1
LỜI GIỚI THIỆU
Nhiều tổ chức quốc tế, như Liên Hợp Quốc (LHQ), Ngân hàng Thế giới (WB)
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế (OECD) đã đưa ra
các báo cáo nhận định về tình hình kinh tế thế giới trong năm 2014. Nhìn chung, các
báo cáo cho thấy bức tranh kinh tế thế giới năm 2014 nhiều gam màu nổi bật
tươi sáng, được bằng niềm tin vào đà phục hồi sẽ tiếp tục mạnh hơn các nền kinh
tế lớn như Hoa KNhật Bản, bằng hy vọng về con đường bằng phẳng hơn cho kinh
tế châu Âu cả sự lạc quan về triển vọng tăng trưởng nhanh hơn các nền kinh tế
mới nổi đang phát triển. WB IMF lạc quan cho rằng kinh tế toàn cầu sẽ tăng
trưởng lần lượt mức 3,2% 3,7%. Ít lạc quan hơn, LHQ cho rằng tỷ lệ này chỉ đạt
2,4% năm 2014, dù vậy vẫn cao hơn so với mức 2,1% năm 2013.
Tình hình tăng trưởng kinh tế được coi là có tác động trực tiếp tới đầu tư cho nghiên
cứu phát triển (NC&PT). Trong khi tình hình kinh tế cũng như đầu cho NC&PT
ở Hoa K, châu Âu và Nhật Bản vẫn được dự báo là tăng trưởng chậm hoặc chững lại,
thì ngược lại các nền kinh tế mới nổi, đặc biệt Trung Quốc, tăng trưởng kinh tế
cao đã hỗ trmạnh mcho đầu vào NC&PT. Dù NC&PT không phải một công
cụ thể nhanh chóng kích hoạt ngay được sự tăng trưởng kinh tế, nhưng theo Viện
Battelle Memorial - tổ chức NC&PT độc lập hàng đầu thế giới - Tạp chí NC&PT
(R&D Magazine), đầu toàn cầu cho NC&PT được dự báo sẽ tăng trưởng 1,8%,
tương đương 60 tỷ USD trong năm 2014, để đạt 1.618 tỷ USD. Đầu cho NC&PT
của Trung Quốc vẫn nổi bật toàn cầu nước này đang giữ một vai trò dẫn dắt tăng
trưởng ở cả tăng trưởng kinh tế lẫn tăng trưởng đầu tư cho NC&PT của thế giới.
Dựa trên các báo cáo về triển vọng kinh tế toàn cầu đầu cho NC&PT năm
2014 của các tổ chức quốc tế trên, Trung tâm Phân tích Thông tin (Cục Thông tin
KH&CN Quốc gia) biên soạn Tổng luận "THẾ GIỚI 2014: TRIỂN VỌNG KINH TẾ
ĐẦU CHO NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN”, nhằm giới thiệu khái quát về
triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu của một số nước và khu vực dự báo về triển
vọng đầu tư cho NC&PT toàn cầu năm 2014.
Xin trân trọng giới thiệu cùng độc giả.
CỤC THÔNG TIN KH&CN QUỐC GIA
2
I. TRIN VNG KINH TẾ TOÀN CẦU
1.1. Triển vng kinh tế toàn cầu 2014
1.1.1. Dbáo trin vọng kinh tế thế giới 2014 của Ngân ng Thế giới (WB)
Tăng trưởng kinh tế toàn cu chậm được thúc đẩy bởi các nền kinh tế thu nhập cao
Tăng trưởng GDP toàn cầu được dự báo sẽ tăng dần từ mức 2,4% năm 2013 lên
3,5% vào năm 2016, phản ánh chủ yếu sự cải thiện sản lượng chậm nhưng ổn định
các nền kinh tế thu nhập cao và các nước đang phát triển Trung Áchâu Âu.
Tăng trưởng c nn kinh tế thu nhập cao được do ng lên 2,2% m 2014 từ mức
1,3% m 2013, sau đó ng n khoảng 2,4% vào năm 2016. Sự phc hồi cu Âu
Hoa Kỳ d kiến sẽ được hậu thun bởi cnh ch tiền tệ vẫn nới lỏng; c động t những
nỗ lực củng cố ngân sách gia đình và cnh ph đối với tăng trưởng giảm đi; nhu cầu hàng
tu dùng lâu bền và hàng hóa đầu tư b dồnn. D báo sở (baseline projection) đặt giả
định một giải pháp kịp thời cho cuộc tranh luận hạn mức ntại Hoa Kỳ, tiến bộ ổn định
trong tái cân bằng kinh tế trong khu vực đồng Euro, và một số kích thích tài cnh b sung
Nhật Bản giúp bù đắp tác động do thuế tu thcao hơn trong năm 2014.
Tốc độ phục hồi châu Âu được dự báo chậm, phản ánh những điều chỉnh o dài
sâu trong bảng cân đối kế toán của khu vực nhân (balance sheet). Tuy nhiên, do các bảng
cân đối được cải thin, tác động ca những điều chỉnh này dự kiến sgiảm dần theo thi
gian. Đặc biệt tác động của củng cố tài chính được dđn sẽ giảm từ khong 0,8% GDP
năm 2013 xung 0,4% năm 2014. Quá trình điều chỉnh từng bước này được d kiến sẽ cải
thiện tốc đ tăng trưởng lên khoảng 1,5% o m 2016.
Tại Hoa Kỳ, tăng trưởng chung cho năm 2014 được dự báo sẽ tăng tốc mạnh lên
2,8% từ sự giảm nhẹ 1,8 % trong năm 2013. Động lực chính của sự cải thiện này
giảm thiểu tác động bất lợi của củng cố tài chính đối với tăng trưởng, trong đó năm
2013 tăng lên 1,8% GDP dự kiến giảm xuống dưới 0,5% GDP trong năm 2014.
Phục hồi tăng trưởng cũng sẽ phản ánh sự tăng tốc trong đầu nhân tính theo phần
trăm GDP vẫn còn thấp hơn gần 2% so với mức trung bình dài hạn (tỷ lệ đầu của
doanh nghiệp gần hơn mức trung bình dài hạn).
Ở Nhật Bản, nới lỏng tiền tệ chính sách tài khóa tích cực đã đưa đến sự phục hồi
mạnh theo chu kỳ, nhưng sự phục hồi y khó thể được duy trì khi thiếu các cải
cách cấu thúc đẩy tăng trưởng năng suất tiền lương, đặc biệt trong khu vực
dịch vụ trong nước năng suất tương đối thấp. Ngoài ra, trái ngược với các nền kinh
tế thu nhập cao, thắt chặt tài chính được dự báo sẽ y nh hưởng đến tăng trưởng
trong năm 2014. Tuy nhiên, nền kinh tế sẽ tiếp tục được hậu thuẫn bởi chính sách tiền
tệ nới lỏng tiếp tục góp phần vào sự yếu m của đồng yên tại thời điểm Cục Dự trữ
Liên bang Hoa K(Fed) thắt chặt chính sách tiền tệ. Theo đó, nền kinh tế nước này
được dự báo sẽ tăng trưởng mạnh phù hợp với tăng trưởng tiềm năng, tăng lên mức
1,7% trong năm 2014, và chậm lại ở mức khoảng 1,3% trong năm 2016.
3
Tăng trưởng ca các nước đang phát triển vẫn yếu hơn so vi những m trưc khủng
hoảng, nhưng phù hợp với tiềm năng
GDP củac nước đang pt triển được ước nh ng khoảng 4,8% trong năm 2013, gần
n tương đương với mức ng trưởng của năm 2012, phản ánh syếu kém ngay từ đu
năm. Tuy nhiên, tốc độ ng trưởngng nhanhn trong na cui năm 2013 và to ra một
một tác động tích cực hơn cho, m 2014, với GDP được dự báo s ng lên 5,3%.
Các ớc đang pt triển đang ng trưởng tốt phải đi mặt với những c động bất lợi
đáng kkhi chính sách tiền tệ tr lại "bình tờng" c nn kinh tế thu nhập cao.i suất
dài hạn của Hoa Kỳ được do s tăng 100 điểm cơ bản o năm 2016, phù hợp với
những kỳ vọng của thị trường kỳ hạn (forward market), với lãi suất ngắn hạn được dbáo
bắt đầu tăng o m 2015 ng 150 điểm bản o cuối năm 2016. Những mức i
suất cao n th được dự báo làm gia tăng chi p vốn. c dòng vốn đ vào c nước
đang phát triển trong khi đó được dự báo sẽ gim khoảng 0,6% GDP của c ớc đang
pt trin vào năm 2016, do tái cân bằng tổng lượng đầu tư toàn cầu theo ớng các nền
kinh tế thu nhập cao. Đối vớic nước sản xuất hàng hóa, nhu cầu yếu n đối với các sản
phẩm của họ từ Trung Quốc khi nướcy i n bằng nền kinh tế của mình cũng được kỳ
vọng c động đến xuất khẩu và c khoản thu tài cnh.
Tuy nhn, dự đoán cơ sy cũng dự đoán tác động ch cực đáng k của vic tăng
cường tăng trưởng c nền kinh tế thu nhập cao. Trong một i năm qua, thương mại toàn
cầu trầm lắng - không những do nhu cầu chung các ớc thu nhập cao yếu, mà còn do
những thay đổi thành phần nhu cầu ngoài những nhóm nhu cầu nhập khẩu nhạy cảm như
hàng hóa đầu . nhu cầu nhập khẩu thu nhập cao phục hồi (được dự o ng từ 2,4%
vào năm 2013 lên 4,2%) vàom 2016 thương mại tn cầu được dbáo tăng tmức 3,1%
năm 2013 n 4,6% m 2014 đạt mức 5,1% o năm 2015 năm 2016. Điều này sẽ
gp đp những c động tu cực của tỷ l lãi suất cao n và c ng vốn yếu n
chảy vào các nước đang phát trin.
Ngoài ra, sự suy yếu của đồng tiền của c nước đang phát trin khi các ng vốn chảy
vào các nước này suy giảm s mt phần thiết yếu của việc i n bằng trong c nền kinh
tế này. Quá trình này đã bắt đầu - mặc dù ca gây đổi chiều hoàn toàn những đánh giá tiền
tđáng k tm 2003 c nền kinh tế thu nhập trung bình phản ánh c ng vốn đổ
vào mạnh và giá chàng a cao cho c ớc xuất khẩu hàng hóa. Khấu hao hơn nữa sẽ
gp cải thiện năng lực cạnh tranh của các khu vực thương mại với các nước xuất khẩu
hàng hóa, giúp đảo ngược một số tác động củan bệnh Hà Lan (Dutch Disease) ln quan
đến g chàng hóa tăng cao trong thập ktrước.
Theo đó,ng trưởng chung của cácớc đang phát triển được d báo ng nhẹ lên mức
khoảng 5,7% o m 2016. Mặc dù phù hợp với tiềm năng, ch tiêu y sẽ thấp hơn gần
2% so với mức tăng trưởng trung nh 7,3% trong những m ng ntrước khủng hoảng.
Những nhân tố hạn chế cung và giảm mất cân bằng trong nước được tạo ra trong những
năm quá nóng vẫn những thách thức chính sách thống tr khu vực Đông Á, Ti Bình
Dương, châu Mỹ La tinh và vùng Cari. Đối với những nền kinh tế sử dụng nhiều chế tạo
4
cả hai khu vực, tăng tởng sẽ được hưởng lợi t nhu cầu mạnh hơn trong các nền kinh tế
thu nhập cao, nhưng tốc độ tăng trưng cácớc xuất khẩu hànga strn tồi tn
(đặc biệt là vào trong 2014), là kết quả của ssuy giảm giá cả ng hóa trong m qua.
Ngoài những cải cách cấu tc đẩyng lực cung cấp năng suất, tăng tởng khu
vực Đông Á Ti nh Dương (không bao gồm Trung Quốc) - phần ln phù hợp với
tiềm năng - không có khả năng tiếp tụcng tốc mà kng gặp phải những hạn chế v năng
lực tạo ra áp lực q nóng. Tăng trưởng chung khu vực này không bao gồm Trung
Quốc đưc dự báo tăng nhẹ từ khoảng 5,2-5,3% trongm 2013 và 2014n khoảng 5,5%
trong năm 2016, do nhu cầu bên ngoài ổn định những điều chỉnh đạt tới sự tnh công
với GDP tiềm ng được dự o thay đổi theo chiều ớng ch cực vào m 2015. Tăng
tởng tạm thời của của khu vực trong năm 2015 (lên 5,7%) phần nào phản ánh những nỗ
lực tái thiếtPhilipin.ng tởng ở khu vực châu M Latinh và vùng Cari được dự báo
đạt khoảng 3,7% trong m 2016, ng t2,5% m 2013. GDP của Trung Quốc được d
báo tăng khoảng 7,5 % mỗi năm trong giai đoạn dbảo (phù hợp với tiềm năng) do nền
kinh tế nước này chuyển sang tăng tởng dựa vào tu ng chm hơn nhưng ổn định n.
c nước đang pt triển khu vực châu Phi cận Sahara, tiếp tục đầu tư mạnh được d
báo để nâng tốc động tởng t khoảng 4,7%m 2013 lên khong 5,4% trong giai đoạn
2014-2016 mặc dù cácc động thu nhập tiêu cực của giá hànga thấp hơn. Vớic quan
hthương mại tài chính cht chvới khu vực đồng Euro, ng trưởng các nước châu
Âu đang phát triển được dbáo đưc hưởng li từ sự phc hồi của các ớc châu Âu thu
nhập cao, s chuyển đổi tyếu tố tiêu cực đối với ng trưởng trong khu vực thành yếu t
tương đối tích cực. Đi với nhiều nền kinh tế khu vực, năm 2013 được dự báo đánh dấu sự
khởi đu của một quá trình phục hồi kéoi đlấy lại được c mức sản lượng tc khng
hoảng.
Suy thi đang diễn ra tại Nga (hiện được xếp mt quốc gia thu nhập cao) tạo ra
những bất ổn đnh mới cho c ớc châu Âu Trung Á đang phát triển, trong đó ớc
Nga tớc đây là một đốic thương mại quan trọng và nguồn kiều hối chính đi với nhiu
quốc gia. Ngoài ra, ntừ cuộc khng hoảng 2008-09 sẽ cản trsự i ng mạnh mnền
kinh tế, tốc độ ng trưởng khu vực cu Âu và Trung Á nói chung được dự báo tăng t
mức 3,4 % năm 2013 lên khoảng 3,8 % vào m 2016. Ngoài ra, ng tởng Belarus và
Ukraine đưc dựo vn khó nắm bắt và mong manh do các vấn đề về cơ cấu và những bế
tắc cải ch đáng kể. ng tng ThN Kỳ được d o giảm tốc trong năm 2014
kết quả của chỉ s tin ởng thấp hơn do sự bấtn chính trị gần đây cũng nc điều kiện
tài cnh chặt chẽ n.
Tăng tởng Nam Á rất yếu, ước nh đạt 4,6% năm 2013, chyếu phản ánh syếu
kém của n Độ sau nhiều m lạm phát ng cao thâm hụt i khoản ng lai thâm
hụt nnch cao.ng tởng được phục hồi vào cuốim 2013, và GDP khu vực trên
snăm dương lch được d báo ng chậm lên khoảng 6,7% vào m 2016, ch yếu phn
ánh tốc đ tăng tởng mạnh n n Độ, sự phục hồi theo chu kỳ đầu và nhu cu
bên ngoài.
5
Triển vọng cho c nước đang phát triển khu vực Trung Đông vẫn còn rất bất lợi, phn
ánh nhữngng thng hội chính trtiếp tục đãm suy sụp sức mạnh kinh tế vĩ mô và
làm trầm trọng tm những tch thức cấu tc nghm trọng thừa kế tgiai đon trước
mùa xuân Ả Rập (Arab Spring). Tăng trưởng trong đường cơ s được dbáo tăng lên 3,6%
vào năm 2016, tăng t -0,1% m 2013, kém hơn mức tăng tởng trung bình trong giai
đoạn trước mùa xuân Ả Rập. Kch bản dự báo đường cơ sở, cải thiện rõ rệt về bất ổn chính
trị đã cản tr khu vực này không được d o. Trong trường hợp không sự đồng thuận
cnh trị cần thiết để nâng cao stin tưởng hoạt động, và tạo kh ng cho những cải
cách cần thiết, n bằng rủi ro vn những ảnh ởng bất lợi.
Bảng 1: Tổng quát triển vọng kinh tế thế giới
(tỷ l% thay đổi so với năm tớc, trừ t li suất và giá du)
2012
2013e
2014f
2015f
2016f
CÁC ĐIỀU KIỆN TOÀN CẦU
Khối lượng tơng mại thế giới
2.4
3.1
4.6
5.1
5.1
G tu dùng
c ớc G-71,2
1.8
1.3
1.8
1.9
2.0
Hoa K
2.1
1.5
1.7
2.0
2.2
G hàng hóa (USD)
Hàng hóa phi dầu mỏ
- 8.6
- 7.2
- 2.6
- 0.2
0.1
G du (USD/tng)
105.0
104.1
103.5
99.8
98.6
Giá dầu (% thay đổi)
1.0
-0.9
-0.6
-3.5
-1.2
G trị xuất khu đơn vng chế to3
-1.2
-1.4
1.6
1.1
1.4
Tlệ i suất
USD, 6 tháng (%)
0.7
0.4
0.4
0.7
1.3
Euro, 6 tng (%)
0.8
0.3
0.3
0.5
0.8
Luồng vốn quốc tế đổ vào các c
đang phát triển (% GDP)
Các nước đang pt triển
Luồng vn ròng cnh thức tư nhân
5.1
4.7
4.3
4.3
4.2
Luồng vn ròng nn (c phần + nợ)
5.0
4.6
4.2
4.2
4.1
Đông Á và Thái Bình ơng
4.7
4.4
4.0
3.9
3.7
Cu Âu và Trung Á
7.8
6.6
6.0
6.2
6.3
Mỹ Latinh vùng Caribe
5.7
5.3
5.0
5.1
4.9
Trung Đông và Bắc Phi
2.1
1.5
1.1
1.6
1.7
Nam Á
4.1
3.7
3.6
3.7
3.9
Cu Phi cận Sahara
4.8
5.3
4.3
4.2
4.1
TĂNG TRƯỞNG GDP THC 4
Thế giới
2.5
2.4
3.2
3.4
3.5
Thế giới (PPP 2010)
2.9
2.9
3.7
3.9
4.0
Các nước thu nhập cao
1.5
1.3
2.2
2.4
2.4
Các nước OECD
1.4
1.2
2.1
2.2
2.3