Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

7
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của đề tài "Giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng" là góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn của vấn đề lao động, việc làm, giải quyết việc làm cho thanh niên trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta nói chung và huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng nói riêng. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN VĂN BỬU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60.31.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng - 2013
  2. Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH Phản biện 1: PGS. TS. Đào Hữu Hòa Phản biện 2: PGS. TS. Phạm Hảo Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 16 tháng 12 năm 2013. Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm thông tin học liệu - Đại học Đà Nẵng - Thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng đối với mọi quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có lực lượng lao động lớn như Việt Nam. Giải quyết việc làm cho người lao động trong sự phát triển của thị trường lao động là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, góp phần tích cực vào việc hình thành thể chế kinh tế thị trường, đồng thời tận dụng lợi thế để phát triển, tiếp kịp khu vực và thế giới. Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề giải quyết việc làm, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều chủ chương, đường lối, chính sách thiết thực, hiệu quả nhằm phát huy tối đa nội lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo nhiều việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Qua thời gian đổi mới, cùng với những thành tựu to lớn về tăng trưởng kinh tế, Việt Nam cũng đạt được những kết quả quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho người lao động, đời sống người lao động trong đó có tầng lớp thanh niên được cải thiện rõ rệt. Thanh niên là lực lượng tiên phong trong phát triển chính trị, kinh tế và xã hội, đồng thời cũng là lực lượng mang lại sự thay đổi và đổi mới. Thế giới việc làm tạo môi trường cho thanh niên để họ tham gia một cách chủ động vào xã hội, cống hiến tài năng và tầm nhìn cho tương lao, phát triển cam kết và các mối quan hệ xã hội. Tuy nhiên, tính trung bình, tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên cao hơn từ hai đến ba
  4. 2 lần so với nhóm dân số lớn tuổi hơn, nhất là thanh niên ở nông thôn, những vùng khó khăn. Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, ở khu vực huyện Hòa Vang, quá trình đô thị hoá đang diễn ra nhộn nhịp.Đó là một quy luật phát triển tất yếu, đem lại một cuộc sống văn minh, hiện đại hơn và một nền kinh tế phát triển hơn.Song, đằng sau những biến đổi tích cực đó còn những vấn đề xã hội khác đang cần quan tâm giải quyết.Điển hình hơn cả là vấn đề việc làm của thanh niên vùng nông thôn. Điều này được phát huy hiệu quả hay không phụ thuộc một phần vào chính sách và sự quan tâm của chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng. Điều đó đặt ra yêu cầu cần có sự nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ thống vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, đảm bảo kinh tế có thể tăng trưởng cao, ổn định trong điều kiện Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và khu vực. Để góp phần vào những nghiên cứu chung đó, tôi chọn vấn đề “Giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Kinh tế Phát triển. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu của luận văn là góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn của vấn đề lao động, việc làm, giải quyết việc làm cho thanh niên trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta nói chung và huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng nói riêng. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Đạt được mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là:
  5. 3 Hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về lao động, việc làm, giải quyết việc làm cho thanh niên trong điều kiện kinh tế thị trường. Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Xác định quan điểm và đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013-2020. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về giải quyết việc làm cho thanh niên, trong đó tập trung vào những biện pháp hỗ trợ từ phía chính quyền huyện Hòa Vang và thành phố Đà Nẵng. Quản lý và giải quyết việc làm cho người lao động có phạm vi rất rộng và phức tạp. Tuy nhiên, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên (từ 15 - 29 tuổi) thuộc huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng dưới góc độ quản lý nhà nước. Về thời gian luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu + Phương pháp phân tích thực chứng, phân tích chuẩn tắc; + Hệ thống hoá, phân tích các tài liệu tham khảo và các kết quả nghiên cứu của các đề tài đã được công bố; + Nghiên cứu khảo sát tại cơ sở. 5. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho
  6. 4 thanh niên Chương 2: Thực trạng giải quyết việc làm của thanh niên huyện Hòa Vang. Chương 3: Quan điểm và giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn huyện Hòa Vang. 6. Tổng quan tài liệu Vấn đề giải quyết việc làm được nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau, từ nhiều tác giả và cơ quan nghiên cứu. Giá trị lớn nhất của những công trình nghiên cứu có liên quan là nêu thực trạng và đề xuất những giải pháp mang tính thực tiễn, nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động. Có thể nêu một số công trình nghiên cứu có liên quan như: Nghiên cứu của PGS.TS. Đỗ Minh Cương có tựa đề: “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn” Nghiên cứu này đã đi sâu vào phân tích lực lượng lao động kỹ thuật nói chung trong đó có đề cập sâu đến hệ thống đào tạo nghề hiện nay và kết quả của quá trình đào tạo. Nghiên cứu này tập trung vào khía cạnh cung lao động kỹ thuật trong nền kinh tế và các giải pháp chủ yếu để phát triển đào tạo nghề thúc đẩy cung lao động kỹ thuật cho nền kinh tế, trong đó đã đề cập đến việc làm cho người lao động nhưng không tập trung vào tất cả các đối tượng lao động qua đào tạo nghề mà chủ yếu ở nhóm lao động kỹ thuật. Một công trình trực tiếp giải quyết vấn đề việc làm đó là: "Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam" của tác giả TS.Nguyễn Hữu Dũng. Nghiên cứu này đi sâu và phân tích toàn diện các chính sách giải quyết việc làm trong nền kinh tế trong những năm cuối thế kỷ 20. Tác giả đã trình bày phủ rộng hầu hết các vấn đề
  7. 5 liên quan đến các chính sách giải quyết việc làm và đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm ở nước ta. Tuy nhiên công trình này không đề cập riêng cho việc làm của lực lượng lao động thanh niên và các vấn đề liên quan đến đối tượng này. Hầu hết, công trình nghiên cứu đã được công bố, chủ yếu tập trung nghiên cứu vấn đề đào tạo nghề, việc làm, giải quyết việc làm cho người lao động do tác động, ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hội nhập ở nhiều góc độ và ở những địa phương khác nhau. Các nghiên cứu hoặc chủ yếu tập trung cho đào tạo nghề, hoặc riêng cho việc làm, chưa có nghiên cứu sâu về mối quan hệ giữa đào tạo nghề và giải quyết việc làm, đặc biệt trong thanh niên, do vậy, cần có nghiên cứu toàn diện hơn. Trong nghiên cứu của Bùi Quang Bình (2007), đánh giá tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào đối tượng lao động trẻ từ 15-35 tuổi và tập trung ơ khu vực nông thôn. Lý do cơ bản nhất của thiếu việc làm do không có nghề nghiệp chuyên môn hay không được đào tạo nghề. Trong nghiên cứu này cũng đề cập tới cơ chế phân bổ chi phí đào tạo giữa doanh nghiệp và người lao động cho đào tạo nghề. Tiếp đó trong nghiên cứu năm 2011 và 2012, tác giả cũng khẳng định quá trình công nghiệp hoá đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt là phải chú trọng đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn. Trong nghiên cứu 2010 tác giả Bùi Quang Bình đã chỉ ra những vấn đề tồn tại của hệ thống đào tạo nghề khu vực nông thôn và kiến nghị các giải pháp cụ thể: (1) Các địa phương nên lập dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn với những ngành nghề phù hợp ; (2) Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề gắn với chương trình giải quyết việc làm và xoá đói
  8. 6 giảm nghèo ; (3)Có chính sách ưu đãi đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn ; (4) Tuyên truyền vận động và phân luồng hướng nghiệp cho học sinh phổ thông nông thôn. Đây có thể coi là những gợi ý cho nghiên cứu về đề tài này. Tác giả Tạ Đức Khánh (2009) thông qua giải thích cơ chế vận hành của thị trường lao động đã chỉ ra rằng việc làm của lao động chỉ có được nếu kết hợp được các nhân tố sản xuất như máy móc, công nghệ và lao động. Nhưng lao động phải có trình độ chuyên môn và tay nghề và do đó phải đào tạo. Đào tạo coi như một thị trường có cung và cầu, mối quan hệ mâu thuẫn lợi ích giữa cung và cầu này chỉ được giải quyết thông qua thị trường. Ở Đà Nẵng, đã có những tham luận, bài viết về đào tạo nghề, về việc làm và tạo việc làm cho người lao động như: Quy hoạch phát triển đào tạo nghề thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 (Sở Lao động – Thương binh và xã hội thành phố Đà Nẵng, năm 2010); Lê Minh Hùng: Đà Nẵng dự báo nhu cầu lao động qua dạy nghề đến năm 2020 (đăng trên Tạp chí Lao động và xã hội số 356 năm 2009)...
  9. 7 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN 1.1. VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC 1.1.1. Khái niệm và phân loại việc làm Khái niệm việc làm Việc làm là một phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu; nó thuộc loại vấn đề chủ yếu nhất của toàn bộ đời sống xã hội. Khái niệm việc làm của Bộ luật Lao động Việt Nam được cụ thể hoá, có thể hiểu dưới ba dạng hoạt động sau: - Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc hiện vật. - Làm các công việc để thu lợi nhân cho bản thân. - Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Phân loại việc làm - Việc làm đầy đủ - Việc làm năng suất - Việc làm hợp lý - ……………….. 1.1.2. Đặc điểm và ý nghĩa của giải quyết việc làm cho thanh niên a. Khái niệm giải quyết việc làm Giải quyết việc làm là một quá trình tạo ra môi trường hình thành các chỗ làm việc và sắp xếp người lao động phù hợp với chỗ
  10. 8 làm việc để có các việc làm chất lượng, đảm bảo nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời đáp ứng được mục tiêu phát triển đất nước. b. Nội dung cơ bản của giải quyết việc làm Một là, dự báo nguồn lao động. Hai là, phân tích thực trạng nguồn lao động Ba là, ban hành chính sách việc làm. b. Đặc điểm giải quyết việc làm cho thanh niên c. Ý nghĩa của giải quyết việc làm cho thanh niên Giải quyết việc làm cho thanh niên có quy hoạch, kế hoạch hợp lý thì sẽ có tác động tích cực đến kinh tế - xã hội nói chung và bản thân thanh niên nói riêng. Nhưng, nếu không có sự sắp xếp, giải quyết hợp lý, thì giải quyết việc làm cho thanh niên sẽ tạo cho bản thân thanh niên tính ỷ lại, trông chờ vào sự sắp xếp công việc của Nhà nước, là thói quen ăn sâu vào tiềm thức của nhiều thế hệ người Việt Nam. 1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN 1.2.1. Tạo việc làm mới cho thanh niên Tiêu chí: - Số lượng việc làm mới tạo ra trong một thời kỳ - Tỷ lệ tăng việc làm mới so với tổng việc làm - Cơ cấu việc làm mới được tạo ra 1.2.2. Kết nối thanh niên với các cơ sở sử dụng lao động Các tiêu chí - Số lượng việc làm tạo ra trong một thời kỳ từ kết nối - Tỷ lệ tăng việc làm do hoạt động kết nối - Cơ cấu việc làm và ngành nghề được kết nối
  11. 9 - Số lượng cơ sở được kết nối Tỷ lệ cơ sở kết nối thu nhận lao động/ tổng cơ sở kết nối 1.2.3. Đào tạo nghề cho thanh niên - Đào tạo nghề : Hiện nay thuật ngữ “dạy nghề” hoặc “đào tạo nghề” được dùng rất phổ biến, đã có truyền thống, điều này cũng phù hợp với tình hình thực tế đất nước, xã hội đòi hỏi cần phải nhấn mạnh vai trò to lớn của ĐTN, trước yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp LĐ sản xuất có tay nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH. Các tiêu chí - Số lượng thanh niên qua đào tạo nghề có việc làm tạo - Tỷ lệ tăng việc làm sau khi đào tạo nghề - Cơ cấu việc làm và ngành nghề được kết nối - Số lượng cơ sở được kết nối Tỷ lệ cơ sở kết nối thu nhận lao động/ tổng cơ sở kết nối 1.2.4.Giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động Xuất khẩu lao động là việc đưa người lao động trong nước ra nước ngoài làm việc. Các tiêu chí - Số lượng thanh niên được xuất khẩu lao động - Tỷ lệ tăng việc làm nhờ XKLĐ - Cơ cấu việc làm đi xuất khẩu 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN Giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và thanh niên nói riêng phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau. Sau đây sẽ đề cập đến một số nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng đến hoạt động tạo việc làm.
  12. 10 1.3.1. Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, vốn, công nghệ 1.3.2. Nhân tố sức lao động và sử dụng lao động 1.3.3. Nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách tạo việc làm ảnh hưởng dến giải quyết việc làm cho thanh niên CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN HUYỆN HÒA VANG 2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN HOÀ VANG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN 2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc làm a. Đặc điểm tự nhiên * Vị trí địa lý * Địa hình Hoà Vang có 3 loại địa hình là miền núi, trung du và đồng bằng: Vùngđồi núi Vùng trung du Vùng đồng bằng * Khí hậu, thuỷ văn * Tài nguyên, khoáng sản Tài nguyên đất Tài nguyên nước
  13. 11 Tài nguyên rừng Tài nguyên khoáng sản b. Đặc điểm kinh tế Trong những năm qua giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện tăng khá nhanh, giá trị sản xuất (giá thực tế) tăng từ 1.600.300 triệu đồng năm 2008 lên 5.644.100 triệu đồng năm 2012; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của huyện bình quân giai đoạn 2008 - 2012 đạt 12,25%/năm. Bảng 2.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế qua các năm theo giá thực tế ĐVT: triệu đồng Năm 2008 2009 2010 2011 2012 Ngành Nông, lâm, thủy sản 656.200 726.000 707.600 890.900 985.400 Công nghiệp, XD 610.400 755.400 1.262.300 2.204.100 2.475.400 Thương mại, dịch vụ 333.700 414.300 1.212.000 1.801.900 2.183.300 Nguồn: Niên giám thống kế huyện Hòa Vang năm 2012 Bảng 2.2: Tình hình thu-chi ngân sách huyện qua các năm ĐVT: Triệu đồng Năm 2008 2009 2010 2011 2012 Nội dung Tổng thu NS 62.830 93.272 115.286 147.186 140.229 Tổng chi NS 178.621 215.250 220.491 348.287 408.112 Nguồn: Niên giám thống kế huyện Hòa Vang năm 2012 Trong những năm qua cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp.
  14. 12 Bảng 2.3: Cơ cấu kinh tế huyện qua các năm ĐVT: % Năm 2008 2009 2010 2011 2012 Ngành Nông, lâm, thủy sản 40,5 38,1 37,1 21,7 20,8 Công nghiệp, XD 34,2 35 35,4 30,7 29,8 Thương mại, dịch vụ 25,3 26,9 27,5 47,6 49,5 c. Điều kiện xã hội Dân số trung bình hiện nay của huyện Hòa Vang là 124.844 người, với 30.901 hộ trong đó có 75% hộ nông lâm ngư nghiệp. Dân cư tập trung đông đúc ở các xã vùng đồng bằng ven đô với mật độ dân số trung bình là 1.540 người/km2 và thưa thớt ở các xã miền núi (Hòa Bắc 30 người/km2, Hòa Ninh 60 người/km2, Hoà Phú 70 người/km2). Bảng 2.4: Chuyển dịch cơ cấu lao động 2008-2012 ĐVT 2008 2009 2010 2011 2012 I. Dân số Người 106.910 117.453 120.806 122.945 124.844 II. Tổng số lao động Người 55.185 62.145 65.356 67.042 69.384 Lao động/dân số % 51,4 52,91 54,09 54,53 55,58 Trong đó: 1. Nông, lâm nghiệp và Người thủy sản 32.295 33.061 29.802 25.811 25.082 2. Công nghiệp và xây Người 15.947 dựng 10.343 13.050 18.168 19.663 3. Thương mại, dịch vụ Người 12.380 16.033 19.607 23.062 24.638 III. Cơ cấu lao động 100 100 100 100 100 1. Nông, lâm nghiệp và % 45,6 thủy sản 58,7 53,2 38,5 36,15 2. Công nghiệp và xây % 24,4 dựng 18,8 21 27,1 28,34 3. Thương mại, dịch vụ % 22,5 25,8 30 34,4 35,51 Nguồn: Đề án quy hoạch ngành LĐTBXH
  15. 13 - Dân số của toàn huyện Hòa Vang theo thống kê năm 2012 là 124.844 người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 86.132 người. Bảng 2.5. Lực lượng lao động ĐVT 2009 2010 2011 2012 I/ Nguồn lao động 71.019 80.706 82.984 86.132 1/ Lực lượng lao động Người 59.987 65.356 67.042 69.384 2/ Lao động có việc làm Người 57.012 64.245 66.036 68.482 II/ Lao động chia theo 58.285 65.356 67.042 69.384 ngành nghề 1/ Nông - Lâm - Thủy sản 30.997 29.802 25.811 25.082 2/ Công nghiệp, xây dựng 12.231 15.947 18.168 19.663 3/ Thương mại, dịch vụ 15.057 19.607 23.062 24.638 (Nguồn: Niên giám Thống kê Chi Cục Thống kêHuyện Hòa Vang năm 2012) 2.1.2. Các yếu tố thuộc về thanh niên huyện Hòa Vang ảnh hưởng đến giải quyết việc làm a. Về số lượng thanh niên huyện Hòa Vang Số lượng thanhn niên trên địa bàn huyện Hòa Vang năm 2012 chiếm 18,5% tổng dân số, với 23.165 người. Có 85% thanh niên làm việc trong các ngành kinh tế và khoảng 2,7% số lthanh niên chưa có việc làm (không kể số thanh niên trong độ tuổi đang đi học). b. Về chất lượng thanh niên huyện Hòa Vang Về chất lượng thanh niên: Tỷ lệ thanh niên được đào tạo nghề chiếm 30% tổng số thanh niên, tỷ lệ thanh niên chưa đào tạo nghề còn cao, trình độ tay nghề của thanh niên qua đào tạo chất lượng còn thấp, chưa đáp ứng được với nhu cầu phát triển kinh tế -
  16. 14 xã hội của huyện. c. Một số hạn chế của thanh niên huyện Hòa Vang - Tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo còn thấp, nhất là đào tạo nghề còn thấp, chất lượng chưa cao; kỷ luật lao động, tác phong làm việc khoa học công nghiệp vẫn chưa được hình thành… - Cơ cấu ngành, nghề đào tạo lao động thanh niên về chuyên môn kỹ thuật còn nhiều bất cập so với yêu cầu của phát triển kinh tế huyện và của thị trường lao động. 2.2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN HUYỆN HÒA VANG 2.2.1 Thực trạng giải quyết việc làm từ tạo việc làm mới cho thanh niên Giải quyết việc làm cho thanh niên thông qua phát triển kinh tế. Bảng 2.4 cho thấy tổng việc làm mới tạo ra chung hàng năm khá lớn. Nếu năm 2009 là 5333 chỗ làm mới thì năm 2012 chỉ còn 2446, tuy nhiên trong bối cảnh kinh tế khó khăn thì điều này cũng đáng ghi nhận. Bảng 2.6. Tình hình tạo việc làm mới cho thanh niên ĐVT 2009 2010 2011 2012 Tổng số việc làm tăng thêm Người 5333 7233 1791 2446 Tổng VL tăng thêm cho TN Người 1707 2315 573 783 (Nguồn: Niên giám Thống kê Chi Cục Thống kêHuyện Hòa Vang năm 2012) Việc làm mới được tạo ra ở tất cả các ngành kinh tế nhưng ngành nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 11-15% nhưng giảm dần. Công nghiệp và dịch vụ tạo ra hơn 80% việc làm mới, điều này cũng phù ho75o với xu hướng chung của nền kinh tế đang quá trình CNH, HĐH.
  17. 15 Bảng 2.7. Cơ cấu việc làm mới cho thanh niên theo ngành ĐVT 2009 2010 2011 2012 Số việc làm mới tạo ra VL cho TN 375 532 155 207 Nông nghiệp % 15 13 12 11 Công nghiệp % 46 43 47 44 Dịch vụ % 39 44 41 45 (Nguồn: Niên giám Thống kê Chi Cục Thống kêHuyện Hòa Vang năm 2012) 2.2.2. Thực trạng kết nối thanh niên vói các cơ sở sử dụng lao động Bảng 2.8. Việc làm cho TN nhờ kết nối ĐVT 2009 2010 2011 2012 Số lượng VL nhờ kết nối VL 546 671 195 274 Hoạt động giới thiệu việc làm % 75 70 82 73 Hội chợ việc làm % 25 30 18 27 (Nguồn: Niên giám Thống kê Chi Cục Thống kêHuyện Hòa Vang năm 2012) Bảng 2.10. Việc làm nhờ đào tạo nghề ĐVT 2009 2010 2011 2012 Số thanh niên được đào Người tạo nghề 983 1411 488 571 Số TN có được việc làm Người 324 579 132 211 % tìm được việc % 33 41 27 37 (Nguồn: Niên giám Thống kê Chi Cục Thống kêHuyện Hòa Vang năm 2012)
  18. 16 2.2.4.Tình hình xuất khẩu lao động cho thanh niên Bảng 2.11. Số việc làm nhờ xuất khẩu lao động ĐVT 2009 2010 2011 2012 Tổng số việc làm nhờ XKLĐ Người 461 532 92 90 % LĐ XK theo chương trình % của nhà nước 77 81 80 75 (Nguồn: Niên giám Thống kê Chi Cục Thống kêHuyện Hòa Vang năm 2012) 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN HUYỆN HÒA VANG 2.3.1. Một số kết quản đạt được về giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Hòa Vang - Trong công tác giải quyết việc làm cho thanh niên, lãnh đạo huyện cũng đã tham mưu UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành nhiều chính sách vượt trội so với cả nước và các địa phương khác về tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là thanh niên. Trong đó phải kể đến là Chương trình “Có việc làm” trong Chương trình thành phố “3 có”; chính sách tạo việc làm cho người lao động trong quá trình đô thị hóa; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận lao động thanh niên vào kèm nghề và bố trí việc làm, … - Huyện và Thành Đoàn đã khai thác và sử dụng có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về tạo việc làm; sử dụng và quản lý tốt các nguồn vốn cho vay, hỗ trợ trực tiếp cho nguồn lao động trong độ tuổi thanh niên để giúp họ có điều kiện cần thiết, có nhiều cơ hội tìm kiếm được việc làm phù hợp. 2.3.2. Những hạn chế, trở ngại trong giải quyết việc làm - Quy mô tạo việc làm chưa đáp ứng được nhu cầu việc làm của thanh niên, công tác giải quyết việc làm chưa tương xứng với
  19. 17 tiềm năng của huyện. - Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong thanh niên vẫn còn cao. Bên cạnh một bộ phận lao động bị mất việc làm do di dời giải toả, quy hoạch chỉnh trang đô thị, số thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về, học sinh sinh viên ra trường cần việc làm, lực lượng lao động tăng lên hàng năm. - Công tác tư vấn, định hướng nghề cho học sinh sinh viên chưa được phối hợp và triển khai đồng bộ, thường xuyên nên nhận thức về việc làm của thanh niên chưa toàn diện. - Công tác xuất khẩu lao động còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng lao động của huyện. CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG 3.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN HUYỆN HÒA VANG 3.1.1. Một số quan điểm chung - Giải quyết việc làm đi đôi với việc đào tạo nghề là một cấu phần quan trọng của đào tạo nguồn nhân lực, phát triển nhanh đội ngũ lao động có tay nghề cao là giải pháp đột phá để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành phố. - Giải quyết việc làm phải xuất phát từ đào tạo nghề theo yêu cầu của thị trường lao động, gắn đào tạo nghề với Đề án “Có việc làm” trong Chương trình “Thành phố 3 có”… 3.1.2. Định hướng và mục tiêu giải quyết việc làm của huyện Hoà Vang đến năm 2020 Một số định hướng cơ bản
  20. 18 a. Giải quyết việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố b. Phải đảm bảo vừa phát huy được thế mạnh của lao động thanh niên, vừa giải quyết tốt mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động c. Giải quyết việc làm cho lao động thanh niên trên cơ sở pháp luật và đảm bảo thực hiện bình đẳng giới Mục tiêu - Giai đoạn 2013-2015 Phấn đấu hằng năm tăng tỷ lệ thanh niên qua đào tạo nghề từ 4-5%, đến cuối năm 2015 tỷ lệ lao động ở nông thôn huyện Hoà Vang qua đào tạo nghề đạt tỷ lệ 55%. Đến năm 2015 có từ 75-80% cán bộ, công chức xã là thanh niên được đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ. - Giai đoạn 2016-2020 Bình quân mỗi năm tăng tỷ lệ thanh niên qua đào tạo nghề từ 3-4%, đến cuối năm 2020 tỷ lệ thanh niên huyện Hoà Vang qua đào tạo nghề đạt tỷ lệ từ 65-75%. Đến năm 2020 khoảng 95% cán bộ, công chức xã là thanh niên được đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội. 3.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀ VANG 3.2.1. Giải pháp tạo việc làm mới cho thanh niên
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2