1
GII THIU
c vào thế k 21, chúng ta đã chứng kiến những thay đổi ấn tượng trong môi
trưng kinh doanh: các công ngh cao, công ngh mới đang phát trin mnh, các
doanh nghip khi nghip, doanh nghip khi nguồn đã hình thành, hoạt động đổi
mi sáng to trong doanh nghiệp đang din ra mnh mẽ. Đc bit, các doanh nghip
va nh đổi mi trong các nn kinh tế thành viên APEC OECD đang đóng
nhng vai trò quan trng, đưa đến s phát trin kinh tế ca doanh nghip va nh
đổi mi. Trong n lực để đạt được các mc tiêu go được APEC đưa ra o m
1994, các nn kinh tế thành viên APEC đã y dựng đưc mt nn tảng chung đ tăng
ờng năng lực đổi mi ca các doanh nghip va nh vi vic công nhn tm
quan trng ca hoạt động đổi mi sáng to trong các doanh nghip va nh. Trong
các mc tiêu Bôgo, c nn kinh tế phát trin đã cam kết thc hiện thương mại m
đầu tự do chm nht vào năm 2010 đối vi các nn kinh tế đang phát triển
mun nht vào năm 2020.
Nhng din biến trên đã nhc nh các nn kinh tế thành viên v tm quan trng ca
chính sách thúc đẩy đổi mi đối vi DNVVN. Do đó, các nhà Lãnh đo Kinh tế APEC
các B trưng ph trách DNVVN đã thông qua nhng tuyên b chung v các hot
động hp tác nhằm thúc đẩy đổi mi trong các DNVVN hàng năm kể t năm 2000.
Nhm chia s các kinh nghim trong việc thúc đẩy hoạt động đổi mi trong các
DNVVN của các nước APEC, Cc Thông tin KH&CN Quốc gia đã tổng hp biên
son tng lun: CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MI TRONG CÁC
DOANH NGHIP VA VÀ NH MT S C THÀNH VIÊN APEC.
Xin trân trng gii thiu.
CC THÔNG TIN KH&CN QUC GIA
2
I. KHÁI QUÁT CHUNG V DOANH NGHIP VA VÀ NH
1. Định nghĩa doanh nghip va và nh
Doanh nghip va nh (DNVVN) ngun to vic m, cạnh tranh, đng lc
phát trin kinh tế đi mi; chúng khuyến khích tinh thn kinh doanh ph biến
các k năng. Do DNVVN hin din nhiều vùng địa hơn so vi các doanh nghip
(DN) lớn, chúng cũng góp phần vào vic phân b thu nhp tốt hơn.
Hu hết các nhà hoạch định chính sách các nhà thc hành phát trin cho rng
th trngcủa cộng đồng DNVVN rt quan trọng đối vi mt nn kinh tế, quy
địa phương, quc gia hoc khu vực. Thông thưng, không ch DNVVN chiếm phn
ln s ợng đăng DN trong bt c mt nn kinh tế nào, mt s ít DNVVN đặc
bit xut sc s tạo ra c nhy vọt. Các DN như Microsoft Apple các minh
chng sng của “Giấc Mỹ” về s phát trin DNVVN không phi mt ảo ng;
th thc hiện được, khi mt lot các yếu t điều kin phù hp. châu Á,
Infosys ca Ấn Đ đã khởi đầu vi s vn ch 250 USD, tuy nhiên đã phát trin tr
thành mt DN vi doanh thu 4 t USD được đưa vào NASDAQ (sàn giao dịch
chứng khoán điện t) ca Hoa K.
Tương tự như vy, s tan v của bong bóng “dot.com” vào năm 2001 là bằng chng
cho thy cũng nhiều him họa đối vi các DNVVN mới tìm cách theo đuổi các
hình kinh doanh không kh thi (và đối với các nhà đầu tư góp vốn c phn vào các DN
này). Đó có thể là s hy dit giá tr cũng như là sự to lp giá tr.
Các thành phn chính làm nên các yếu t điều kin li cho s phát trin ca
khu vực DNVVN ngày càng đưc các nhà hoạch định chính sách và các nhà thc hành
kinh tế biết đến hiểu hơn. Một s thành phần bản của môi trường tt cho
DNVVN luôn tn ti mt cách t nhiên s luôn luôn đúng, đặc bit trong giai
đoạn khi nghip. Tuy nhiên, cũng cần tha nhn rng DNVVN không hoạt động mt
cách bit lp, không tách bit khỏi môi trường kinh doanh toàn cu đang biến đổi
không ngng. Các yếu t làm cho “DNVVN X” thành công quc gia A có th không
phù hp vi “DNVVN Y” quốc gia B. ơng t như vậy, các điều kin làm cho
“DNVVN A” thành công vào m “199X” th không phù hp với “DNVVN B”
vào m “200Y”. Mt s công thc chính sách phù hp cho DNVVN tính cht
tương đối chung không thay đổi, mt s tính đặc thù hơn luôn thay đổi.
Giống như bản thân các DNVVN phi bt kp vi nhng thc tin kinh doanh (và các
công nghệ) thay đổi, nếu h vn muốn thành công trên thương trưng, thì các nhà
hoạch định chính sách các quan phát triển cũng phải đảm bo rằng các quy đnh
có li cho DNVVN phi có tính đương thi, nếu h mun các chiến lược ca mình vn
luôn phù hp và hu ích.
Đc bit, đi vi các nn kinh tế đang phát trin và chuyn đi, s pt trin
ca các DNVVN còn có sc lôi cun như là mt tnh phn quan trng ca s
3
phát trin kinh tế và s a đói gim nghèo rng khắp hơn. Cộng đng DNVVN
đưc coi là yếu t ch cht và bn vng to ra vic làm và thu nhp (và t đó là
doanh thu t thuế) cho các công dân hot đng ngoài khu vc nhà nưc. Trong
trưng hp các nn kinh tế chuyn đổi, mc dù nhiu DN thuc s hu Nhà nưc
cũng có th là DNVVN, s pt trin ca DNVVN thưng đồng nghĩa vi s pt
trin ca khu vực tư nhân. c nước đang pt trin, DNVVN cũng có th là
cu ni hu ích gia nn kinh tế phi chính thng ca các DN gia đình và khu vc
DN cnh thng. Mt s DNVVN có năng lực hơn ca mt quc gia cũng có th
là mt ngun thu nhp trao đi vi nước ngi, nếu chúng có kh năng đáp ng
các tu chun v cht lưng và s ng cn thiết đ xut khu sn phm hoc
dch v ca h ra nưc ngoài.
Cũng xu ng cho rng khu vc DNVVN vng mnh là đng lc thúc đy
cnh tranh và môi trường kinh doanh, c hai đu có lợi cho tăng trưng kinh tế.
Ngoài ra, DNVVN thưng đưc coi là nhy bén, năng đng và sn sàng đi mi
hơn so vi các DN ln hơn và đã phát trin n đnh. Sc tr đu vi kinh nghim,
tí hon đu vi khng l (David versus Goliath), điu này đc bit đúng đi vi các
DNVVN thường m cách khai thác các cơ hi kinh doanh, h có th “đy mnh
s chuyn đi cu ca mt nn kinh tế khu vc DN thông qua đi mi, cung
cp các đu vào trung gian và dch v, cho phép chuyên môn hóa mnh hơn trong
sn xut bằng cách gia tăng vic làm và năng sut... (Gries and Naudé 2008a,
1). N vy, mt s DNVVN năng động và đi mi hơn có th là các yếu t xúc
tác trong các nn kinh tế đang phát triển, đang chuyển đi theo nhiu cu trúc
khác nhau, gm c các tiến b thúc đy chui giá tr.
Tuy nhiên, không có bng chng thc nghim chc chn h tr đánh giá cho
rng s có mt ca DNVVN trong nn kinh tế s t đng mang li tăng trưng
kinh tế, xóa đói gim nghèo hoc gim bất nh đng v thu nhp. DNVVN không
phi là mt viên đn thn đ xóa đói gim nghèo chúng cũng không ng h ch
riêng ni nghèo. Đúng hơn, quy mô ca khu vc DNVVN trong nn kinh tế
xut hin có tương quan (nếu không nói là liên kết) mt cách tích cực đến s gia
tăng tng sn phm quc ni tính trên đu ngưi nhiu quc gia. Khu vc
DNVVN vng mnh không nht thiết tc đẩy tăng tng kinh tế, song cng
“đặc trưng cho c nn kinh tế tăng trưng nhanh. Có nghĩa là mt s tha
nhn rõ ràng v tm quan trng ca DNVVN trong to vic làm - mt khía cnh
cơ bn ca quá trình phát trin, đc bit các nn kinh tế đang tt hu ti khu
vc châu Á-Thái Bình Dương.
Vy chính xác DNVVN gì?
Đnh nghĩa DNVVN là gì rt khác nhau các quc gia và thm c ngay c
trong mt quc gia, ph thuộc o lĩnh vc kinh doanh có ln quan. Do đó,
không có mt yếu t xác đnh hoc tiêu chun chung v DNVVN. Nó ph thuc
4
rt nhiu vào đc đim của nưc ch nhà có liên quan, và đc trưng ca khu vc
DN c th ca DNVVN, t đó tu chuẩn đánh giá tương đi ca DNVVN đưc
to ra, đôi khi da trên mt cơ s khá tùy ý. Mt s quc gia ch s dng s nhân
công m tiêu chun duy nht đ xác đnh mt DN là DNVVN. Các quc gia khác
s dng tiêu chun này cùng vi tiêu chun v giá tr tài sn ca DN hoc giá tr
doanh thu, tờng đưc tính bằng đng tin ni t. Trong các trưng hp giá tr
đng tin đưc s dng m tiêu chun (v tài sn hoc doanh thu), thì bt k mt
s lm phát đáng k nào cũng có th dn đến s thay đi v định nghĩa ca
DNVVN theo thi gian. Các tiêu chun v DNVVN đưc cp nht mt s quc
gia theo tng thi gian.
Hình thc, tính cht quyn s hu, hình thc pháp nhân, hoc ngun gc nói
chung của DN thưng đưc cho không phù hp đ định nghĩa DN. Do đó, trong
khi DNVVN thưng đưc coi DN của tư nn và do địa pơng s hu, kng
có lý do nào gii tch ti sao nó không th là DN thuc s hu nhà c hoc
DN đầu tư nưc ngoài. Mt s quc gia phân bit gia DN siêu nh (micro) và
DN nh, trong khi các quc gia khác - do không đ ra mc sàn cho quy mô ca
DNVVN - theo mt cách tin li li bao gm DN siêu nh vào trong đnh nghĩa
bao trùm v DNVVN ca nh (như trưng hp ca Vit Nam). Mc dù vy, hu
hết các đnh nghĩa v DNVVN vn là DN chính thng v bn chất và cho đến nay
đã được đăng ký theo mt cách thc nào đó, và ngoi tr các DN gia đình phi
chính thng, quy mô nh. Bng 1 cho thy s đa dng ca các đnh nghĩa
DNVVN ch riêng ti khu vc châu Á-Thái Bình Dương; bng 2 đưa ra đnh nga
ca Liên minh châu Âu đ so sánh.
Bng 1. Mt s định nghĩa khác nhau về DNVVN Đông Nam Á
Quc gia
Định nghĩa
Campuchia
DN nh s lao động t 11-50 người; tài sn c định t 50.000-
250.000 USD.
DN va s lao động t 51-200 người; tài sn c định t 250.000-
500.000 USD.
Inđônêxia
DNVVN có ít hơn 100 lao đng.
Lào
- DN nh nhng DN s lao động trung bình hàng m không
quá 19 ngưi hoc tng tài sn không quá 250 triu kíp hoc doanh
thu hàng năm không vưt quá 400 triu kíp.
- DN va nhng DN s lao động trung bình hàng năm không
quá 99 người tng tài sn không quá 1,2 t kíp hoc doanh thu
hàng năm không quá một 1 t kíp.
5
Malaixia
Ph thuộc vào lĩnh vực kinh doanh. Các tiêu chí khác nhau, da trên
s lao đng và doanh thu bán hàng hàng năm.
Philipin
DNVVN có ít hơn 200 lao đng và tài sản ít hơn 40 triu Peso.
Thái Lan
Ph thuộc vào lĩnh vực kinh doanh có các tiêu chí khác nhau, da trên
s lao đng và quy mô vn c định.
Vit Nam
DNVVN là các cơ sở sn xuất, kinh doanh độc lập và đã đăng ký kinh
doanh theo pháp lut hin hành, có vốn đăng ký không quá 10 t đồng
hoc có s lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngưi.
Mt đc đim chung có th thy các DNVVN thường chiếm hơn 90% tng s
các doanh nghip đăng ký ti bt k quc gia o. Như vy, v mt s ng DN,
ít nht - nếu không nh theo quy mô tng i sn hay năng sut ch y - DNVVN
có xu hưng chiếm ưu thế trong cng đng DN. Tuy nhiên, các nn kinh tế khác
nhau v mc đ da vào các DNVVN đ to ra t l tng sn lưng ln hơn hay
nh hơn.
Bng 2. Định nghĩa DNVVN của Liên minh châu Âu
Doanh nghip
S lao đng
Doanh thu (euro)
Tng tài sn (euro)
DN va
< 250
50 triu
43 triu
DN nh
< 50
10 triu
10 triu
DN siêu nh
< 10
2 triu
2 triu
Ngun: European Commission Recommendation 2003/361/EC of 6 May 2003
concerning the definition of micro, small and medium-sized enterprises.
2. Li thế ca các DNVVN đổi mi
Do c DN nh có ngun nhân lc hn chế, mt lao đng có th thc hin hai
nhim v khác nhau, do đó loi b đưc rào cn tng tin gia hai nhim v.
Trong khi đó, vic hc hi các DN ln đòi hi s thông tin gia các cá nhân
khác nhau các b phn chc năng khác nhau. Ví d, các b phn thu mua và tiếp
th có th đưc kết hp thành mt b phn trong mt DN nh, làm gim gánh
nng chuyn đổi tri thc ca nhân thành tri thc ca DN. n na, c DN nh
có th ít sc hơn đ khc phc s cng nhc ct lõi mt s ng ln nhân
viên có th to ra sc ỳ. Đc bit, s có q nhiu các gii pháp k thut khác