MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Bước sang thế kỷ XXI, kinh tế bin đã trở thành vấn đề mang
tính chiến lược, sống còn của các quốc gia biển trên thế giới. Việt
Nam là quốc gia biển, nằm vị trí chiến lược tại khu vực Châu Á -
Thái Bình Dương, hơn 1 triệu km2 lãnh hải vùng đặc quyền
kinh tế; 3.260 km bờ biển trải dài trên 13 độ, cùng hơn 3.000 hòn
đảo với diện tích phần đất nổi trên 1.636 km2 [67, tr.6], được xem
“mặt tiền” hướng ra biển Thái Bình Dương, hoà nhập với 10 tuyến
hàng hải trọng yếu đi đến nhiều thị trường rộng lớn trên thế gii.
Những yếu tố trên đã đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển tầm
ảnh hưởng lớn về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh và đối ngoại
trong khu vực cũng như trên toàn thế giới.
Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, Đảng Nhà nước ta đã sớm
đưa ra nhiều chủ trương, quyết sách lớn về kinh tế bin, phát triển
kinh tế biển. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng khẳng
định nhất quán: “Thực hiện tốt Chiến lược phát triển bền vững kinh
tế biển, kết hợp chặt chẽ với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ
chủ quyền biển, đảo, tài nguyên, môi trường biển;...”, quyết tâm
“Đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí
về phát triển bền vững kinh tế biển.” [51, tr.96].
Hà Tĩnh là một trong 28 tỉnh, thành phố ven biển của Việt Nam,
v trí địa chiến lược về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh
đối ngoại. Diện tích tự nhiên khoảng 5.997,7 km2, với hơn 137 km
bờ bin, trải dài trên địa bàn của 6 huyện, thị xã; nhiều bãi biển đẹp
và di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh ven biển; nhiều đầm,
bãi ngư trường rộng lớn; 05 cửa biển nhiều vũng nước sâu
ven bờ đủ điều kiện xây dựng các cảng bin quy lớn,... Với
những tiềm năng to lớn đó, những năm qua kinh tế bin tỉnh
Tĩnh đã có những bước phát triển khá toàn diện, p phần quan trọng
thúc đẩy kinh tế - hội của Tỉnh không ngừng phát triển, đời sống
vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao. vậy, phát triển
kinh tế biển hướng đi tất yếu đầy hứa hẹn, ý nghĩa đặc biệt
quan trọng đối với tỉnh Hà Tĩnh.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được nêu trên, kinh tế
biển tỉnh Tĩnh vẫn còn những mặt hạn chế, bất cập, đó là: quy
hoạch phát triển kinh tế biển còn thiếu tính đồng bộ tầm nhìn dài
1
hạn; chế, chính sách về phát triển kinh tế biển chưa đáp ứng đòi
hỏi của thực tiễn; một số lĩnh vực kinh tế biển vẫn còn nhỏ về quy
mô, yếu về chất lượng chưa hợp về cấu; hợp tác quốc tế
liên kết vùng trong phát triển kinh tế biển chưa được quan tâm đúng
mức; tình trạng khai thác tài nguyên biển thiếu quy hoạch, mang tính
tận thu vẫn còn diễn ra; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội ở một số địa phương ven biển vẫn diễn biến hết sức phức tạp.
Trong khi đó, dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau, cũng đã
những công trình nước ngoài và trong nước nghiên cứu về kinh tế
biển, tuy nhiên, cho đến này chưa công trình nào nghiên cứu một
cách đầy đủ, hệ thống về kinh tế biển phát triển kinh tế biển
gắn với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh, đặc biệt
dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị. vậy, nghiên cứu sinh
lựa chọn đề tài “Phát triển kinh tế biển tỉnh Tĩnh” để làm luận
án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Làm rõ những vấn đề luận, thực tiễn về kinh tế biển phát
triển kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh, từ đó, đề xuất quan điểm, giải pháp
phát triển kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2035.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận
án; rút ra giá trị của các công trình đã tổng quan đối với đề tài luận án
và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu.
Làm những vấn đề lý luận về kinh tế biển, phát triển kinh tế
biển tỉnh Tĩnh; khảo cứu kinh nghiệm phát triển kinh tế biển
của một số địa phương ở nước ngoài, trong nước và rút ra bài học đối
với tỉnh Hà Tĩnh.
Đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra
cần tập trung giải quyết từ thực trạng kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh.
Dự báo bối cảnh tình hình và đề xuất quan điểm, giải pháp phát
triển kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2035.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kinh tế biển.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Nghiên cứu kinh tế biển về mặt quy mô, chất
lượng, cấu kinh tế và đóng góp của kinh tế biển cho sự phát triển
2
kinh tế - hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Tập trung nghiên cứu
4 trong 6 ngành kinh tế biển cơ bản Nghị quyết 36/NQ-TW ngày
22/10/2018 của Đảng đã khái quát, gồm: (1) Du lịchdịch vụ biển;
(2) Cảng biển và dịch vụ vận tải biển; (3) Nuôi trồng và khai thác hải
sản. (4) Công nghiệp ven biển. (Không nghiên cứu các ngành “Khai
thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản khác”, “Năng lượng tái tạo
các ngành kinh tế biển mới” chưa phát triển phổ biến trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh).
Về không gian: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Về thời gian: Khảo sát thực trạng từ năm 2018 đến năm 2023;
quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế biển đến năm 2035.
4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
sở luận: Luận án được nghiên cứu dựa trên sở luận
Chủ nghĩa Mác - Lênin, tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường
lối của Đảng về kinh tế biển và phát triển kinh tế biển.
sở thực tiễn: Các công trình khoa học nghn cứu nước
ngoài trong ớc v kinh tế biển, phát triển kinh tế biển; c chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch về kinh tế biển, phát triển kinh tế biển của
cả nước nói chung tỉnh Hà Tĩnh nói riêng; c báo cáo, thống ,
tổng kết của các bộ, ban, ngành Trung ương, tỉnh Hà Tĩnh có ln quan
và kết quả nghiên cứu thực tế của nghiên cứu sinh tại tỉnh Tĩnh.
Phương pháp nghiên cứu: Trên sở phương pháp duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, luận án s
dụng phương pháp đặc thù của kinh tế chính trị phương pháp trưxu
tươyng hoaz khoa hoyc; đôxng thơxi sử dụng kết hợp một số phương pháp
nghiên cứu khác, đó là: Phương pháp phân tích - tổng hợp; Phương
pháp thống - so sánh; Phương pháp logic kết hợp với lịch sử;
Phương pháp thu thập, xử lý số liệu và tham vấn ý kiến chuyên gia.
5. Những đóng góp mới của luận án
Xây dựng quan niệm về kinh tế biển ở tỉnh Tĩnh, bộ tiêu chí
đánh giá về kinh tế bintỉnh Tĩnh. Khảo cứu kinh nghiệm phát
triển kinh tế biển của 6 địa phương điển hình nước ngoài, trong
nước rút ra 4 bài học kinh nghiệm thể tham khảo cho tỉnh
Tĩnh trong phát triển kinh tế biển. Đánh giá thực trạng chỉ ra
những mâu thuẫn từ thực trạng của kinh tế biển tỉnh Tĩnh, giai
đoạn 2018 - 2023. Dự báo bối cảnh tình hình thế giới, trong nước tác
động đến phát triển kinh tế biển tỉnh Tĩnh đề xuất 4 quan
3
điểm, 4 nhóm giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế biển tỉnh
Tĩnh đến năm 2035.
6. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
Luận án góp phần làm sâu sắc thêm luận về kinh tế biển
phát triển kinh tế biển, từ đó nâng cao hiệu quả quán triệt thực
hiện đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà
nước về kinh tế biển, phát triển kinh tế biển của Việt Nam nói chung
và tỉnh Hà Tĩnh nói riêng.
Kết quả nghiên cứu của luận án thể dùng làm tài liệu tham
khảo giúp cấp ủy, chính quyền tỉnh Tĩnh các địa phương
điều kiện tương đồng trong lãnh đạo, quản lý quá trình phát triển kinh
tế biển địa phương. Đồng thời, thể sử dụng làm tài liệu tham
khảo trong nghiên cứu, giảng dạy học tập môn Kinh tế chính trị
các học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội.
7. Kết cấu của luận án
Luận án bao gồm: Phần mở đầu; 4 chương (10 tiết); danh mục
các công trình của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài luận án;
danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. CaNc công triQnh nghiên cưNu nước ngoài trong nước
liên quan đến đề tài luận án
1.1.1. Một số công tri+nh nghiên cư,u nước ngoài liên quan
đến đề tài luận án
1.1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu về biển và kinh tế biển
Karyn Morrissey (2010), Irelands Ocean Economy (Kinh tế
biển của Ireland); Richard Burroughs (2010), Coastal Governance
(Quản trị vùng ven biển); Jung, B. M. (2011), Economic
Contribution of Ports to the Local Economies in Korea (Đóng góp
kinh tế của các cảng bin cho kinh tế địa phương Hàn Quốc);
Kwang Seo Park (2014), The estimation of the ocean economy and
coastal economy in South Korea (Đánh giá kinh tế biển kinh tế
vùng ven biển Hàn Quốc); Organization for Economic Cooperation
and Development - OECD, (2016): The Ocean Economy in 2030
(Kinh tế biển năm 2030); Orapan Nabangchang (2017), Ocean
Economy and Ocean Health in Thailand (Kinh tế biển bảo vệ môi
4
trường biển Thái Lan); Pablo Quero Garcia, Juan Adolfo Chica
Ruiz, Javier Garcia Sanabria (2020), Green energy and marine spatial
planning in Southern Europe (Năng lượng xanh quy hoạch không
gian biển vùng biển phía Nam Châu Âu); Mingxing Sun, Emily
Stebbings, Eleni Papathanasopoulou, Tara Hooper, Melanie, Austen,
Xiaoyu Yan (2020), The marine economy of the United Kingdom
(Kinh tế biển của Vương quốc Anh); Wenhan Ren, Jianyue Ji (2022),
How do environmental regulation and technological innovation
affect the sustainable development of marine economy: New evidence
from China’s coastal provinces and cities (Quy định môi trường
đổi mới công nghệ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển bền vững
của kinh tế biển: Bằng chứng mới từ các tỉnh thành phố ven bin
của Trung Quốc); Xiaoqing Zhai, Caizhi Sun, Wei Zou, Shuai Hao
(2023), Spatiotemporal characteristic and evolution of China’s
marine economic resilience (Đặc điểm về không gian thời gian
của sự phục hồi kinh tế biển của Trung Quốc).
1.1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế biển
Admiral James D.Watkins (2004), An Ocean blueprint for the
21st century (Kế hoạch chi tiết về biển cho thế kỷ XXI); Lawal
Mohammed Marafa (2008), Framework for Sustainable Tourism
Development on Coastal and Marine Zone Environment (Khung khổ
cho sự phát triển bền vững du lịch dịch vụ biển môi trường
biển); Nazery Khalid, Armi Suzana Zamil Farida Farid (2008),
The Asian experience in developing the maritime sector: Some case
studies and lessons for Malaysia (Kinh nghiệm phát triển kinh tế biển
của các nước Châu Á: Một số trường hợp điển hình bài học cho
Malaysia); Dong - Wook Song and Photis Panayides (2012),
Maritime Logistics : A complete guide to effective shipping and port
management (Dịch vụ Logistics: Một giải pháp hoàn chỉnh, hiệu quả
cho hoạt động vận tải và quảncảng biển); Fred M. Walker (2013),
Shipbuilding in Britain (Công nghiệp đóng tàu Vương quốc Anh);
Bai Qiong Liu, Min Xua, Jing Wang, Sumei Xie (2017), Regional
disparities in China's marine economy (Chênh lệch giữa các vùng
trong phát triển kinh tế biển của Trung Quốc); Malin Song,
Xiongfeng Pan, Xianyou Pan (2020), Analysis of coupling among
marine resources, environment, and economy in China (Phân tích sự
kết hợp giữa tài nguyên, môi trường biển kinh tế Trung Quốc);
5