Pháp luật Vit Nam v góp vốn thành lập
doanh nghip
Nguyn Th Thu Hà
Khoa Lut. Đi hc Quốc gia Hà Nội
Luận văn ThS. Lut: 60 38 50
Người hướng dn : TS. Doãn Hồng Nhung
Năm bảo v: 2013
112 tr .
Abstract. Nghiên cứu sở luận của pháp lut Vit Nam v góp vốn thành lập
doanh nghiệp. Phân ch, bình luận nhằm làm các yếu t ch yếu của các khái nim
như vốn, góp vốn, tài sản góp vốn. Phân tích và đánh giá thc trng nhng nội dung cơ
bn của pháp luật hiện hành về góp vốn thành lập doanh nghip Việt Nam như chủ
th góp vốn, hình thức góp vốn, th tục góp vốn. Kiến ngh mt s giải pháp bản
nhằm xây dựng hoàn thiện pháp luật v góp vốn thành lập doanh nghip Vit
Nam trong thi k Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.
Keywords. Pháp lut Vit Nam; Lut kinh tế; Góp vốn; Lut doanh nghip
Content.
1. Tính cp thiết của đề tài
Mt trong nhng mc quan trng trong lch s pháp luật v doanh nghip ca
Việt Nam sự ra đời ca Lut Doanh nghiệp được Quc hi khoá X, k hp th 5
thông qua ngày 12/6/1999. Luật Doanh nghip năm 1999 thể hin s hp nht Lut
Công ty năm 1990 Luật Doanh nghiệp nhân năm 1990, hướng ti nhng cải cách
tương đối toàn diện v doanh nghiệp đánh dấu thi k m đầu thc hin ch trương
Công nghiệp hoá Hiện đại hoá đất nước cùng với vic hi nhp quc tế.
mức phát triển toàn diện hơn, Luật Doanh nghiệp m 2005 được Quc Hi
khoá X k hp th 10 thông qua đã quy định đầy đủ hơn, rõ nét hơn về các vấn đề liên
quan đến việc góp vốn thành lập, kinh doanh c hoạt động khác của doanh nghip.
Lut Doanh nghiệp m 2005 đã mở rng phạm vi điều chỉnh những quy định ý
nghĩa hành lang để bo v nhà đầu tư, các chủ th tham gia kinh doanh… Những quy
định mang tính ưu việt đó đã khẳng đnh s ra đời ca Lut Doanh nghip Vit Nam
năm 2005 góp một phần không nhỏ vào các thành tu chung của công cuộc đổi mi
đất nước, phát triển kinh tế.
thể nói, cùng với quá trình đổi mi kinh tế đất nước sự không ngừng ra
đời phát triển các loại hình doanh nghiệp. S phát triển như bão các loại hình
doanh nghip đó đã kéo theo nhng tranh chấp trong xung quanh doanh nghiệp.
Trong đó tranh chấp v vấn đề góp vốn, tài sản góp vốn để thành lập doanh nghip xy
ra tương đối nhiu. Mặt khác, pháp luật v doanh nghip luôn luôn được sửa đổi, b
sung nhưng vẫn còn nhiều hn chế, thiếu sót, văn hoá pháp v doanh nghip ca
người dân Việt Nam còn thấp hoạt động xét xử còn nhiều lúng túng trong vic gii
quyết các vấn đề tranh chấp. Chính những do đó, việc nghiên cứu pháp luật Vit
Nam v góp vốn thành lp doanh nghiệp luôn cn thiết cho c công tác luận
thc tin.
Bên cạnh pháp lut v doanh nghiệp, chúng ta không th không nhắc ti s ra
đời phát triển của Pháp luật Dân sự, Luật đầu tư, Luật thương mi, Luật đất đai…
đã góp phần không nh cho việc phát triển pháp luật v doanh nghiệp nói riêng việc
phát triển kinh tế ca đt nưc nói chung.
Góp vốn thành lập doanh nghiệp không phải một khía cnh mới, nhưng trong
h thống các quy định pháp luật v doanh nghip Vit Nam hiện nay, khía cạnh y
tuy đã được quy định nhưng vẫn chưa được đầy đủ, chi tiết chặt ch dn ti nhiu
tranh cãi hiểu sai, hiểu không toàn diện. Mặc Bộ Luật Dân sự năm 2005 với
cách một đạo lut gốc cho các ngành luật trong đó Luật Doanh nghiệp, nhưng
bản thân Bộ Luật Dân sự m 2005 quy định v các vấn đề liên quan đến việc góp vn
thành lp doanh nghip vẫn còn có nhiều quan điểm chưa thống nht.
Hơn nữa, trong nền KTTT, lĩnh vực kinh tế tư nhân ngày càng được ưu tiên phát
trin. Việc làm ăn kinh doanh của người dân được thc hiện ới hình thc doanh
nghiệp (pháp nhân) là một điều tt yếu đang được khuyến khích thúc đẩy. Trong bi
cảnh đó, góp vốn kinh doanh trong nền KTTT ngày càng trở nên phức tạp hơn. Vic
nghiên cứu một cách hệ thống các quy đnh v góp vốn giúp cho c chủ th kinh
doanh hiu biết thêm kiến thức pháp luật dễ dàng quyết định vic góp vốn của mình
một cách an toàn hiệu qu hơn. Mặt khác, Nền KTTT xut hin nhiu yếu t kinh tế
mi ảnh hưởng trc tiếp đến doanh nghiệp như vấn đề i sản ảo”, “giá trị thương
hiệu”, ...những yếu t này cần phải được hiểu rõ và phải được pháp luật điều chnh theo
xu hướng th trường sự điều tiết của Nhà nước. Góp vốn thành lp doanh nghip to
điu kiện cho phát huy nhiều năng lực sn xut, tạo công ăn việc làm cho người lao
động. Các doanh nghiệp kinh doanh làm giàu cho nhân, t chức. Dân giàu, nước
mạnh là mục tiêu lớn mà Nnước ta luôn quan tâm.
Như vậy, pháp luật v góp vốn thành lập doanh nghiệp mảng đề tài đã
đang được quan tâm nghiên cứu dưi nhiều c độ. Việc nghiên cứu tổng quát các quy
định pháp lut v vốn, góp vốn, tài sản góp vốn...giúp cho ta nhn thức hơn các
quan điểm, quan nim v các vấn đề y một cách hệ thống qua đó áp dụng vào
thc tin một cách hiu qu. Qua việc nghiên cứu các quy định này, đc biệt quy
định v tài sản góp vốn, pháp luật Vit Nam cần điều chỉnh theo xu hướng đa dạng hóa
các hình thức tài sản góp vốn.Tuy không còn mới m trong ng tác luận thực
tin cuc sống, nhưng để nghiên cứu một cách toàn diện, đặc bit trong bi cnh nn
kinh tế đất nước phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, thì việc nghiên cứu
khía cạnh góp vốn thành lập doanh nghiệp càng trở nên cần thiết.
Xuất phát từ các do nêu trên, đề tài nghiên cứu Pháp luật Vit Nam v góp
vốn thành lập doanh nghiptác giả nghiên cứu c gắng đóng góp một phần các yêu
cầu mà lý luận và thực tiễn đang đặt ra.
2. Tình hình nghiên cứu đ tài
Việt Nam các lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp đã được nhiều nhà khoa
hc, gii lut học các thương gia quan tâm. Trong những năm gần đây đã nhiều
hi tho, nhiều i báo, đề tài khoa học nghiên cứu v các khía cạnh khác nhau của
doanh nghiệp như doanh nghip vi nn kinh tế th trường, văn h pháp trong
doanh nghip, qun tr doanh nghip, hợp đồng thành lập công ty,…Những người
nghiên cứu v doanh nghiệp nói chung cũng như pháp luật v doanh nghiệp nói riêng
ch yếu t những năm 1990 trở lại đây xu hướng ngày càng nhiều. Trong nhng
công trình nghiên cứu đó, tiêu biểu phi k đến các tác phẩm như:
Phạm Duy Nghĩa (1990), Các khía cạnh Luật công ty và lut bo v s hu trí
tu của quá trình chuyển giao công nghệ quc tế thông qua doanh nghiệp liên doanh
với nước ngoài”, Luận án PTS KH luật hc. Luận án đã chỉ ra bn chất pháp lý của các
tho thuận góp vốn thành lập công ty, những nguyên tắc bản ca hợp đồng góp vốn
công nghệ vào doanh nghiệp, liên doanh quc tế, cách thức tho thun v giá trị công
ngh doanh nghiệp liên doanh.
Nguyn Ngọc Điện (1999), Nghiên cứu v tài sản trong pháp luật dân s Vit
Nam”, sách chuyên khảo. Cuốn sách thể được coi một trong nhng du ấn đầu
tiên nghiên cứu pháp luật v tài sản một cách hệ thng trong lch s nghiên cứu lp
pháp tại Vit Nam. Vic hiu biết về phân loại tài sản ý nghĩa rt quan trọng đối
vi việc góp vốn thành lập doanh nghip.
Ngô Huy Cương (2004) Hợp đồng góp vốn thành lập công tyLuận án tiến s
lut hc. Luận án đã cho ta cái nhìn tổng quát, hệ thống luận pháp luật v Hp
đồng thành lập công ty hiện nay Vit Nam. Luận án cũng đã phân tích đánh giá
một cách tương đối hệ thng hin trạng pháp luật v hợp đồng thành lập công ty
cũng như đưa ra những định hướng giải pháp cụ th nhm xây dựng chế định hp đồng
thành lập công ty ở Vit Nam hiện nay và cách thức y dựng chế định này, những ni
dung pháp lý chủ yếu và việc pháp điển hoá nó trong Bộ Luật dân sự m 2005.
Nguyn Ngc Bích, Nguyễn Đình Cung (2009), Công ty, vốn, quản lý và tranh
chp theo lut doanh nghiệp năm 2005Cuốn sách đáp ứng được các yêu cầu mi t
khi Lut doanh nghiệp năm 2005 ban hành như: Những khái niệm định chế đã tn
ti các nước đã khá lâu nay do nhu cu hi nhập chúng ta bị buc phải đem vào;
vic thc hin Luật Công ty kể t năm 1990 đến nay đã đ li mt s thc tiễn y
gi thể trình bày để độc gi thông tin áp dụng trong hoàn cảnh của mình; Cuốn
sách cũng đưa ra những sa đổi ca Lut doanh nghiệp năm 2005 so vi Lut doanh
nghiệp năm 1999.
Phm Tun Anh (2009), Góp vốn thành lập công ty theo pháp lut Vit Nam
Luận văn thc s lut hc. Luận văn đã nghiên cứu một cách khái quát, hệ thng
các vấn đề pháp về vốn góp, hình thức p vốn, thc trạng pháp luật Vit Nam v
vấn đề góp vốn... da trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành về góp vốn thành lập
doanh nghiệp trên sở tham khảo pháp luật ca mt s nước v vấn đề này, Luận
văn cũng đã đưa ra đưc mt s định hướng bản nhm gii quyết tn ti của pháp
lut v góp vốn thành lập công ty tại Vit Nam.
Hồng Vân (2009), p vốn bng quyn s dụng đất ti Vit Nam”, Luận văn
thc s Lut hc. Lun văn đã nghiên cứu mt s vấn đề lý luận của pháp luật v góp
vốn nói chung pháp lut v góp vốn bng quyn s dng đất nói riêng. Qua đó,
Luận văn đã đánh giá một cách toàn diện pháp luật Vit Nam v góp vốn bng quyn
s dụng đt. Luận văn đã đưa ra các giải pháp kiến ngh hoàn thiện các quy định
pháp luật v góp vốn bng quyn s dụng đất; Hoàn thiện các quy định pháp luật v th
trưng bất động sn Việt Nam; Nâng cao năng lc quản N nước v đất đai;
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tuyên truyền ph biến giáo dục pháp luật nhm
nâng cao hiệu qu ca vic góp vn bng quyn s dụng đất ti Vit Nam.
Ngoài ra, các công trình nghiên cứu ch yếu được công bố dưới hình thức các
bài viết đăng trên Tạp chí Khoa học chuyên ngành, sách chuyên kho. Trong s đó
phi k đến các bài viết tiêu biểu của TS. Ngô Huy Cương, Nhng bt cp v khái
niệm tài sản, phân loại tài sản ca B Luật dân sự năm 2005 và định hướng cải cách”,
Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, Văn phòng Quc Hi s 11 m 2009, trang 21-29;
Doãn Hồng Nhung (2003) “Mt s ý kiến v góp vốn là giá trị quyn s dụng đất trong
doanh nghiệp liên doanh Vit Nam”, Học viện pháp, Tạp chí Ngề luật, Trường
Đào tạo các chức danh pháp, chuyên đề cải cách pháp số 6 (trang 62-65); Thị
Thu Thy (2003) Thế chp quyn s dụng đất trong vay vốn ngân hàng: những
ng mc cần được tháo gỡ”, Tạp chí Nghiên cứu Lp pháp, n phòng Quc hi s