intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Ngữ văn: Đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam

Chia sẻ: Phan Phan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
74
lượt xem
4
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Ngữ văn: Đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án nghiên cứu với các mục tiêu: làm sáng tỏ các kiểu dạng hành động chửi, đặc điểm cấu trúc và ngữ nghĩa của chúng qua việc mô tả, phân tích các hành động chửi của nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam; chỉ ra một số đặc trưng văn hóa ứng xử của người Việt trong việc sử dụng hành động chửi; qua đó, luâṇ án góp phần chỉ ra một số biểu hiêṇ về phong cách nghệ thuật tác giả và nghệ thuật sử dụng ngôn từ của nhà văn. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Ngữ văn: Đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam

́<br /> BỘ GIAO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO<br /> ̀<br /> TRƢƠNG ĐẠI HỌC VINH<br /> <br /> TRẦN THỊ HOÀNG YẾN<br /> <br /> §ÆC §IÓM CÊU TRóC, NG÷ NGHÜA<br /> CñA HµNH §éNG CHöI QUA LêI THO¹I NH¢N VËT<br /> TRONG TRUYÖN NG¾N VIÖT NAM<br /> <br /> CHUYÊN NGÀ NH: LÍ LUẬN NGÔN NGỮ<br /> Mà SỐ: 62 22 01 01<br /> <br /> ́<br /> ́<br /> TÓM TẮT LUẬN AN TIÊN SĨ NGƢ̃ VĂN<br /> <br /> NGHỆ AN - 2014<br /> MỞ ĐẦU<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI<br /> 1.1. Cùng với sự phát triển của lý thuyết ngữ dụng học, các hành động nói năng nói<br /> chung và các tiểu nhóm hành động ngôn ngữ (HĐNN) nói riêng được nghiên cứu đầy đủ và<br /> sâu sắc. Tuy vậy, HĐNN kém lịch sự chưa được quan tâm nhiều hoặc quan tâm chưa đầy<br /> đủ, trong đó có hành động chửi (HĐC).<br /> 1.2. Chửi được xem là hiện tượng ngôn ngữ “kém văn hoá”, bị phê phán, lên án và hạn<br /> chế phạm vi sử dụng. Trên thực tế, HĐC vẫn tồn tại và phát triển trong lời nói ở nhiều giai<br /> tầng xã hội khác nhau. HĐC cũng được các nhà văn miêu tả qua lời thoại nhân vâ ̣t (LTNV)<br /> trong tác phẩm. Vì vậy, HĐC không còn là hiện tượng ngoại lệ, bị gạt bỏ mà cần được xem<br /> xét, nghiên cứu. Nghiên cứu HĐC sẽ góp phần tìm hiểu những cơ chế tâm lý bức xúc của<br /> người nói dẫn đến việc sử dụng HĐNN này như một hiện tượng xã hội. Qua đó, chúng tôi còn<br /> hướng đến việc chỉ ra các biểu hiện đặc trưng tư duy - văn hoá trong giao tiếp của người Việt.<br /> 1.3. Do giới hạn của đề tài, chúng tôi chỉ đi sâu tìm hiểu HĐC qua LTNV trong<br /> truyện ngắn Việt Nam (TNVN) hiện đại nhằm góp phần chỉ ra cách thức tổ chức lời nói vốn<br /> có diện mạo sinh động, đa dạng tồn tại trong đời thường, được hư cấu, chọn lọc qua lăng<br /> kính thẩm mỹ và đặc điểm phong cách nghệ thuật của các nhà văn. Đồng thời, chúng tôi<br /> mong muốn đươ ̣c cung cấp thêm những cứ liệu phù hợp, làm phong phú lý thuyết hội thoại.<br /> Với những lý do lý luận và thực tiễn nói trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: Đặc điểm<br /> cấu trúc, ngữ nghĩa của hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam.<br /> ́<br /> 2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CƢU<br /> 2.1. Ở nước ngoài<br /> Hướng nghiên cứu có liên qua trực tiếp đến đề tài nghiên cứu có J.L. Austin (1955),<br /> J.R. Searle (1975). Khi phân loại HĐNN, J.L. Austin và J.R. Searle đã xếp HĐC thuộc<br /> nhóm hành động biểu cảm. Tác giả H.D. Grice cho rằng, khi giao tiếp chúng ta nên dựa vào<br /> quy tắc tôn trọng thể diện người hội thoại để tránh lối nói gây nên tác động xấu đối với<br /> người nghe, làm cho họ cảm thấy tủi thân hoặc “mất mặt”…<br /> 2.2. Ở trong nước<br /> Các công trình liên quan trực tiếp đến luận án có hai hướng sau: ngôn ngữ học và<br /> liên ngành ngôn ngữ - văn hóa.<br /> Có thể kể đến các công trình:“Đặc trưng ngôn ngữ, văn hóa trong các lối chửi của<br /> người Việt” (1993) của Nguyễn Thị Tuyết Ngân, “Về lời chửi của người Việt” (2001),<br /> “Ngữ pháp tiếng Việt - Các phát ngôn đơn phần” (2006) của Phan Mậu Cảnh, “Ngữ nghĩa<br /> lời hội thoại” (1999) của Đỗ Thị Kim Liên, “Cơ sở văn hóa Việt Nam” (1999) của Trần<br /> Ngọc Thêm, “Ngoa ngữ trong dân gian Việt Nam” (1999) của Nguyễn Văn Hoa, “Sự kiện<br /> lời nói chê trong tiếng Việt (cấu trúc và ngữ nghĩa)” (2007) của Nguyễn Thị Hải Yến,<br /> “Khảo sát lời độc thoại nội tâm nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị<br /> <br /> 2<br /> Thu Huệ, Nguyễn Minh Châu” (2010) của Lê Thị Sao Chi, “Hiện tượng chửi của người<br /> Việt, từ thực tế đời sống đến ngôn ngữ văn học” (2012) của Ngàn Lâm, “Giá trị văn hoá và<br /> quyền lực đánh dấu qua hành động ngôn từ trong giao tiếp của người Việt” (2008) của<br /> Lương Thị Hiền, “Các chiến lược phê phán của người Việt” (2013) của Lê Thuý Hà, …<br /> Kết quả nghiên cứu trong các bài viết nêu trên đã góp phần làm sáng tỏ, lý giải sự<br /> tồn tại tất yếu của một nhóm HĐNN có khả năng đe dọa thể diện người nghe rất cao trong<br /> thực tiễn giao tiếp. Đồng thời, một số nguyên nhân hình thành phát ngôn có lực tại lời, mối<br /> quan hệ giữa các HĐNN như cãi, phàn nàn, khuyên, mỉa mai, chê, mắng, trách, chửi… bước<br /> đầu được lý giải. Ngoài ra, việc phân định các mức độ tác động của lời chửi trong lời nói<br /> cho thấy việc sử dụng linh hoạt ngôn từ phù hợp với mức độ phản ứng hay bày tỏ thái độ<br /> của chủ ngôn.<br /> 3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU<br /> 3.1. Mục đích nghiên cứu<br /> - Làm sáng tỏ các kiểu dạng HĐC, đă ̣c điể m cấ u tr úc và ngữ nghĩa của chúng qua<br /> việc mô tả, phân tich các HĐC của nhân vâ ̣t trong TNVN.<br /> ́<br /> - Chỉ ra một số đặc trưng văn hóa ứng xử của người Việt trong việc sử<br /> dụng HĐC.<br /> Qua đó, luâ ̣n án góp phầ n chỉ ra mô ̣t số biể u hiê ̣n về phong cách nghê ̣ th uâ ̣t tác giả và nghê ̣<br /> thuâ ̣t sử du ̣ng ngôn từ của nhà văn.<br /> 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu<br /> a) Tổ ng quan cơ bản về<br /> lý thuyết : HĐNN, hô ̣i thoa ̣i , lịch sự và LTNV trong<br /> truyê ̣n ngắ n .<br /> b) Đi sâu phân tích, miêu tả HĐC và hành động đi kèm HĐC qua LTNV trong TNVN.<br /> c) Phân tích đặc điểm ngữ nghĩa của chúng qua LTNV trong TNVN.<br /> d) Rút ra một số nhâ ̣n xét về đặc trưng văn hoá giao tiế p người Việt qua viê ̣c sử du ̣ng<br /> HĐC và vai trò của HĐC trong quá trình tổ chức tác phẩm.<br /> 4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DẪN LIỆU<br /> 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu<br /> Luận án khảo sát và tìm hiểu HĐC qua LTNV trong 324 truyện ngắn của 41 đầu sách<br /> của nhiều nhà văn Việt Nam hiện đại.<br /> 4.2. Nguồn dẫn liệu<br /> Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát là TNVN hiện đại, gồm những sáng tác của các tác<br /> giả trước và sau Cách mạng tháng Tám đến nay.<br /> ́<br /> ́<br /> 5. PHƢƠNG PHAP NGHIÊN CƢU<br /> Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính: thống kê, phân loại; phân tích<br /> diễn ngôn, so sánh; tổng hợp.<br /> ́<br /> ́<br /> ́<br /> 6. ĐONG GOP CỦ A LUẬN AN<br /> <br /> 3<br /> - Đây là công trình đầu tiên hệ thống khá đầ y đủ các kiể u da ̣ng HĐC tồ n ta ̣i trong<br /> LTNV của TNVN. Đồng thời, luận án chỉ ra đặc điểm cấ u trúc, ngữ nghia của HĐC biể u<br /> ̃<br /> hiê ̣n qua LTNV trong TNVN.<br /> - Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy sự chi phối các đặc trưng văn hóa dân tộc<br /> đối với cách sử dụng và tổ chức HĐNN trong sự kiện lời nói cụ thể trong sự giao tiếp ở từng<br /> ngôn ngữ.<br /> - Luận án góp phần thúc đẩy tích cực sự phát triển của chuyên ngành Ngữ dụng học<br /> ở Việt Nam.<br /> - Kết quả nghiên cứu có thể phục vụ cho việc biên soạn tài liệu giảng dạy và học tập<br /> ngành Ngôn ngữ học, Văn hóa học trong trường đại học.<br /> ́<br /> ́<br /> ́<br /> 7. CÂU TRUC CỦ A LUẬN AN<br /> Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Tài liệu trích dẫn làm ví dụ,<br /> Luận án gồm 4 chương:<br /> Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết<br /> Chƣơng 2:<br /> Chƣơng 3:<br /> Chƣơng 4:<br /> <br /> Nhận diện và phân loại hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong<br /> truyện ngắn Việt Nam<br /> Cấu trúc hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn<br /> Việt Nam<br /> Ngữ nghĩa hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn<br /> Việt Nam<br /> Chƣơng 1<br /> <br /> CƠ SỞ LÝ THUYẾT<br /> Trong chương này, chúng tôi trình bày những vấn đề lý thuyết làm cơ sở cho việc tìm<br /> hiểu về đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của HĐC qua LTNV trong TNVN.<br /> 1.1. Lý thuyết hội thoại<br /> 1.1.1. Khái niệm hội thoại<br /> Theo Đỗ Hữu Châu (1993): “Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản, thường xuyên,<br /> phổ biến của sự hành chức ngôn ngữ. Các hình thức hành chức khác nhau của ngôn ngữ đều<br /> được giải thích dựa vào hoạt động căn bản này”.<br /> 1.1.2. Các vận động hội thoại<br /> Trong giao tiếp, vận động hội thoại giữa các vai giao tiếp gồm ba nhân tố: sự trao lời<br /> (Allocution), sự trao đáp (Exchange) và sự tương tác hội thoại (Interaction). Ba vận động<br /> này đặc trưng cho một cuộc hội thoại. Những quy tắc cấu trúc và chức năng trong hội thoại<br /> đều bắt nguồn từ ba vận động trên.<br /> 1.1.3. Các đơn vị hội thoại<br /> <br /> 4<br /> Từ tìm hiểu lý thuyết các đơn vị hội thoại: cuộc thoại, đoạn thoại, cặp thoại và tham<br /> thoại, luận án thực hiện việc khảo sát các tham thoại chửi với mục đích đi sâu miêu tả, phân<br /> tích, biện giải sự tồn tại HĐC và hành đô ̣ng đi kèm HĐC qua LTNV trong TNVN .<br /> 1.2. Lý thuyết về hành động ngôn ngữ<br /> 1.2.1. Khái niệm hành động ngôn ngữ<br /> HĐNN là hành động sử dụng ngôn từ nhằm tác động đến người tiếp nhận lời trong<br /> giao tiếp. Đây là hành động có chủ đích, được người nói (người viết) tạo ra nhằm quyết định<br /> hay giải quyết một vấn đề nào đó tồn tại trong hiện thực.<br /> Chúng tôi dựa vào cách hiểu của J. R. Searle về HĐNN để tiến hành phân tích, miêu<br /> tả các HĐC của nhân vật trong TNVN.<br /> 1.2.2. Phân loại hành động ngôn ngữ<br /> J.L. Austin cho rằng có ba nhóm HĐNN: hành động tạo lời, hành động mượn lời và<br /> hành động ở lời (HĐƠL). Do giới hạn của đề tài, chúng tôi khảo sát HĐC qua lời thoại<br /> trong truyện ngắn, nên chúng tôi chỉ xem xét, nghiên cứu HĐC dưới dạng HĐƠL.<br /> 1.2.3. Điều kiện sử dụng HĐƠL và việc phân loại HĐƠL<br /> 1.2.3.1. Điều kiện sử dụng HĐƠL<br /> J.L. Austin xem các điều kiện sử dụng HĐƠL là những điều kiện “may mắn”, nếu<br /> chúng được bảo đảm thì hành động mới “thành công”. Còn J.R. Searle đã đưa ra 4 quy tắc<br /> (điều kiện) sử dụng HĐƠL như: quy tắc mệnh đề, quy tắc chuẩn bị, quy tắc chân thành, quy<br /> tắc căn bản.<br /> 1.2.3.2. Phân loại HĐƠL<br /> Dựa vào hiệu lực tác động của lời tạo ra, có thể chia HĐƠL thành hai loại: HĐƠL<br /> trực tiếp và HĐƠL gián tiếp. HĐOL trực tiếp là những hành động thực hiện đúng điều kiện<br /> sử dụng, đúng với các đích ở lời của chúng. Các hành động đó có sự tương ứng giữa cấu<br /> trúc bề mặt với hiệu lực mà nó gây nên. HĐƠL gián tiếp là hành động không có sự tương<br /> ứng giữa cấu trúc phát ngôn trên bề mặt với hiệu lực mà nó gây nên.<br /> 1.2.4. Phát ngôn ngữ vi và biểu thức ngữ vi<br /> - Phát ngôn ngữ vi (Performative utterance)<br /> Phát ngôn ngữ vi là phát ngôn mà khi người ta nói chúng thì đồng thời người ta cũng<br /> thực hiện luôn cái việc biểu thị trong phát ngôn.<br /> - Biểu thức ngữ vi<br /> Phát ngôn ngữ vi có một kết cấu lõi đặc trưng cho HĐƠL tạo ra nó. Kết cấu lõi đó<br /> được gọi là biểu thức ngữ vi. Như vậy, biểu thức ngữ vi chính là kết cấu hình thức (còn gọi<br /> là kết cấu lõi) để nhận diện một phát ngôn ngữ vi.<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2