HC VIN CÔNG NGH BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
NGHIÊM ĐÌNH TOẢN
QUY HOCH, TỐI ƯU MẠNG DI ĐỘNG 4G
TI VNPT BC NINH
Chuyên ngành : K thut viễn thông
Mã số : 8.52.02.08
TÓM TẮT LUN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI NĂM 2020
Luận văn được hoàn thành tại:
HC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
Ngƣời hƣớng dn khoa hc: TS. NGUYN CHIN TRINH
Phn bin 1:
TS. NGÔ ĐỨC THIN
Phn bin 2:
PGS.TS. Đ QUC TRINH
Luận văn sẽ được bo v trước Hội đồng chm luận văn thạc tại Hc vin
Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 09 gi 30 ngày 20 tháng 06 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện ca Hc vin Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã được B Thông tin
Truyền thông cấp Giấy phép cung cp dch v viễn thông 4G. Theo đó, Tập đoàn
VNPT đã triển khai trên địa bàn tnh Bc Ninh.
Xuất phát từ nhu cầu công tác của nhân, mong muốn nghiên cứu để ti
ưu các thiết b đã triển khai các trạm mi. Vi những do nêu trên, đ tài
được chọn là “Quy hoch, tối ưu mạng di động 4G ti VNPT Bc Ninh.
2. Tng quan v vấn đề nghiên cứu
LTE là một chun cho công nghệ truyền thông dữ liệu không dây vàmột s
tiến hóa của các chuẩn GSM/UMTS. Mục tiêu của LTE tăng dung ợng tốc
độ d liu ca các mạng d liệu không dây bằng cách sử dụng các k thuật điều chế
và DSP mới được phát triển vào đầu thế k 21 này. Một mục tiêu cao hơn là thiết kế
lại đơn giản hóa kiến trúc mạng thành một h thng dựa trên nền IP với độ tr
truyn dn tng gim đáng kể so vi kiến trúc mạng 3G. Giao diện không y LTE
không tương thích với các mạng 2G 3G, do đó phải hoạt động trên một ph
vô tuyến riêng biệt.
Các mạng di động ti Vit Nam gồm: Viettel, VinaPhone, MobiFone cũng đã
đang tiếp tc thc hin trin khai 4G. C thể, đối vi mạng di động VinaPhone
hin tại đang sử dụng công nghệ WCDMA/3G - GSM/2G - 4G LTE, nên việc tối ưu
trm hiện có, trin khai mi 4G LTE trên s kế thừa s h tng mạng, cũng
như hạ tầng nhà trạm có sẵn là hoàn toàn thuận lợi và có tính khả thi cao, gim thiu
những thay đổi, s dng công nghệ mi nht nhm đảm bo tốc đ truyn s liu
mà không cần thay đổi toàn bộ cơ sở h tng mạng đã có.
Do vy, đề i tp trung xây dựng “Quy hoch, tối ưu mạng di đng 4G ti
VNPT Bắc Ninh”.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề thuyết tổng quan bn v h thống mạng 4G
LTE.
Hiểu rõ, nắm chc vấn đề thiết kế 4G LTE ca mạng di động VinaPhone, đánh
giá được cht lượng và vùng phủ sóng 4G sau khi phát sóng trạm e-NodeB.
2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tưng: Mạng di động 4G LTE.
Phạm vi nghiên cứu: Quy hoch, tối ưu mạng di động 4G ti VNPT Bc
Ninh.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thuyết: Đọc, hiểu, rút ra đưc nhng kiến thức bản, nâng
cao.
Phương pháp thực tế: Tham gia vào quá trình triển khai thc tế, tối ưu, lắp
đặt phát sóng, đo kiểm vùng phủ sóng sau phát sóng trm e-NodeB.
6. Kết cu luận văn:
Ngoài các mục li cm ơn, lời cam đoan, mục lục thì luận văn được trình bày
gồm các phần chính như sau:
Chương 1: Tng quan v mng 4G/ LTE
Chương 2: Các kỹ thuật trong 4G/ LTE Advanced
Chương 3: Quy hoạch, tối ưu mạng di động 4G VinaPhone ti Bc Ninh
3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG 4G/LTE
1.1. Giới thiệu về công nghệ LTE, LTE Advanced
Mạng di động 4G thế h mng tiếp theo của 3G [11], được IEEE đặt ra
nhằm phân biệt với các chuẩn mạng trước đó (2G/3G). Những tiêu chuẩn bản
nht ca mạng 4G đưc ITU chính thc thiết lập vào tháng 3 năm 2008.
LTE (tiếng Anh: Long Term Evolution; tiếng Vit: Tiến hóa dài hạn) được
xem là một trong nhng con đường quan trng tiến tới công ngh di động thế h th
4 (4G). 4G LTE một chun cho truyền thông không y tốc độ d liu cao dành
cho đin thoi di động và các thiết b đầu cui d liu.
LTE được nhận định s tn tại trong giai đoạn đầu ca 4G, tiếp theo đó s
IMT Advance. Hin nay, ti nhiều ớc trên thế giới, khi phiên bản đầu tiên ca
chuẩn LTE đang hoàn thành thì tâm điểm ca s chú ý đang chuyển sang s tiến
hóa tiếp theo của công nghệ y, đó là LTE-Advanced.
1.2. Mục tiêu thiết kế mạng di động 4G
3GPP đặt ra yêu cầu cao cho LTE bao gm giảm chi phí cho mỗi bit thông tin,
cung cp dch v tt hơn, sử dng linh hoạt các băng tần hiện bng tn mi,
đơn giản hóa kiến trúc mạng với giao tiếp m giảm đáng kể năng lượng tiêu
th thiết b đầu cui [7, 9]. Mục tiêu này được c th trong bng 1.1.
Bng 0.1. Mục tiêu thiết kế LTE
- Bắt đầu các dịch v mi dựa trên
nhng kh năng mới
- Các dịch v cao cp nh nâng cao
chất lượng tính năng mạng
- Cơ sở h tng dch v mi
- Triển khai nhanh các dịch v mi
- Kết nối chuyển giao linh hot gia nhiu h
thng truy nhp
- Tốc độ truyn dn cao nht
- Dung lượng h thng
- Chi phí
-100Mb/s (môi trường di động), 1Gb/s (môi trưng
trong nhà)
- Gp 10 ln h thng 3G
- 1/10 đến 1/100 trên mỗi bit truyn
- Thi gian tr
- 50ms hoc tối ưu hơn
1.2.1. Tiềm năng mạng lưới
Yêu cầu được đặt ra đt tốc độ d liệu đỉnh cho đưng xuống 100Mbit/s
đường lên 50Mbit/s, khi hoạt động trong phân bố ph 20MHz [4]. Khi phân bố