Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Hòa Vang - thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

5
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn "Quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Hòa Vang - thành phố Đà Nẵng" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước đối với môi trường; tìm hiểu hiện trạng môi trường tại huyện Hòa Vang – thành phố Đà Nẵng, nghiên cứu và tìm hiểu bộ máy tổ chức và công tác triển khai các hoạt động QLNN về BVMT tại huyện Hòa Vang - Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về BVMT nhằm cải thiện MT, đảm bảo sự phát triển bền vững.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Hòa Vang - thành phố Đà Nẵng

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ THƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số : 60.31.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng – Năm 2013
  2. Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: TS. Ninh Thị Thu Thủy Phản biện 1: TS. Nguyễn Hiệp Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Như Liêm Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày 16 tháng 12 năm 2013. Có thể tìm hiểu Luận văn tại: - Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với hiện tượng nóng lên của toàn cầu thì môi trường ngày càng cho thấy được vai trò vô cùng quan trọng của mình. Vấn đề MT và BVMT ngày càng được quan tâm nhiều hơn, và được coi như một yếu tố phát triển song hành cùng nền kinh tế. Hòa Vang- một huyện ngoại thành duy nhất của thành phố Đà Nẵng, và được coi như là bức bình phong để bảo vệ thành phố Đà Nẵng trước sự tàn phá của thiên nhiên. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, Đà Nẵng đang trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ, một mặt góp phần thay đổi bộ mặt của huyện Hòa Vang một cách đáng kể, mặt khác đã làm nảy sinh nhiều vấn đề về MT. Từ những vấn đề trên, đề tài : “ Quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Hòa Vang- thành phố Đà Nẵng” đưa ra một cái nhìn chung nhất về thực trạng cũng như những thành tựu và hạn chế còn tồn tại của công tác QLNN về MT ở huyện Hòa Vang. Qua đó, đề xuất các kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác BVMT trên địa bàn huyện Hòa Vang nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước đối với môi trường. - Tìm hiểu hiện trạng môi trường tại huyện Hòa Vang – thành phố Đà Nẵng - Nghiên cứu và tìm hiểu bộ máy tổ chức và công tác triển khai các hoạt động QLNN về BVMT tại huyện Hòa Vang - Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tácQLNN về BVMT nhằm cải thiện MT, đảm bảo sự phát triển bền vững.
  4. 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu: - Đề tài tập trung nghiên cứu công tác QLNN về môi trường tại huyện Hòa Vang chủ yếu dưới góc độ triển khai thực hiện việc QLNN về lĩnh vực BVMT. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: - Về mặt không gian: Nghiên cứu tại huyện Hòa Vang- thành phố Đà Nẵng - Về thời gian: Từ năm 2008 đến năm 2012 4. Phương pháp nghiên cứu Để xem xét vấn đề QLNN về MT một cách khách quan, sát thực tiễn, luận văn dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận duy vật biện chứng, các quan điểm , đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước ta. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể của kinh tế học và xã hội học như: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh… 5. Bố cục đề tài Phần nội dung chính của đề tài gồm có ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với môi trường Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Hòa Vang Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Hòa Vang 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Có thể lược khảo một số công trình như: Chỉ thị số 29-CT/TW của Bộ Chính trị là “Nhà nước có vai
  5. 3 trò rất quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường, đại diện cho nhân dân quản lý và bảo vệ môi trường, đem lại môi trường trong lành, sạch đẹp” Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XX Đảng bộ TP Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2010-2015, đưa ra một trong những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội là“Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý đô thị; tạo bước đột phá về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên”. Th.s Phan Như Thúc, Giáo trình quản lý môi trường, NXB Đại học nông nghiệp, năm 2007. Báo cáo “Tình hình thực hiện nhiệm vụ và chỉ tiêu KT_XH, QP_AN của phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Hòa Vang năm 2009, 2010, 2011, 2012”. Nguyễn Lệ Quyên ,Quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển, Đại học kinh tế Đà Nẵng, năm 2012. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 1.1. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng của môi trường a. Khái niệm môi trường "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
  6. 4 thiên nhiên." (Mục 1, Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005). b. Đặc trưng của môi trường c. Chức năng cơ bản của môi trường (Theo giáo trình sinh thái học) · Là không gian sống của con người và các loài sinh vật · Nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống · Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên thiên nhiên · Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người · Nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái đất 1.1.2. Khái niệm, vai trò và đặc điểm quản lý nhà nước về môi trường a. Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường Là xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng MT sống và phát triển bền vững nền KT- XH quốc gia b. Vai trò của công tác quản lý nhà nước về môi trường · Vai trò của nhà nước được thể hiện một cách cụ thể qua các công cụ quản lý môi trường do nhà nước sử dụng. Trong đó, các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường. c. Đặc điểm của quản lý nhà nước về môi trường - Cơ sở quản lý môi trường:
  7. 5 Ø Cơ sở kinh tế Ø Cơ sở khoa học, kỹ thuật- công nghệ Ø Cơ sở pháp luật - Nguyên tắc, mục tiêu QLMT Ø Nguyên tắc QLMT: Một là: Hướng công tác QLMT tới mục tiêu phát triển bền vững KT- XH đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường. Hai là: Kết hợp các mục tiêu quốc tế- quốc gia- vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường Ba là: QLMT cần thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp Bốn là: Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý, phục hồi môi trường bị ô nhiễm. Người sử dụng các thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó Ø Mục tiêu QLMT: Một là: Khắc phục và phòng chống suy thoái và ô nhiễm môi trường, phát sinh trong hoạt động sống của con người. Hai là: Phát triển đất nước theo nguyên tắc phát triển bền vững được Hội nghị thượng đỉnh về môi trường và phát triển bền vững tại Rio de Janneiro ( Braxin) tháng 6/1992 thông qua Ba là: Xây dựng và hoàn thiện các công cụ QLMT có hiệu lực quốc gia và vùng lãnh thổ. 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 1.2.1. Hoạch định chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường - Hình thành qui hoạch, chiến lược và các chương trình, dự
  8. 6 án về môi trường và bảo vệ môi trường. - Xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật về môi trường và bảo vệ môi trường. Các chính sách về bảo vệ môi trường gồm: + Ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường và các sản phẩm thân thiện với môi trường + Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường + Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường + Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân cư - Xây dựng mạng lưới điều tra, quan sát, dự báo, kiểm tra và kiểm soát về môi trường - Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường 1.2.2. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường - Tổ chức bộ máy về quản lý môi trường - Tổ chức hoạt độngtuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường. - Tổ chức triển khai các hoạt động về bảo vệ môi trường 1.2.3. Kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện bảo vệ môi trường - Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT. - Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về BVMT. - Xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ MT. - Thu hồi và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường
  9. 7 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 1.3.1. Điều kiện tự nhiên 1.3.2. Điều kiện KT-XH 1.3.3. Các công cụ quản lý nhà nước về môi trường Các công cụ quản lý nhà nước được ban hành có tác dụng nâng cao sức mạnh cũng như là hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về môi trường. Khi các công cụ pháp lý này chặt chẽ và sát xao thì sẽ mang lại những chuyển biến tích cực, và ngược lại, sự lõng lẽo trong công tác ban hành cũng như thực thi các công cụ quản lý nhà nước về BVMT cũng gây ra những tổn thất lớn cho xã hội. 1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 1.4.1. Kinh nghiệm QLNN về MT ở một số quốc gia trên thế giới a. Môi trường đô thị ở Singapore b. Môi trường ở Nhật Bản 1.4.2. Kinh nghiệm QLNN về MT ở các địa phương CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN HÒA VANG 2.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT-XH CỦA HUYỆN HÒA VANG 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên a. Vị trí địa lý Vị trí của Huyện Hòa Vang: phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế; phía đông giáp quận Liên Chiểu, quận Thanh Khê, quận Hải
  10. 8 Châu và quận Ngũ Hành Sơn; phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam; phía Tây giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế và tỉnh Quảng Nam. b. Điều kiện tự nhiên · Địa hình: Trải rộng cả ba vùng đồi núi, trung du và đông bằng. · Nguồn nước, thủy văn: Trên địa bàn có hai con sông chính chảy qua, đó là sông Cu Đê và sông Yên. Ngoài ra còn 1 số khe mương, ao hồ. c. Đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên · Tài nguyên đất: Toàn huyện có diện tích đất tự nhiên 73.488,76 ha; trong đó đất nông nghiệp với diện tích 65.316,0071 ha · Tài nguyên nguồn nước mặt: Chủ yếu 2 hệ thống sông Túy Loan – Cầu Đỏ và sông Cu Đê. · Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp hiện có là: 50.938,9933 ha, trong đó khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà có tổng diện tích là 8.838 ha. · Tài nguyên du lịch và di sản văn hóa 2.1.2. Tình hình kinh tế, xã hội a. Đặc điểm về kinh tế b. Đặc điểm xã hội và kết cấu hạ tầng Dân số và mật độ dân số; Lao động và việc làm Trường học , bệnh viện, trạm y tế: Trên địa bàn huyện có 42 trường học các cấp, 1 bệnh viện đa khoa, 11 trạm y tế. Các khu sản xuất kinh doanh, khu chăn nuôi tập trung, cụm công nghiệp, làng nghề: Hiện nay trên địa bàn huyện có 867 cơ sỏ sản xuất kinh doanh đang hoạt động. 175 trang tại, trong đó 16 trang trại nuôi trồng thủy sản, 59 trang trại chăn nuôi, 49 trang trại trồng rừng, 59 trang trại sản xuất kinh doanh.
  11. 9 Chợ nông thôn: Hiện nay trên địa bàn huyện có 19 chợ được xây dựng theo quy hoạch, và 5 chợ tạm Cơ sở hạ tầng giao thông Tình hình phát triển dân số và quá trình đô thị hóa: Xu hướng phát triển dân số qua các năm trên địa bàn có xu hướng tăng nhẹ, xét về cả mức tăng tự nhiên trung bình và tăng cơ học. Hệ thống thoát nước: Đã hình thành mạng lưới thoát nước tương đối đa dạng với nhiều hình thức khác nhau Chương trình xây dựng nông thôn mới: Thực hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới ,UBND huyện, xã đã chỉ đạo điều hành phát động phong trào xây dựng nông thôn mới với 11/11 xã trong toàn huyện. 2.1.3. Thực trạng về môi trường trên địa bàn huyện Hòa Vang a. Môi trường nước · Môi trường nước sông: Nướcsông Túy Loan- Cầu Đỏ nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Đà Nẵng. Hiện nay, qua kết quả đánh giá chất lượng đều nằm trong giới hạn cho phép, tuy nhiên có xu hướng vượt chuẩn cho phép và nước có dấu hiệu ô nhiễm. Ngoài ra, bên cạnh đó nguồn nước ở nhánh sông Vu gia và sông Yên cũng có nguy cơ bị ô nhiễm. Sông Cu Đê, chất lượng nước ở hạ lưu bị ô nhiễm do nước thải từ khu công nghiệp Hòa Khánh đổ ra. · Chất lượng nước hồ: mực nước hồ chủ yếu được khai thác để nuôi trồng thủy sản và tưới tiêu · Chất lượng nước ngầm: Nguồn nước ngầm trên địa bàn rất phong phú, phục vụ cho việc khai thác nước sinh hoạt cho hơn 60%
  12. 10 dân số trên địa bàn huyện. Chất lượng nước ngầm ở tầng sâu, đa phần đảm bảo tiêu chuẩn. b. Môi trường không khí Áp lực về tác động về ô nhiễm không khí ngày càng nhiều. Điểm nóng cục bộ về ô nhiễm không khí từ các khu công nghiệp đã , đang và sẽ hình thành Đối với mùi hôi thối, thường xảy ra ở các trang trại chăn nuôi tập trung và các kênh mương, hệ thống cống rãnh và thu gom nước thải. c. Môi trường đất Diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, tình hình bạc màu và suy thoái tài nguyên đất đai diễn ra trên diện rộng Việc chôn lấp rác thải, bao ni long khó phân hủy ở các khu vực chưa có tuyến thu gom rác thải đang diễn ra.Môi trường đất xung quanh các khu công nghiệp có biểu hiện ô nhiễm và nhiễm các loại kim loại nặng nghiêm trọng 2.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN HÒA VANG TRONG THỜI GIAN QUA Hoạt động công tác QLNN về môi trường là hoạt động đòi hỏi phải có sự kết hợp , kết hợp đa ngành và đa lĩnh vực. Để hoạt động một cách hiệu quả đòi hỏi có sự thống nhất trong tổ chức hệ thống bộ máy cũng như cơ chế quản lý giữa các phòng, ban, ngành 2.2.1. Thực trạng công tác hoạch định chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường a. Về thể chế chính sách Công tác quản lý môi trường được triển khai toàn diện trên nhiều mặt như ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố, quy
  13. 11 định về đảm bảo trật tự an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình... b. Các chương trình đề án giảm thiểu suy thoái MT Huyện Hòa Vang đã thực hiện các chương trình quản lý và kiểm tra thường xuyên chất lượng MT biển, quản lý ô nhiễm công nghiệp, xử lý triệt để các ơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn thành phố... huyện đã tích cực tham gia nhiều phong trào huy động cộng đồng tham gia BVMT biển như "Ngày chủ nhật xanh, sạch, đẹp", chương trình thí điểm về phân loại rác thải tại nguồn, phân cấp quản lý hồ đầm trên thành phố... c. Xây dựng đội nguồn nhân lực về quản lý môi trường Số lượng nguồn nhân lực tham gia vào QLMT ít gây nhiều khó khăn cho vấn đề bảo vệ môi trường ở Hòa Vang. Đặc biệt ở cấp xã phường không có cán bộ môi trường riêng biệt, mà cán bộ địa chính sẽ kiêm luôn nhiệm vụ của các bộ môi trường, điều này không hợp lý, gây áp lực công việc cho cán bộ, cũng như giao việc không đúng chuyên môn, sở trường, do vậy chưa tạo ra các giải pháp thiết thực cho môi trường ở huyện. Ngoài ra, việc tổ chức các hoạt động quản lý môi trường trong điều kiện chưa có cán bộ chuyên trách trình độ năng lực hạn chế sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả trong công tác giải quyết các vấn đề môi trường của huyện. d. Hợp tác trong việc BVMT Kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, quận trên thành phố để thực hiện công tác truyền thông, nâng cao nhận thức BVMT: thực hiện các chương trinhg liên tịch về bảo vệ môi trường giữa ngành Tài Nguyên và MT và UBMT Tổ quốc, các cơ quan Hội Đoàn thể, nâng cao nhận thức cộng đồng và kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, tập huấn thường xuyên cho cán bộ phụ trách công tác MT…
  14. 12 2.2.2. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường a. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước về QLMT tại huyện Hòa Vang b. Công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục về bảo vệ môi trường Công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục về BVMT được tổ chức dưới nhiều hình thức: tập huấn, phong trào – chiến dịch, xây dựng các mô hình BVMT. c. Tổ chức các hoạt động quản lý môi trường * Quản lý và cung cấp nước Tình trạng ô nhiễm nguồn nước cục bộ xảy ra ở một số điểm nóng của Huyên Hòa Vang, cụ thể là 160 hộ đồng bào dân tộc Cơ Tu ở 2 thôn Tà Lang và Giàn Bí thuộc xã Hòa Bắc. * Thu gom rác thải Qua giai đoạn 2008 - 2012, trên địa bàn toàn huyện đã xây dựng hơn 44 điểm thu gom rác thải trên các cánh đồng ở huyện, đặt 35 bi thu gom rác thải trên đồng ruộng ở các thôn. * Quản lý đất đai và rừng Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá cần bảo tồn, gìn giữ và phát triển.” Bất chấp những lợi ích to lớn của rừng về môi sinh, môi trường…, rừng vẫn đang bị tàn phá, nhất là rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn * Quản lý lĩnh vực khai khoáng Trên địa bàn huyện có 76 doanh nghiệp và hơn 800 hộ cá thể hoạt động trong các lĩnh vực khai thác mỏ đá, khai thác đất đồi, đất sét, các cơ sở chăn nuôi... Đây cũng là địa phương tập trung các lò gạch tuy - nen, các khu chăn nuôi tập trung, nhiều sông hồ và nhiều
  15. 13 dự án.Thực tế này đã tạo ra áp lực lớn cho Hòa Vang trong công tác quản lý và BVMT, nhất là tình trạng ô nhiễm bụi, khai thác cát sông, đất đồi và quặng mỏ trái phép. 2.2.3. Thực trạng công tác kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện bảo vệ môi trường - Công tác giám sát các hoạt động về môi trường - Công tác thanh tra, kiểm tra :Trong giai đoạn 2008-2012, qua kiểm tra đột xuất tại các điểm “nóng” gây ô nhiễm môi trường - Tình hình xử lý các vi phạm về môi trường: , UBND huyện Hòa Vang đã xử phạt hành chính 65 trường hợp với số tiền trên 519 triệu đồng. Trong thời gian tới, các lực lượng chức năng như Cảnh sát môi trường, Cảnh sát giao thông (Công an TP) cùng UBND huyện Hòa Vang tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, xử phạt nghiêm những trường hợp vi phạm gây ô nhiễm bụi 2.3. ĐÁNHGIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QLNN VỀ MT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG 2.3.1. Những thành công Công tác QLNN về MT đã đạt được những kết quả tích góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của huyện Hòa Vang 2.3.2. Những hạn chế - Trong quá trình phát triển hiện nay tại Hòa Vang sẽ làm cho vấn đề môi trường ngày càng phức tạp, đòi hỏi tính chuyên môn hóa trong quản lý nhà nước, tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động quản lý Nhà nước về môi trường trong điều kiện chưa có cán bộ chuyên trách, trình độ năng lực hạn chế, số lượng cán bộ còn khá mỏng sẽ dẫn đến kết quả là hoạt động này không thống nhất.
  16. 14 - Các VBQPPL ở cấp huyện chưa nhiều: như lĩnh vực quản lý chất thải rắn, quản lý nước thải, khí thải. Chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ BVMT, tái chế, sử dụng chất thải còn ít và chưa hiệu quả. - Bất cập lớn trong vấn đề quản lý môi trường ở huyện Hòa Vang là chưa xây dựng được đội ngũ nhân lực có chất lượng, những năm vừa qua đã để cán bộ địa chính làm luôn phần việc của cán bộ môi trường, do đó tính hiệu quả trong công việc không cao. - Sự khuyến khích của các cấp chính quyền không cao trong vấn đề tìm ra và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, do đó trong nhiều năm vẫn không có những giải pháp nào thật sự hiệu quả và mang tính đột phá, nên môi trường của Hòa Vang vẫn không thay đổi nhiều. - Huyện Hòa Vang chưa có bãi rác nào cũng là một yếu điểm khiến cho việc xử lý rác không hiệu quả, và dẫn đến tồn đọng khi có thể nhiều ngày mới có Công ty môi trường xuống thu gom rác. - Việc thực hiện các quy định còn chậm, chưa mang tính chuyên nghiệp, thiếu các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định... Việc tuyên truyền về các thông tư, nghị định chưa sâu rộng cho các đối tượng thực hiện. - Công tác thông tin giáo dục tuyên truyền cũng có nhiều điểm hạn chế. Các địa phương hầu như chỉ mới quan tâm đến số lượng người được cung cấp thông tin mà ít chú ý đến những thông tin người dân tiếp thu được là bao nhiêu, hay chính là kiến thức môi trường của người dân tiếp nhận có được nhiều hay không? - Thủ tục thanh tra, kiểm tra còn quá rườm rà, xử lý vi phạm theo quy định bắt buộc phải có kết quả quan trắc nên thời gian xử lý
  17. 15 lâu, tốn kém. Nhiều quy chuẩn có giới hạn cho phép quá cao trong khi nhiều cơ sở sản xuất lại cũ, quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu nên rất gây khó khăn trong quá trình xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn. Việc xử lý đúng quy định sẽ dẫn đến đình chỉ sản xuất, buộc di dời hàng loạt các cơ sở trong vùng trong cùng một lúc là việc khó khả thi, sẽ tạo ra một môi trường XH khá phức tạp với nhiều doanh nghiệp, cơ sở bị phá sản và người lao động thất nghiệp. 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế - Các nguồn lực cho công tác QLNN về MT - Công tác tổ chức thực hiện QLNN về MT - Ý thức BVMT của cộng đồng CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG 3.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QLNN VỀ MT HUYỆN HÒA VANG 3.1.1. Quan điểm chỉ đạo, định hướng - Xây dựng huyện môi trường trên cơ sở phát huy nội lực, huy động toàn dân kết hợp với quản lý đa ngành, đa mục tiêu - Phát động phong trào toàn dân thực hiện nếp sống văn minh, văn hóa đô thị gắn liền BVMT trong cộng đồng dân cư. - Huy động , tranh thủ nguồn vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế - Việc xây dựng Huyện môi trường phải được tiến hành trên cơ sở hệ thống, chính sách, pháp luật thống nhất của nhà nước, có tính kế thừa và được sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của UBND thành
  18. 16 phố và Huyện ủy, sự phối hiwpj chặt chẽ giữa các hội Đoàn thể, các địa phương, các phòng ban, đơn vị trên toàn huyện. - Cùng với Ngân sách hỗ trợ của nhà nước, các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, các ngành phải huy động được sự tham gia, đóng góp của địa phương mình, ngành mình, từng người dân, từng gia đình ,từng cộng đồng, từng doanh nghiệp, dự án để BVMT 3.1.2. Mục tiêu a. Mục tiêu tổng quát - Xây dựng Hòa Vang trở thành một huyện thân thiện với môi trường, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng MT đất, nước, không khí, tạo MT sống trong lành cho người dân. - Bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh MT các khu dân cư, ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và BVMT sinh thái khu vực nông thôn và sinh thái rừng. - Nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT , xã hội hóa các hoạt động BVMT và huy động sự tham gia của các tổ chức kinh tế, đoàn thể chính trị xã hội và của cả cộng đồng vào các hoạt động BVMT tại địa phương - Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về BVMT và các hoạt động BVMT của địa phương b. Mục tiêu cụ thể - Có từ 70% số nông thôn trên địa bàn huyện trở lên đạt tiêu chuẩn thân thiện môi trường thôn Xanh- Sạch- Đẹp - Tỷ lệ cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm MT hiệu quả đạt 70% - Phủ xanh toàn bộ đồi trọc đất trống , các tuyến đường liên thôn , xóm.
  19. 17 - Phấn đấu 100% số hộ dân sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, 70% hồ được giao quản lý và bảo vệ môi trường - Tăng tỷ lệ từ 90,13% đến 100% số hộ gia đình được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh MT. 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ MT 3.2.1. Hoàn thiện công tác hoạch định chính sách về quản lý môi trường - Tiến hành rà soát một cách toàn diện hệ thống chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, bổ sung, hoàn thiện theo hướng hình thành môi trường chính sách, pháp luật đồng bộ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội hài hòa với thiên nhiên, thân thiện với môi trường, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. - Tiến hành rà soát tổng thể hệ thống chính sách về bảo vệ môi trường, bổ sung, hoàn thiện theo hướng đồng bộ, phù hợp với chủ trương tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hoàn thiện thể chế và phát triển nguồn nhân lực. - Tham gia đóng góp ý kiến về đổi mới, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường. Rà soát Luật Bảo vệ môi trường và các luật có liên quan theo hướng quy định rõ về nguyên tắc, chính sách của Nhà nước, nội dung, công cụ, cơ chế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chí đánh giá, trách nhiệm bảo vệ môi trường phù hợp với bối cảnh biến đổi khí hậu, chủ trương tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, phát hiện những điểm chưa thực tế với .Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật, đấu tranh phòng, chống tội phạm về môi trường, tăng cường thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường. - Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ và hiệu quả với lực
  20. 18 lượng cảnh sát môi trường trong đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Phối hợp Bộ Tư pháp, Tòa án nhân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện các quy định về tội phạm môi trường trong Bộ luật Hình sự nhằm nhanh chóng đưa các quy định này đi vào cuộc sống. - Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường; có chính sách thúc đẩy sự tham gia và phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp. Nghiên cứu, thí điểm phương án hệ thống tổ chức bộ máy quản lý môi trường theo ngành dọc. - Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về môi trường, ngang tầm với yêu cầu bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế; khắc phục tình trạng phân công, phân cấp chưa hợp lý hiện nay - Nâng cao chất lượng công tác hoạch định, ban hành và điều chỉnh các chính sách phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. 3.2.2. Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các đề án và các văn bản về BVMT theo tiêu chí nông thôn mới Dự báo, cảnh báo kịp thời, chính xác các hiện tượng khí tượng thủy văn, chung sức và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Coi trọng yếu tố môi trường trong tái cơ cấu kinh tế, tiếp cận các xu thế tăng trưởng bền vững và hài hòa trong phát triển ngành, vùng phù hợp với khả năng chịu tải môi trường, sinh thái cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên và trình độ phát triển. Khuyến khích đầu tư vào các ngành sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, sử dụng công nghệ sạch. Hạn chế đầu tư vào các ngành tiêu hao nhiều năng lượng, không chấp nhận những dự án đầu tư công nghệ thấp, gây ô nhiễm môi trường.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2