1
MỤC LC
LỜI I ĐẦU ................................................................................................................................... 2
I. KI QUÁT NỀN KINH TẾ S ............................................................................................. 3
1.1. Ki nim nn kinh tế s ......................................................................................................... 3
1.2. Cơ hi ca nn kinh tế s ........................................................................................................ 4
II. NHỮNG TCH THỨC CỦA NỀN KINH TSỐ VÀ NHU CẦU CHÍNH CH . 5
2.1. Tch thc v h tng s ......................................................................................................... 5
2.2. H sinh ti kinh tế s: Thách thc v h tng th chế và con người ................................. 8
2.3. Nhng hn chế ca nn kinh tế s ........................................................................................ 11
2.4. Tng quan chính chkinh tế s ............................................................................................ 14
III. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ
VIỆT NAM ....................................................................................................................................... 18
3.1. Khung hành động cho nn kinh tế s ca Singapo ............................................................. 18
3.2. Cnh sách phát trin nn kinh tế s ca Ti Lan ............................................................. 27
3.4. Kế hoch s ca Malaixia ..................................................................................................... 37
3.5. Cnh sách h tr nn kinh tế s ti Vit Nam .................................................................... 41
KẾT LUẬN ...................................................................................................................................... 45
I LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 46
2
LỜI I ĐẦU
Cuộc ch mạng ng nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ đã tạo n những thay đổi u sắc
vng nghệ số hóa, tác động đến ng trưởng kinh tế tiến bộ hội. Cuc cách mạng
nàyđược xây dựng tn nền tảng của cuộc cách mạng kỹ thuật svới các ng nghtiên tiến
giúp thu hẹp khoảng cách giữa thế giới thực thế giới mạng, góp phần đáng kể vào vic
chuyển dịch nền kinh tế strên tn cầu
Theo thống kê, trong nhữngm gần đây, tơng mại điện tử xuyên biên giới đã tạo ra
hàng nghìn tỷ đô la trong hoạt động kinh tế, giúp tăng trưởng 10% GDP tn cầu trong thập kỷ
qua. Trong năm 2018, kinh tế s khu vực Đông Nam Á ước nh đạt 72 tỷ USD và dkiến đạt
240 tỷ USD/m vào m 2025. Trong khu vực châu Á - Thái nh ơng, kinh tế số được
dbáo có thể chiếm tới 60% GDP khu vực vào năm 2021. Nền kinh tế số hiện nay ngàyng
bao trùm tất cc ka cạnh kinh tế - xã hội.
Kinh tế số được c đnh một trong những trụ cột quan trọng đóng vai trò thiết
yếu đối với tăng tởng kinh tế, to bước đột phá cho c quốc gia.Bên cạnh đó, kinh tế scho
phép các doanh nghiệp trong khu vực hội nhập toàn cu, phù hợp vi xu hướng dài hn hướng
tới tự do a thtrường giảm bớt c o cản thương mại. .Tuy nhiên, để khai tc c lợi
ích tiềmng của nền kinh tế số, các nước đang phải đối mặt với nhiều thách thức như hạ tầng
số hệ sinh thái số (con người, th chế). Vì thế, cầnc chính sách p hợp để giải quyết
những tch thức tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế số.
Tổng lun Giải pháp chính sách pt triển nền kinh tế s” đề cập đến những hội
và tch thức trong việc pt triển kinh tế số m theo những gii pháp chính ch cho từng
vấn đề cth. Ngi ra, tổng luận n gii thiệu khung chính sách phát triển nền kinh tế số của
một số quốc giarất cần thiết cho quá trình xây dựng và điều chỉnh chính ch kinh tế số.
Xin trân trọng giới thiệu!
CỤC TNG TIN KHOA HỌC
NG NGH QUỐC GIA
3
I. KI QUÁT NỀN KINH TẾ S
1.1. Ki niệm nền kinh tế s
Kinh tế sốôi khi được gọi là Kinh tế Internet, Kinh tế web, Kinh tế mới) nền kinh
tế dựa o cácng nghệ số. Thuật ngữ “nền kinh tế số” lần đầu tn được một go sư kinh tế
học người Nhật đcập đến trong bối cảnh ớc y i o nh trạng suy thoái o những
năm 1990. Đến m 1995, phương y, thuật ngy đã được nhắc đến trong cuốn ch
Kinh tế số của Don Tapscott có tên : Triển vọng và Rủi ro trong knguyên của t tu
mạng”. Đây là một trong những cuốn ch đầu tiên xem xét khả ng ảnh hưởng của Internet
đến hoạt động kinh doanh.Ktừ đó, có rất nhiều định nga nền kinh tế svới phạm vi khác
nhau.
Theo G20, nền kinh tế sliên quan đến nhiều hoạt động kinh tế bao gồm sdụng
thông tin và tri thức số như yếu tố sản xuất chính, dùng mạng ới thông tin hiện đại như
một không gian hoạt đng quan trọng sử dụng hiệu quả công ngh thông tin truyn
thông (CNTT&TT)làm động lực quan trọng đểtăng trưởng năng suất và tối ưu a cấu kinh
tế.
Theo OECD, kinh tế số thuật ngđược sử dụng để mô tcác thtrường tập trung
vào các công ngh số. Thuật ngữ này đưc dùng để chỉ toàn bộ các hoạt động kinh tế, xã hội
và văn a ca con người shỗ trcủa Internet và CNTT&TT. c thị trường trong nn
kinh tế số thường liên quan đến hoạt động thương mại ng a hoặc dịch vụ thông tin thông
qua tơng mại điện t. Hoạt động này được thực hiện với nhiều phân kc riêng biệt phục v
việc vận chuyển dliệu và c ứng dụng.
Thomas Mesenbourg (2001) đã đ cập đến ba tnh phần cnh của nn kinh tế số, bao
gồm:
hạ tầng kinh doanh điện t (phần cứng, phần mềm, vin thông, mạng, vốn nhân
lực…);
kinh doanh điện tử (phương thức kinh doanh, tất cả các quy tnh một t chc
thực hiện tn các mạng ới tng qua trung gian máy tính);
tơng mại điện tử (vận chuyn ng a, dkhi một cuốn sách được n trực
tuyến).
Nn kinh tế s bao gm các công ngh mi ni như mng i da o blockchain, nn
tng s và truyn thông xã hi, doanh nghiệp đin t (ví d, thương mại điện t, c b phn
ca c nnh truyn thng s dng ng ngh s trong ng nghip 4.0 hoc ng nghip
cnh c); các doanh nghip tham gia phát trin phn mm, ng dng và xây dng ni dung
và truyền tng, ng n đào tạo các dch v ln quan; các doanh nghip tham gia
thiết kế sn xut thiết b CNTT&TT.
4
Hoạt động của nền kinh tế số là kết quả củang tỷ kết nối trực tuyến gia con người,
doanh nghiệp, thiết bị, dữ liệu quy trình. Do đó, ơng sống của nền kinh tế số là siêu kết
nối, tạo liên kết giữa con nời, các tổ chức và máy c trên nền tảng Internet, ng nghệ di
động và Internet kết nối vạn vật. Internet kết nối vạn vật, được gọi là hạ tng của xã hội tng
tin kết nối các thiết bị thực tế, thiết bị thông minh, a nhà và c thành phần khác đưc ch
hợp o thiết bđiện tử, phần mềm, cảm biến… đtham gia trao đổi dliệu.
1.2. Cơ hội của nền kinh tế số
ng nghệ số đang phát triển tn khắp thế gii với tốc độ nhanh hơnc làn ng đổi
mới công nghệ tớc đây và đang định hình lại c mô nh và nh vc kinh doanh. ớc
chuyển đổi này dẫn đến sự xuất hin của nền kinh tế số. Nền kinh tế số được định nga
phần sản ợng kinh tế ch bt nguồn hoặc chủ yếu bắt nguồn tc ng nghsố với mô
hình kinh doanh dựa o hàng hóa hoặc dịch v số”. Theo ước tính, nền kinh tế số đóng góp
khoảng 5% GDP tn cầu và 3% tổng sviệc làm toàn cầu.
Nền kinh tế số đã cho phép nhiều doanh nghiệp ng trưởng doanh thu nhanh cng;
khuyến kch chuyển t cácngnga hữu hình sang nhữngng dữ liệu và thông tin
hình; cho phép c doanh nghiệp trongc nền kinh tế đang phát triển kết nối với nhau; kết
quả đã m tăng số ợng dòng dữ liệu xuyên biên giới. Các doanh nghip của nền kinh tế s
đã làm gián đoạn hoạt đng của c doanh nghiệp trong nhiều nh vực có c mô nh kinh
doanh tập trung o nền tảng đã đưc chứng minh rất thành ng (Hình 1). Những gián đoạn
này xuất hiện trong việc m kiếm và chia sẻ thông tin (ví dụ: Google, Facebook, Twitter,
Pinterest), c dịch v nhân (ví dụ: Uber, Airbnb), giải trí trực tuyến (ví dụ Netflix,
YouTube, iTunes) mua sắm (ví dụ Amazon, eBay, Alibaba). Nhiều nền tảng thị tờng lao
động đã xuất hiện cho phép khách hàng tìm kiếm dịch vụ người lao độngm việc tại nhiều
quốc gia ( dụ: Monster, LinkedIn) hoặc tham gia làm c ng việc tự do ( dụ: Upwork,
Samasource, Freelancer, TaskRmus).
Hình 1: Số nời dùng ch cực trên một số nền tng sm 2015 (triệu nời)
Triển vọng cơ hội này đã khuyến khích nhiu quốc gia đang phát triển theo đuổi kt
5
vọng lớn để các nền kinh tế số trong ớc givai trò đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và hiện
thực hóa các mục tiêu phát triển khác trong tương lai. Tuy nhiên, tiềm năng của nền kinh tế
sn bhn chế bởi mt số thách thức. Nền kinh tế số phthuộc nhiều o hiện trng hạ
tầng số của một quc gia và c đối tác thương mại. Nhưng tại các nước đang phát triển, hạ
tầng số thường không đáp ứng đượcc tiêu chuẩn toàn cầu. Hệ sinh ti của nền kinh tế s
đòi hỏi hạ tầng vượt trội chứ kng chỉ k thuật, bao gồm nguồn nhân lực có trình đ một
nhóm các tchức đa dạng có năng lực.
Htầng thchế sẽ bao gồm cnh ch kinh tế s, nng tại c ớc đang phát triển đều
thiếuckhía cạnh nội dung lẫnquản trị chính ch. Chính ch kinh tế số nhằm giải quyết
nhiều tch thc mang bản chất cnh tr - xã hội nhiềuhơn, chng hạn nnh trạng loại tr
s(digital exclusion) tồn tại gia trong các quốc gia; gia ng bất bình đẳng do các cá
nhân, nhóm, khu vực… bị hạn chế tham gia vào nền kinh tế số. Những thách thức khác nảy
sinh khi tham gia vào nền kinh tế số n: bất bình đẳng bắt nguồn từ skết hợp vào nền kinh
tế số theo hướng bất lợi và c hn chế khác ln quan đến việc vi phạm an ninh quyền
rng . Do vậy, c nhà hoạch định chính sách tại quốc gia đang phát triển cần hành động
để giải quyết những thách thức của nền kinh tế số.
II. NHỮNG TCH THỨC CỦA NỀN KINH TSỐ VÀ NHU CU CHÍNH SÁCH
Theo Ngân hàng Thế giới (2016), một nhóm tch thức đang “cản trở cuộc ch mạng số thực
hiện tiềm năng biến đổi” tại các nước đang phát triển. Các tch thức được phân thành ba loại:
tch thức về hạ tầng số, thách thức về hệ sinh thái số (con người, thể chế) những hạn chế
của nền kinh tế số. Những thách thức nảy sinh cần các giải pháp chính ch.
2.1. Tch thức vhạ tng s
Truyền tng & X
Dliệu
Phần mềm
Hạ tầng
Hình 2: Nền tảng của hạ tầng số
Người sử
dụng
CNTT&TT