo t ng hợp nghiên cứu thiết kế, chế tạo và vận hành thực nghiệm hệ thống khí hóa sinh khối cung cấp năng lượng quy mô nhỏ phù hợp điều kiện Việt Nam Đề tài nghị định thư Việt Nam - Thái Lan, 5/2014; - Nghiên cứu thực trạng sử dụng sinh khối ở Việt Nam do Viện năng lượng thực hiện; - Viện Công nghệ sau thu hoạch, sử dụng thiết bị khí hóa trấu. Khí sản
  4. -4- phẩm (producer gas) dùng để đốt cấp nhiệt quy mô nhỏ.  Lựa chọn sinh khối để sản xuất syngas Nhìn chung, nguồn sinh khối của Việt Nam có tr lượng khá lớn như viên nén mùn cưa, trấu, rơm, gỗ mẩu, dăm mảnh cây keo, vỏ cà phê, vỏ hạt điều, than hoa. Với mục tiêu là lựa chọn sinh khối phù hợp để sản xuất syngas và sử dụng cho bếp đun, hệ thống sấy, cho ĐCĐT… Giải pháp từ 3 loại sinh khối là than hoa, gỗ mẩu và mùn cưa được lựa chọn để sản xuất syngas phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam; nghiên cứu phân tích, đánh giá syngas để ác định được sinh khối phù hợp với các mục tiêu chính như sau: tính n định về lưu lượng trong quá trình sản xuất, các thành ph n khí có trong syngas ở các mẫu phân tích đều có tính tương đồng và đ c biệt có hàm lượng tar thấp Qua đánh giá thực tế cho thấy syngas được sản xuất từ sinh khối than hoa đã đảm bảo được các yêu c u, nên nó có thể sử dụng cho ĐCĐT hay ứng dụng vào các nghiên cứu khác. 1.4. Tình hình nghiên cứu sử dụng syngas cho ĐCĐT 1.4.1. Trên thế giới Xu hướng sử dụng ĐCĐT từ trước đến nay rất đa dạng, nó không nh ng sử dụng cho các phương tiện giao th ng đư ng bộ, đư ng không, đư ng thủy mà còn sử dụng trên máy phát điện và máy nông nghiệp. Sự gia tăng nhanh chóng số lượng các phương tiện vận tải và các thiết bị động lực sử dụng ĐCĐT chạy bằng nhiên liệu ăng và diesel đang gây nhiễm môi trư ng tr m trọng và gây nguy cơ cạn kiệt nguồn nhiên liệu này. Chính vì vậy các vấn đề như giảm tiêu hao nhiên liệu và thành ph n phát thải độc hại của ĐCĐT lu n là nh ng thách thức lớn đối với ngành công nghiệp động cơ Cùng với sự phát triển và thành công của các ngành khoa học khác, ngành công nghiệp t nói riêng và ngành ĐCĐT nói chung trong th i gian qua đã đạt được nh ng thành c ng đáng kể trong việc phát triển, ứng dụng các nguồn nhiên liệu thay thế mới và thân thiện với m i trư ng trong đó phải kể đến nhiên liệu syngas. 1.4.1.1. Sử dụng syngas cho động cơ xăng 1.4.1.2. Sử dụng syngas cho động cơ diesel 1.4.2. Tại Việt Nam Tại Việt Nam, giai đoạn 1980÷1984 có nghiên cứu sử dụng syngas cho động cơ ăng trên e Ô t GAZ51 ên cạnh đó cũng có một số nghiên cứu sử dụng syngas trên tàu đánh cá của ngư dân vùng iển Vũng Tàu và trên xe chở khách tuyến Tp. Gia Lai - Tp. Hồ Chí Minh nhưng các th ng tin cụ thể về các nghiên cứu này thì vẫn chưa có được nguồn trích dẫn chính xác. Đề tài nghiên cứu của Vy H u Thành, Trư ng HVKT Quân sự, “Nghiên cứu về việc sử dụng khí hóa từ than hoa và than đá dùng cho động
  5. -5- cơ t ” Nội dung của đề tài là sản xuất syngas từ 2 mẫu sinh khối là 100% than đá, 100% than hoa, kết hợp gi a than đá và than hoa Quá trình sản xuất và sử dụng syngas được thực hiện trực tiếp trên xe Ô tô GAZ51, syngas được cung cấp vào đư ng nạp của động cơ, sau khi đạt được các chế độ làm việc n định của động cơ cũng như sự n định của hệ thống sản xuất syngas. Kết quả của đề tài đã đánh giá được khả năng thay thế nhiên liệu ăng khi chạy với syngas được sản xuất từ than hoa thì công suất động cơ đạt được khoảng 70÷75%, còn với syngas được sản xuất từ than đá thì công suất của động cơ đạt được khoảng từ 80÷85%. Các kết quả này theo tác giả cũng ch mang tính định tính bởi vì th i gian đó đất nước còn khó khăn nên chưa có các trang thiết bị đo về công suất, đánh giá phát thải. 1.5. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam có nguồn nguyên liệu sinh khối dồi dào. Khả năng sử dụng các nguồn sinh khối này còn chưa hợp lí, gây lãng phí mà nhu c u năng lượng sử dụng hiện nay lại đang ị thiếu hụt đ c biệt là nh ng vùng sâu, vùng a Qua phân tích và đánh giá ở trên cho thấy syngas đã đáp ứng được nguồn cung, nó có đ c tính cháy và khả năng sử dụng làm nhiên liệu thay thế cho ĐCĐT Vì vậy, việc nghiên cứu sử dụng một cách hiệu quả nhiên liệu này cho ĐCĐT mang tính thực tiễn và khoa học cao, do vậy tác giả đã chọn đề tài này cho chương trình NCS của mình. 1.6. Kết luận chƣơng 1 Kết quả nghiên cứu t ng quan về sản xuất syngas và tình hình sử dụng syngas cho ĐCĐT cho phép rút ra được nh ng kết luận như sau: - Syngas có thể sử dụng làm nguồn nhiên liệu thay thế nhiên liệu truyền thống diesel và ăng cho ĐCĐT, với mục tiêu giảm sự phụ thuộc nguồn nhiên liệu hóa thạch, hạn chế phát thải chất khí gây hiệu ứng nhà kính, bảo vệ m i trư ng trong sản xuất và sinh hoạt. - Trên thế giới sản xuất và sử dụng syngas được quan tâm, phát triển từ thế k 18. Phát triển công nghệ sản xuất syngas và nâng cao sử dụng được em như là giải pháp h u hiệu nhất trong việc sử dụng nguồn năng lượng sinh khối, bởi cho đến nay công nghệ này có thể giải quyết khá tốt các bài toán kinh tế và bảo vệ m i trư ng. - Việt Nam có nguồn nguyên liệu sinh khối dồi dào, hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu sản xuất syngas để tận dụng năng lượng này. Tuy nhiên việc sử dụng nguồn năng lượng này vẫn chưa hợp lý, thư ng sử dụng ở dạng nhiệt, trong khi đó nghiên cứu sử dụng cho ĐCĐT vẫn còn ít công trình. - C n phải có các nghiên cứu đ y đủ về việc sử dụng syngas thay thế cho nhiên liệu diesel truyền thống để nâng cao hiệu quả sử dụng syngas.
  6. -6- CHƢƠNG 2. HÌNH THÀNH HỖN HỢP VÀ CHÁY TRONG ĐỘNG CƠ LƢỠNG NHIÊN LIỆU DIESEL/SYNGAS 2.1. Đặc điểm quá trình cháy của lƣỡng nhiên liệu diesel/syngas cho động cơ diesel Thực chất, quá trình hình thành hỗn hợp của động cơ diesel là hỗn hợp đồng nhất của không khí và nhiên liệu diesel truyền thống; khi cấp syngas vào đư ng nạp của động cơ làm cho hỗn hợp này bị thay đ i, dẫn đến diễn biến quá trình cháy của động cơ diesel bị ảnh hưởng do sự hòa trộn syngas vào hỗn hợp đồng nhất an đ u của động cơ Lúc này động cơ diesel có thể được coi là động cơ nửa đánh lửa cưỡng bức. M t khác khi động cơ diesel sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas do sự xuất hiện của syngas nên chống được hiện tượng kích n trong quá trình cháy. Tuy nhiên diễn biến quá trình cháy này phụ thuộc nhiều vào thành ph n H2 có trong syngas, nên áp suất y lanh tăng cao nhất khi syngas giàu khí H2 và ngược lại. 2.2. Cơ chế hình thành hỗn hợp và cháy khi sử dụng lƣỡng nhiên liệu diesel/syngas cho động cơ diesel 2.2.1. Quá trình hình thành hỗn hợp Trong động cơ lưỡng nhiên liệu diesel/syngas với việc tạo hỗn hợp syngas-không khí bên ngoài xy lanh, syngas được cung cấp vào đư ng nạp theo nguyên lý chế hòa khí ho c phun, sau đó syngas sẽ hòa trộn với không khí và ay hơi trong đư ng nạp tạo hỗn hợp đi vào y lanh động cơ. Nh chuyển động rối và trao đ i nhiệt của hỗn hợp trong quá trình nạp và quá trình nén, hòa khí cùng hỗn hợp nhiên liệu diesel/syngas tiếp tục ay hơi và tạo thành hỗn hợp đồng nhất. 2.2.2. Quá trình cháy Quá trình cháy trong động cơ diesel sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas được bắt đ u tại vùng ở đó hơi của nhiên liệu diesel hòa trộn với hỗn hợp đồng nhất của syngas-kh ng khí Khi được nén quá trình cháy xảy ra trước tiên với hơi diesel, sau khi hơi diesel cháy sẽ làm nguồn lửa để syngas cháy. Quá trình cháy diễn ra rất nhanh theo hai vùng, đó là vùng cháy khuếch tán và vùng cháy lan tràn màng lửa. 2.3. Cơ sở tính toán quá trình cấp syngas 2.3.1. Yêu cầu của quá trình cấp syngas trên đường nạp động cơ Không gây ảnh hưởng không khí nạp cho động cơ, nhưng vẫn đảm bảo việc cấp syngas được thuận lợi. Để tính toán thiết kế đư ng ống, hệ
  7. -7- thống nạp mới cho động cơ nghiên cứu, NCS sử dụng công cụ tính toán động lực học dòng chảy (CFD) có sự hỗ trợ của máy tính. Quá trình vận động của dòng khí nạp để nâng cao hệ số nạp cho động cơ diesel được mô phỏng bằng ph n mềm CFD Fluent. 2.3.2. Cơ sở lý thuyết phần mềm mô phỏng CFD Fluent 2.4. Cơ sở lý thuyết tính toán quá trình cháy lƣỡng nhiên liệu diesel/syngas cho động cơ diesel 2.4.1. Cơ sở lý thuyết mô phỏng quá trình cháy 2.4.2. Quy luật cháy và mô hình cháy 2.4.3. Mô hình tính toán các thành phần phát thải 2.4.4. Kết luận chƣơng 2 Trên cơ sở các nội dung đã trình ày, rút ra nh ng kết luận sau đây: - Đ c điểm quá trình cháy lưỡng nhiên liệu diesel/syngas là tạo hỗn hợp đồng nhất không khí-syngas từ bên ngoài và tạo hỗn hợp với nhiên liệu diesel được phun mồi vào bên trong. Do thể tích hỗn hợp đồng nhất của động cơ với khí syngas trong m i trư ng áp suất cao nên hỗn hợp dễ dàng được hòa trộn dẫn đến áp suất và nhiệt độ trong xy lanh của động cơ tăng lên đồng th i giảm phát thải khói bụi. - Cơ chế hình thành hỗn hợp và cháy khi sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas có đ c điểm nhiên liệu diesel được xé nhỏ và ay hơi; khi được nén quá trình cháy diễn ra theo 2 hướng, cháy khuếch tán và cháy lan tràn màng lửa. - Sử dụng lý thuyết CFD để tính toán quá trình cấp syngas trên đư ng nạp để tạo hỗn hợp đồng nhất. Thực hiện với các thông số đ u vào thay đ i như vận tốc dòng chảy, đư ng kính ống cấp syngas và góc nghiêng từ ống cấp syngas đến đư ng ống nạp của động cơ thử nghiệm, để cải thiện hệ số nạp cho động cơ. - Cơ sở lý thuyết trong ph n mềm AVL- oost đủ để tính toán quá trình cháy lưỡng nhiên liệu diesel/syngas, để đánh giá đ c tính kinh tế, kỹ thuật và phát thải của động cơ diesel - máy phát điện sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas. - Các nội dung nghiên cứu của chương này là cơ sở tiền đề để xây dựng mô hình và tính toán mô phỏng quá trình tạo hỗn hợp và cháy của lưỡng nhiên liệu diesel/syngas cho động cơ diesel
  8. -8- CHƢƠNG 3. MÔ PHỎNG CUNG CẤP SYNGAS VÀ CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ MITSUBISHI S3L2 SỬ DỤNG DIESEL/SYNGAS 3.1. Giới thiệu chung Ngày nay công cụ mô phỏng được sử dụng h u hết trong mọi lĩnh vực kỹ thuật. Các sản phẩm trước khi đưa ra sản xuất đều qua một quá trình nghiên cứu và tính toán trên các ph n mềm mô phỏng. Quá trình mô phỏng càng chính xác thì sản phẩm đem ra sản xuất sẽ có độ chính xác cao và ít sai sót. Trong nghiên cứu và phát triển động cơ có thể kể ra một số công cụ rất mạnh ở đây là AVL-Boost và CFD Fluent. 3.2. Đối tƣợng nghiên cứu mô phỏng Trong khuôn kh nghiên cứu của đề tài, đối tượng tập trung chính là động cơ S3L2 dẫn động máy phát điện do hãng Mitsubishi sản xuất, được thể hiện trên hình 3.1. Đây là động cơ diesel, sử dụng ơm cao áp VE để cấp nhiên liệu đến các vòi phun của động cơ 3.3. Chuyển đổi động cơ diesel thành động Hình 3.1. Động cơ Mitsubishi S3L2 cơ sử dụng lƣỡng nhiên liệu diesel/syngas Động cơ diesel có thể được cải tạo để sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas bằng hai cách khác nhau: - Nhiên liệu kép (lưỡng nhiên liệu), đánh lửa bằng tia phun mồi diesel; - Nhiên liệu khí, đánh lửa cưỡng bức. 3.3.1. Động cơ sử dụng lưỡng nhiên liệu 3.3.2. Cơ sở tính toán đường ống cấp syngas trên đường nạp của động cơ Đối với động cơ diesel sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas thì đư ng cấp syngas trên đư ng nạp của động cơ phải đáp ứng các yêu c u sau đây: - Hạn chế tối đa t n thất của dòng khí nạp cũng như là cấp được khí syngas là nhiều nhất; - Đảm bảo lưu lượng syngas theo công suất yêu c u; - Hệ thống cấp syngas phù hợp với điều kiện thực tế khi thực nghiệm; - Độ mở van tiết lưu được thiết lập trước thuận tiện cho các chế độ thực nghiệm… Vì vậy mục tiêu thực hiện là thiết kế đư ng cấp syngas trên đư ng nạp của động cơ Mitsu ishi S3L2 có được kích thước, hình dạng phù hợp với hệ thống sản xuất syngas tại phòng thí nghiệm và vị trí đ t động cơ thử
  9. -9- nghiệm. M t khác, syngas được cấp trực tiếp cho động cơ tại nơi sản xuất; đư ng nạp của động cơ kh ng thay đ i, yêu c u đư ng cấp syngas trên đư ng nạp động cơ là gọn nhất và thuận lợi lắp đ t các chi tiết trong quá trình thực nghiệm... Quá trình mô phỏng đư ng cấp syngas trên đư ng nạp của động cơ được tiến hành các ước sau: chia lưới và lựa chọn m hình điều kiện biên. Kết quả mô phỏng đư ng cấp syngas trên đư ng nạp động cơ được thể hiện trên hình 3.2 và 3.3: Hình 3.2. Kết quả xuất ra dưới dạng trường Hình 3.3. Kết quả MP dưới dạng đường dòng vận tốc 3.4. Nghiên cứu mô phỏng quá trình cháy của động cơ diesel sử dụng lƣỡng nhiên liệu diesel/syngas 3.4.1. Nghiên cứu mô phỏng động cơ lưỡng nhiên liệu diesel/syngas Dựa trên động cơ thực tế và mô 3 1 phỏng nh ng ph n tử đã được định nghĩa 2 sẵn trong AVL- oost cũng như các th ng 4 6 số kỹ thuật của động cơ, m hình động cơ Mitsubishi S3L2 được xây dựng như thể hiện trên hình 3.4. 5 Độ tin cậy của mô hình được đánh Hình 3.4. Mô hình mô phỏng động cơ giá bằng cách so sánh kết quả mô phỏng Mitsubishi S3L2 với thực nghiệm của động cơ khi sử dụng 12 diesel như thể hiện trên hình 3.5. Kết quả 10 Ne-MP Ne-TN cho thấy, sai lệch về công suất động cơ 8 theo từng chế độ tải ở tốc độ 1500 v/ph Ne (kW) 6 gi a mô phỏng và thực nghiệm lớn nhất là 4 11,9%, sai lệch trung bình 2,9% ở chế độ 2 tải 80÷90%, như vậy có thể coi mô hình 0 20 40 60 80 100 có độ tinh cậy. % tải Hình 3.5. So sánh công suất động cơ theo từng chế độ tải, ở tốc độ 1500v/ph 3.4.2. Trình tự tính toán mô phỏng 3.4.2.1. Đánh giá ảnh hưởng của lượng syngas thay thế
  10. - 10 - Mô phỏng được thực hiện ở chế độ tải thay đ i và tốc độ động cơ n định 1500 v/ph. L n lượt cấp syngas vào đư ng nạp của động cơ với lưu lượng 2, 4, 6 và 8 g/s. Ứng với mỗi lưu lượng cấp syngas, điều ch nh thay đ i lượng nhiên liệu diesel (Gnl) để gi công suất của động cơ kh ng thay đ i. Lượng nhiên liệu diesel được điều ch nh sao cho công suất của động cơ kh ng đ i so với trư ng hợp sử dụng đơn nhiên liệu trong khi vẫn đảm bảo hệ số dư lượng không khí lớn hơn 1 Sau khi chạy mô phỏng m hình đưa ra kết quả so sánh về công suất, phát thải của động cơ khi lượng diesel được thay thế bằng syngas. 3.4.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của góc phun sớm 3.4.2.3. Đánh giá ảnh hưởng của áp suất phun nhiên liệu diesel 3.4.2.4. Đánh giá ảnh hưởng của thành phần syngas 3.4.3. Kết quả và thảo luận 3.4.3.1. Kết quả ảnh hưởng của lượng syngas thay thế Kết quả mô phỏng đánh giá tính năng 4 100% diesel kinh tế, kỹ thuật cũng như phát thải độc hại 3 2 g/s syngas 4 g/s syngas của động cơ khi sử dụng lưỡng nhiên liệu, 6 g/s syngas 8 g/s syngas Lamda (-) với syngas được sản xuất từ than hoa, các kết 2 quả được thể hiện trên hình 3.6 đến 3.11. Kết quả trên hình 3.7 thể hiện lượng 1 diesel c n thiết để đảm bảo duy trì công suất λ
  11. - 11 - tới 5% về thể tích khi lưu lượng syngas là 8 80 100% diesel g/s ở chế độ toàn tải và g n 2% ở chế độ tải 60 2 g/s syngas 4 g/s syngas nhỏ Điều đó cho thấy, khi cấp syngas vào 6 g/s syngas BSEC (MJ/kWh) 8 g/s syngas đư ng nạp của động cơ thì syngas sẽ chiếm 40 thể tích đư ng nạp, làm giảm hệ số nạp và dẫn đến hệ số dư lượng không khí giảm, hỗn 20 hợp đậm hơn do đó phát thải CO tăng 0 Kết quả mô phỏng cũng cho thấy, khi 20 40 60 % tải 80 100 tăng lưu lượng syngas thì phát thải NOx giảm Hình 3.8. Đặc tính BSEC của động cơ và soot tăng lên Phát thải NOx giảm lớn nhất khi sử dụng lưỡng nhiên liệu 120,68% khi lưu lượng syngas là 8g/s. Với 80000 lưu lượng syngas 2 g/s thì phát thải NOx tăng 100% diesel 2 g/s syngas một chút do hàm hượng hydro làm tăng tốc 60000 4 g/s syngas 6 g/s syngas độ và nhiệt độ của quá trình cháy. Với lưu 8 g/s syngas CO (ppm) 40000 lượng syngas lớn hơn, hiệu quả của quá trình cháy giảm làm thành ph n NOx giảm xuống. 20000 Phát thải soot có u hướng tăng lên khi tăng 0 lưu lượng syngas thay thế, đ c biệt là ở chế 20 40 60 80 100 % tải Hình 3.9. Phát thải CO khi sử dụng độ tải lớn, khi mà hệ số dư lượng không khí lưỡng nhiên liệu khá nhỏ như thể hiện trên hình 3.11. 3.4.3.2. Kết quả mô phỏng ảnh hưởng của 1000 góc phun sớm 800 Góc phun sớm nguyên bản của động cơ NOx (ppm) 600 khi sử dụng hoàn toàn diesel là 8oTK, khả năng thay thế diesel ứng với lượng synngas là 400 100% diesel 2 g/s syngas 8 g/s, ở chế độ 50% tải và tốc độ 1500v/ph. 200 4 g/s syngas 6 g/s syngas Để đánh giá ảnh hưởng của góc phun sớm 0 8 g/s syngas đến đ c tính làm việc và phát thải của động 20 40 60 % tải 80 100 cơ, nghiên cứu thực hiện tăng góc phun sớm Hình 3.10. Phát thải NOx khi sử dụng lưỡng nhiên liệu 2oTK, 4oTK, 6oTK, 8oTK và giảm 2oTK so với góc phun sớm nguyên bản ở chế độ 50% 1.0 tải và tốc độ 1500v/ph và lượng syngas thay 100% diesel 2 g/s syngas 4 g/s syngas thế từ 2÷8 g/s. 0.8 6 g/s syngas soot (g/kWh) Hình 3.12 thể hiện công suất động cơ khi 8 g/s syngas 0.5 0.01 thay đ i góc phun sớm, khi giảm góc phun sớm 2oTK thì công suất thay đ i không nhiều. 0.3 0.00 Khi tăng góc phun sớm lên 2oTK cho công 20 40 60 suất cực đại. Nếu tiếp tục tăng góc phun sớm 0.0 20 40 60 80 100 lên 4oTK, 6oTK và 8oTK thì công suất giảm % tải Hình 3.11. Phát thải soot khi sử dụng tương ứng là 0,11%; 0,9%; 2,4% và 4,5%. lưỡng nhiên liệu
  12. - 12 - Về vấn đề diễn biến phát thải NOx, soot 6.0 và CO khi thay đ i góc phun sớm. Kết quả 5.8 cho thấy, khi giảm góc phun sớm, cả 3 thành Ne (kW) 5.6 ph n phát thải thay đ i không nhiều; trong 5.4 100% diesel 2 g/s syngas khi nếu tăng góc phun sớm 2oTK, 4oTK, 5.2 4 g/s syngas 6 g/s syngas 6oTK và 8oTK thì NOx thay đ i không nhiều, 5.0 8 g/s syngas CO giảm tương ứng là 3,82%, 7,71%, -2 0 2 4 Tăng góc phun sớm (oTK) 6 8 11,63% và 15,5% và phát thải soot tăng Hình 3.12. Ảnh hưởng của góc phun tương ứng là 1,21%, 2,85%, 4,98% và 8,2%. sớm tới công suất động cơ 3.4.3.3. Kết quả mô phỏng ảnh hưởng của áp suất phun nhiên liệu diesel Để đánh giá ảnh hưởng của áp suất phun đến đ c tính làm việc và phát thải của động cơ, với góc phun sớm nguyên bản của động cơ khi sử dụng hoàn toàn diesel là 15MPa. Cụ thể là tăng áp suất phun lên 16÷17 MPa và giảm xuống 14 MPa tại chế độ 50% tải và tốc độ 1500v/ph, tương ứng lưu lượng syngas thay thế từ 2 đến 8 g/s. Kết quả mô phỏng ảnh hưởng của áp suất phun diesel tới công suất như được thể hiện trong bảng 3.1. Kết quả mô phỏng ảnh hưởng của áp suất phun tới phát thải độc hại của động cơ ở các lưu lượng thay thế khác nhau cho thấy cả 3 thành ph n phát thải thay đ i không nhiều. Phát thải NOx có u hướng thay đ i theo áp suất phun còn phát thải CO thì ngược lại. Phát thải NOx giảm trung bình khoảng 1,6% khi giảm áp suất phun (14 MPa) và tăng lên trung ình khoảng 0,8 và 1,6% khi tăng áp suất phun (16 và 17 MPa), vì tính năng làm việc của động cơ được cải thiện như đã phân tích ở trên. Phát thải CO tăng trung ình 5,1% khi giảm áp suất phun do quá trình cháy kém hiệu quả bởi áp suất phun ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hình thành hỗn hợp và CO giảm từ 6,2÷14,5% khi tăng áp suất phun 16÷17 MPa. Bảng 3.1. Ảnh hưởng của áp suất phun tới công suất động cơ p Công suất (kW) TT (MPa) 0 (g/s) 2 (g/s) 4 (g/s) 6 (g/s) 8 (g/s) 1 14 5,68 5,7 5,64 5,58 5,55 2 15 5,70 5,70 5,66 5,61 5,58 3 16 5,70 5,72 5,68 5,63 5,6 4 17 5,72 5,72 5,64 5,63 5,58 3.4.3.4. Kết quả mô phỏng đánh giá ảnh hưởng của thành phần syngas Thành ph n syngas phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu sinh khối, trong nghiên cứu này sẽ đề cập đến 3 loại sinh khối khác nhau như than hoa, gỗ mẩu và mùn cưa, để sản xuất syngas với thành ph n các chất khí có trong syngas được thể trong bảng 3.2.
  13. - 13 - Bảng 3.2. Các thành phần khí có trong syngas được sản xuất từ 3 mẫu sinh khối TT Thông số Loại khí 1 Nguồn gốc Than hoa (M1) Gỗ mẩu (M2) Mùn cưa (M3) H2 9,02 16,98 14,83 CO 27,3 21,76 23,63 CH4 0,02 1,59 1,51 2 %Vol CO2 6,86 12,89 13,43 O2 1,7 0,19 0,14 N2 55,1 46,59 44,60 Kết quả mô phỏng các thông số làm việc của động cơ như c ng suất, suất tiêu hao năng lượng có ích và phát thải của động cơ ở tốc độ 1500 v/ph, lưu lượng syngas thay thế là 2 g/s với 3 mẫu syngas than hoa (M1), gỗ mẩu (M2) và mùn cưa (M3) trong khi th ng số điều ch nh áp suất phun và góc phun sớm kh ng thay đ i. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hàm lượng hydro trong syngas có ảnh hưởng tới tính năng kỹ thuật của động cơ Cụ thể các mẫu có hàm lượng hydro cao (gỗ mẩu, mùn cưa) sẽ có công suất cao hơn so với mẫu than hoa m c dù vậy ở nh ng vùng tải cao vẫn không thể duy trì được công suất như trư ng hợp sử dụng đơn nhiên liệu diesel như được thể hiện trên hình 3.13. Suất tiêu hao năng lượng có ích cải thiện một chút với các mẫu khí có hàm lượng hydro cao, điều này cho thấy thành ph n hydro có tác dụng làm cải thiện đáng kể quá trình cháy của động cơ, như ở trên hình 3.14. 3500 40.0 100% diesel 100% diesel 3000 Than hoa M1 Gỗ mẩu M2 Than hoa M1 30.0 2500 Mùn cưa M3 Gỗ mẩu M2 BSEC (MJ/kWh) Mùn cưa M3 Gnl (g/h) 2000 20.0 1500 1000 10.0 500 0 0.0 20 40 60 80 100 20 40 60 80 100 % tải % tải Hình 3.13. Ảnh hưởng của thành phần syngas Hình 3.14. Ảnh hưởng của thành phần tới lượng nhiên liệu diesel tiêu thụ syngas tới BSEC Do ảnh hưởng chiếm chỗ trên đư ng nạp của syngas, đ c biệt là hydro, dẫn đến hệ số dư lượng không khí với các mẫu sinh khối gỗ mẩu và mùn cưa có u hướng giảm thấp hơn so với mẫu sinh khối than hoa. Các thành ph n phát thải có u hướng thay đ i theo % thể tích khí hydro có trong mẫu syngas. Phát thải NOx là sản phẩm của quá trình ô xy
  14. - 14 - hóa ni tơ có u hướng tăng lên khi sử dụng mẫu gỗ mẩu và mùn cưa trong khi phát thải CO và soot có u hướng ngược lại. 3.5. Kết luận Chƣơng 3 Trên cơ sở các nội dung đã trình ày, có thể rút ra nh ng kết luận sau đây: - Đã ây dựng thành công mô hình mô phỏng hệ thống cung cấp syngas và thực hiện mô phỏng để ác định được vị trí, kích thước và hình dạng của đư ng cấp syngas phù hợp với các chế độ làm việc của cụm động cơ diesel - máy phát điện bằng ph n mềm CFD Fluent. - Đã xây dựng thành công mô hình mô phỏng động cơ Mitsu ishi S3L2 sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas và thực hiện chạy mô phỏng bằng ph n mềm AVL-Boost. Tuy nhiên khi tăng tải và lưu lượng syngas thay thế nhiều thì % diesel thay thế bị giảm, công suất ch duy trì đến 50% tải. Suất tiêu hao năng lượng tăng lên khi tăng d n lưu lượng syngas thay thế, điều này cho thấy chất lượng của quá trình cháy có u hướng giảm. - Khi tăng lưu lượng syngas phát thải NOx giảm trong khi phát thải CO và soot có u hướng tăng ở chế độ tải lớn do ảnh hưởng chiếm chỗ không khí nạp khi cấp khí syngas vào đư ng nạp. - Khi sử dụng syngas cho động cơ Mitsubishi S3L2 nên tăng góc phun sớm diesel nhằm giảm phát thải CO và các thành ph n phát thải khác mà không làm ảnh hưởng đến công suất động cơ, với chế độ 50% tải và tốc độ động cơ 1500 v/ph, nên tăng góc phun sớm 2oTK so với góc phun sớm nguyên bản của động cơ - Áp suất phun nhiên liệu diesel là thông số ảnh hưởng tới tính năng kỹ thuật và phát thải của động cơ Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của thông số này tới tính năng kỹ thuật là kh ng đáng kể, ảnh hưởng ít tới phát thải NOx và CO và ảnh hưởng đáng kể tới phát thải soot. - Kết quả mô phỏng động cơ sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas với syngas được sản xuất từ than hoa, với lượng syngas thay thế 2 g/s thì động cơ duy trì được công suất như trư ng hợp chạy diesel thu n túy, vẫn đảm bảo λ>1 và lượng diesel được thay thế tối đa là 12,5%; với lượng syngas thay thế 4 g/s thì động cơ ch duy trì công suất đến 1 và lượng diesel được thay thế tối đa là 25,83%; còn với lượng syngas thay thế 6 g/s thì công suất của động cơ ch duy trì đến 1 và lượng diesel được thay thế tối đa là 39%; với lượng syngas thay thế 8 g/s thì công suất động cơ ch duy trì đến 50% tải, vẫn đảm bảo λ>1 và lượng diesel được thay thế tối đa là 50%
  15. - 15 - CHƢƠNG 4. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 4.1. Mục tiêu và phạm vi thực nghiệm a) Mục tiêu thực nghiệm Quá trình nghiên cứu, thực nghiệm nhằm đánh giá tính năng c ng suất, mức tiêu hao nhiên liệu và thành ph n phát thải của động cơ khi sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas với lượng syngas thay thế khác nhau. Kết quả thực nghiệm được so sánh với kết quả mô phỏng bằng ph n mềm AVL- oost, để từ đó khẳng định lại tính chính xác của mô hình mô phỏng cũng như phương pháp nghiên cứu. b) Phạm vi thực nghiệm Quá trình thực nghiệm tiến hành trên hệ thống khí hóa sinh khối cung cấp năng lượng quy mô nhỏ phù hợp điều kiện Việt Nam. c) Vị trí thực nghiệm Thực nghiệm được tiến hành tại ưởng gia công áp lực, Viện Năng lượng tái tạo - Nhiệt lạnh và PTN ĐCĐT Trư ng ĐHBK Hà Nội. 4.2. Thiết bị và chế độ thực nghiệm 4.2.1. Động cơ thực nghiệm Động cơ Mitsu ishi S3L2 như đã được giới thiệu trong mục 3.2. 4.2.2. Máy phát điện DT12-MS Máy phát điện được lắp ráp trực tiếp với động cơ diesel S3L2 của hãng Mitsu ishi như thể hiện trên hình 4.2. Hệ thống khí hóa sinh khối được đấu nối trực tiếp với cụm động cơ diesel - máy phát điện, khí sản phẩm được sản xuất liên tục từ hệ thống khí hóa sinh khối và được cung cấp đến hệ thống nạp của động cơ diesel với lưu lượng được điều ch nh và ác định thông qua van tiết lưu và thiết bị đo lưu lượng. 4.2.3. Nhiên liệu thực nghiệm Nhiên liệu diesel sử dụng trong thực nghiệm được mua tại Đại lý ăng d u, đạt tiêu chuẩn của Petrolimex. 4.2.4. Sơ đồ hệ thống thực nghiệm Sơ đồ bố trí hệ thống thực nghiệm cụm động cơ diesel - máy Hình 4.1. Cụm động cơ diesel - máy phát điện phát và các thiết bị đo được thể hiện trên hình 4.2, gồm các thiết bị chính sau: Hệ thống khí hóa sinh khối, động cơ diesel - máy phát điện, thiết bị đo thành ph n khí thải từ động cơ Disgas 4000, thiết bị đo độ m khói của động cơ Dismoke 4000, ộ đo lưu lượng khí nạp Flow Meter của động cơ, ộ điều khiển và đồng hồ đo c ng suất điện năng, thiết bị đo lưu lượng nhiên liệu khí syngas, thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu FC- 9521F, các phụ tải nhiệt trở.
  16. - 16 - Không khí nạp Cảm iến lưu lượng Van điều T ch nh Nhiệt điện trở Đồng hồ hiển thị Nhiên liệu công suất T T khí syngas ộ điều khiển tải P P AN100 Động cơ T T FC 9521F Máy phát DiGas 4000 DiSmoke 4000 Khí ả Hình 4.2. Sơ đồ hệ thống thực nghiệm 4.2.5. Thiết kế và chế tạo đường cấp syngas trên đường nạp động cơ Để phục vụ cho thực nghiệm, thiết kế và chế tạo đư ng cấp khí syngas cho động cơ cũng như thiết kế lại đư ng nạp, thải để có thể lắp các thiết bị đo lưu lượng, nhiệt độ hay các thành ph n khí xả… Hình 4.3. Phương án thiết kế và lắp đặt thiết bị đo lưu lượng syngas và các cảm biến 4.2.6. Thiết kế và chế tạo đường ống xả cho động cơ và lắp đặt các đầu cảm biến Đư ng xả của động cơ được lắp với hệ thống đư ng xả trong phòng thử nghiệm nhằm dễ dàng lấy mẫu khí thải động cơ phục vụ cho quá trình thực nghiệm, đưa khí thải của động cơ qua đư ng dẫn khí thải ra khỏi phòng thử nghiệm tránh gây ô nhiễm. 4 3 2 1 Hình 4.4. Đường ống xả của động cơ thử nghiệm
  17. - 17 - 4.2.7. Thiết bị phân tích phát thải khí Thiết bị phân tích khí thải được sử dụng là bộ AVL-Emission Testers Series 4000 của Viện Cơ khí Động lực, Trư ng ĐHBK Hà Nội. Bộ thiết bị bao gồm AVL-Dismoke 4000 và AVL-Disgas 4000. 4.2.8. Bộ điều khiển tải và bộ nhiệt điện trở Bộ nhiệt điện trở trong thực nghiệm được sử dụng là bộ thử tải với các dây điện trở có cánh tản nhiệt và sử dụng quạt gió để tản nhiệt như được thể hiện trên hình 4.5 và 4.6. Hệ thống sử dụng 10 dây nhiệt điện trở, mỗi dây nhiệt điện trở có công suất 1kW được mắc song song với nhau. Hình 4.5. Bộ điều khiển tải Hình 4.6. Hệ thống thử tải bằng các nhiệt điện trở 4.2.9. Thiết bị đo công suất điện Công suất động cơ được xác định bởi công suất điện của máy phát Đồng hồ đo c ng suất có nhiệm vụ đo công suất tiêu thụ điện trên hệ thống nhiệt điện trở. 4.2.10. Thiết bị đo tiêu hao nhiên Hình 4.7. Thiết bị đo công suất điện liệu diesel Lượng diesel tiêu thụ tại các chế độ thực nghiệm được ác định bằng thiết bị FC- 9521F, thiết bị đo này có độ chính xác 1%, chi tiết thể hiện trên hình 4.8. Hình 4.8. Thiết bị đo lượng nhiên liệu diesel
  18. - 18 - 4.2.11. Các thiết bị đo khác Thiết bị đo áp suất, thiết bị đo nhiệt độ, thiết bị đo lưu lượng khí nạp, thiết bị đo lưu lượng khí syngas. 4.2.12. Chế độ thực nghiệm Điều kiện thực nghiệm: động cơ làm việc n định (n=1500 v/ph, nhiệt độ nước làm mát, nhiệt độ d u i trơn, áp suất d u i trơn, nhiệt độ khí nạp… n định). Tại các chế độ thử lượng nhiên liệu diesel được điều ch nh để gi nguyên công suất đ u ra của cụm động cơ diesel - máy phát điện. 4.3. Kết quả thực nghiệm và thảo luận 4.3.1. Ảnh hưởng của lưu lượng syngas đến hệ số dư lượng không khí 4.0 Khi cung cấp hỗn hợp khí giàu 100% diesel 3.5 syngas bằng cách cung cấp vào 2,1 g/s syngas 3,4 g/s syngas đư ng nạp sẽ làm giảm lượng không 3.0 5,1 g/s syngas 2.5 khí nạp do ảnh hưởng chiếm chỗ 6,9 g/s syngas Lamda (-) 2.0 của hỗn hợp không khí/syngas bởi 1.5 vì thể tích riêng của phân tử khí có 1.0 trong syngas lớn hơn kh ng khí (đ c 0.5 λ
  19. - 19 - 4.3.4. Đánh giá về thành phần khí thải của động cơ Đánh giá về thành ph n phát 120.0 100% diesel thải CO, CO2, HC, NOx và soot 100.0 2,1 g/s syngas được thể hiện trên các hình 4.12 80.0 3,4 g/s syngas 5,1 g/s syngas BSEC (MJ/kWh) đến 4.16. Trên hình 4.12 thể hiện 6,9 g/s syngas kết quả phát thải CO của động cơ 60.0 khi sử dụng lưỡng nhiên liệu với 40.0 lưu lượng syngas thay thế khác 20.0 nhau Đồ thị cho thấy phát thải CO tăng, lượng phát thải CO càng tăng 0.0 10 40 70 100 khi tăng lưu lượng syngas. Phát thải Hình 4.11. So sánh suất% tiêu Phụ tải ngoài hao năng lượng thay CO ít nhất tại chế độ tải 80% tải và thế cho động cơ khi sử dụng lưỡng nhiên liệu tăng cao nhất ở chế độ 100% tải. 20000 160000 100% diesel 100% diesel 2,1 g/s syngas 2,1 g/s syngas 15000 3,4 g/s syngas 120000 3,4 g/s syngas 5,1 g/s syngas 5,1 g/s syngas CO (ppm) CO2 (ppm) 6,9 g/s syngas 6,9 g/s syngas 10000 80000 5000 40000 0 0 10 40 70 100 10 40 70 100 % Phụ tải ngoài % Phụ tải ngoài Hình 4.12. So sánh phát thải CO khi sử dụng Hình 4.13. So sánh phát thải CO2 khi sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas lưỡng nhiên liệu diesel/syngas 1800 800 100% diesel 2,1 g/s syngas 700 1500 3,4 g/s syngas 600 5,1 g/s syngas 1200 6,9 g/s syngas 500 HC (ppm) NOx (ppm) 900 400 300 100% diesel 600 2,1 g/s syngas 200 3,4 g/s syngas 300 5,1 g/s syngas 100 6,9 g/s syngas 0 0 10 40 70 100 10 40 70 100 % Phụ tải ngoài % Phụ tải ngoài Hình 4.14. So sánh phát thải HC khi sử dụng Hình 4.15. So sánh phát thải NOx khi sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas lưỡng nhiên liệu diesel/syngas 4.3.5. Lượng diesel thay thế ứng với các lưu lượng syngas khác nhau Kết quả đánh giá khả năng thay thế khi sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas được thể hiện trong hình 4.17 ở các chế độ vẫn gi được công suất đ u ra của cụm động cơ máy phát so với trư ng hợp sử dụng đơn nhiên liệu diesel.
  20. - 20 - Kết quả cho thấy, với lưu 0.8 100% diesel lượng cung cấp syngas nhỏ (2,1 và 0.6 2,1 g/s syngas 3,4 g/s syngas 3,4 g/s) thì động cơ vẫn có thể duy 5,1 g/s syngas soot (g/kWh) 6,9 g/s syngas trì được công suất ở chế độ 90% tải. 0.4 Với lưu lượng syngas lớn hơn thì 0.2 động cơ ch duy trì chế độ làm việc 0 ở vùng tải nhỏ hơn 80% ứng với 10 40 % Phụ tải ngoài 70 100 lượng syngas là 5,1 g/s và 60% tải Hình 4.16. So sánh phát thải khói đen khi sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel/syngas ứng với lượng syngas là 6,9 g/s. Mức độ cắt giảm lượng nhiên 3500 100% diesel 3000 2,1 g/s syngas liệu diesel tiêu thụ tùy thuộc vào 3,4 g/s syngas 2500 chế độ tải của động cơ, vùng tải nhỏ 5,1 g/s syngas 6,9 g/s syngas Gnl (g/h) 2000 và lưu lượng syngas thay thế nhiều 1500 sẽ cắt giảm được nhiều nhiên liệu 1000 diesel và khi tăng tải thì mức độ cắt 500 0 giảm diesel sẽ giảm d n, chi tiết 10 40 70 100 % Phụ tải ngoài lượng diesel được cắt giảm thể hiện Hình 4.17. So sánh mức tiêu thụ nhiên liệu trong bảng 4.1. diesel ở các chế độ thử nghiệm Bảng 4.1. Lượng nhiên liệu diesel tiêu thụ ở các chế độ thử nghiệm Lƣợng nhiên liệu diesel tiêu thụ ở các chế độ tải ứng với các lƣu lƣợng thay thế syngas khác nhau Tải Diesel thay thế 100% (%) Diesel Syngas Giảm Syngas Giảm Syngas Giảm Syngas Giảm (g/h) 2,1 (g/s) (%) 3,4 (g/s) (%) 5,1 (g/s) (%) 6,9 (g/s) (%) 10 1050 870 17% 741 29% 558 47% 477 55% 20 1200 1071 11% 858 29% 732 39% 543 55% 40 1548 1380 11% 1230 21% 1110 28% 804 48% 60 1980 1743 12% 1659 16% 1413 29% 1170 41% 80 2508 2250 10% 2157 14% 1962 22% - - 90 2766 2514 9% 2523 9% - - - - 100 3024 - - - - - - - - Như vậy, để động cơ làm việc hiệu quả thì lượng nhiên liệu khí sygnas cung cấp cho động cơ c n được điều ch nh tùy thuộc vào chế độ tải để cắt
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2