293
TỔNG QUAN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ
ThS. Vũ Thành Bao
Trường Đại hc Kinh tế Quc dân
Tm tắt: Đt đai l nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế, x hội của tt cả
các quốc gia trên thế giới. Đt đai l một loại ti sản “hng hóa” đặc biệt, khác với c
loại ti sản - “hng a” khác bởi các đặc tính tự nhiên, kinh tế, x hội, pháp lý của nó
(Nguyễn Thị Hải Yến, 2022). Trong thị trường bt động sản (BĐS), quyền sử dụng đt
v đặc biệt l đt ở chiếm tỷ trọng rt lớn trong tổng số hng hóa BĐS. Vì vy, xác định
giá đt hợp lý, khoa học với các đặc điểm mang tính đặc thù có vai trò hết sức quan
trọng. Để c định hợp lý, khoa học giá đt, cần hiểu r các đặc điểm đặc thù, nht l
các yếu tố ảnh hưởng đến giá đt l yêu cầu mang tính khách quan của các quốc gia,
các tổ chức có chức năng định giá đt. Bi viết ny nghiên cứu tổng quan về các yếu tố
ảnh hưởng đến giá đt đô thị - một loại đt giá trị kinh tế cao v tỷ lệ giao dịch
phổ biến trên thị trường hiện nay.
1. Lý lun v các yếu t nh hưng đến giá đt đô thị
1.1. Khái nim v yếu t nh ng:
Theo triết hc, thế gii khách quan s tp hp các s vt, hiện tượng, các điều
kin tác động đến s vt hiện tưng và các hoạt động khác. Các s vt, hiện tượng, các
điều kiện… được gi là yếu t (nhân t), s tác động ca các yếu t ln nhau to nên s
tương tác, sự ảnh hưởng được gi là các yếu t ảnh hưởng.
Như vậy, yếu t ảnh hưởng là thut ng được kết hp gia hai tp hp t yếu t
và ảnh hưởng. Trong đó yếu t là mt trong các điều kin kết hp với nhau để to ra
mt kết qu; ảnh hưởng theo tiếng Anh là influence, có nghĩa là mt yếu t, mt s vic
nào đó có th tác đng tt hay tác động xu đến con người, s vt hay hot đng khác.
Theo Nguyên v mi liên h ph biến, con người cn xem xét s vt, hin
ng khách quan tn ti trong mi liên h, ng buộc tác động ln nhau, ảnh hưởng ln
nhau gia các s vt, hiện ợng. Theo đó ng vi mi s vt, hiện tượng khách quan
đều có mi liên h, ràng buc ln nhau vi các s vt và hiện ng khác. Vì vy, vi
bt k s vt, hiện tượng nào cũng có th tìm ra đưc các s vt, hiện ng khác có
mi quan h trc tiếp vi chúng. Theo đó, không có yếu t, nhóm yếu t ảnh hưởng bt
294
k mà luôn có yếu t, nhóm yếu t ảnh đến một đối tượng xem xét nào đó. Mi quan h
đó là mối quan h mang tính nhân quả, trong đó các yếu t ảnh hưng là nguyên nhân,
đối tưng ảnh hưởng được xác đnh là kết qu ca s tác động đó.
Trong nghiên cu này, chúng ta xem xét s ảnh hưng ca các yếu t đến giá c
đất đai.
1.2. Khái nim v yếu t nh hưng đến giá đất đô thị
Yếu t ảnh hưởng đến giá đất đô thị biu hin c th ca yếu t ảnh ng
nói chung, nhưng đưc xem xét trong mi quan h c th là đất đô thị.
Vi cách hiểu đó, yếu t ảnh hưởng đến giá đất đô thị là tng thế các yếu t kết
hp với nhau, tác động mt cách khách quan tạo nên giá đt đô thị, con ngưi cn
nhn thc để hình thành nên giá đất đô thị phc v cho quá trình hình thành, qun
và s dụng giá đất đô th trong phát trin kinh tế - xã hi…
2. Phân loi các yếu t nh ng đến giá đất đô th
2.1. Nhóm yếu t v trí ca thửa đất
V trí ca tha đất trưc hết thưng xem xét ta độ địa lý. Đó v trí ca
mt điểm trên bn đồ được xác định ch ct nhau ca hai đường kinh tuyến
tuyến đi qua điểm đó. Theo tng v trí trên trái đất, nhưng điều kin t nhiên và kinh tế
xã hi nhng biu hin khác nhau. vy, v trí tha đất không ch xem xét ta độ
địa còn được xem xét các tiêu chí khác. Vi đất đô th, v trí tha đất còn
được xem xét vi các yếu t ca điều kin sng, các hot động kinh tế xã hi như: V trí
mt đường, mt ph hay trong ngõ, thm chí mt đường còn xem xét mt đường, mt
ph loi nào, gn trưng hc, bnh vin… hay không. Tt c nhng điều kin đó to
nên giá tr s dng ca tha đất.
Xét trên phương din đó, trong cùng thi gian, mi tha đất luôn đồng thi tn
ti 2 loi v trí, v trí tuyt đối v trí ơng đối. Xét trên phương din tng quát, c 2
loi v trí nói trên đều vai trò quan trng trong vic xác lp giá tr ca tha đất đô
th. Nhng tha đất nm ti trung tâm đô th hay mt vùng nào đó s giá tr ln hơn
nhng tha đất cùng loi nm các vùng ven trung tâm (v trí tương đối). Nhng tha
đất nm ti các ngã 4 hay ngã 3, trên các trc đường giao thông quan trng li giá tr
cao hơn nhng tha đất nm v trí khác (v trí tuyt đối).
Đất đai đặc điểm mang tính bit, mi tha đất mt v trí đặc điểm
mang tính duy nht, riêng bit không th so sánh tương đương vi tha đất khác như
các hàng hóa thông thưng (Hoàng Văn ng, 2019). Vic xem xét đánh giá ưu thế v
295
v trí ca tha đất cc k quan trng, đặc bit đối vi vic xác định giá đất. Các yếu
t liên quan đến v trí tha đất th nh hưởng đến giá đất bao gm các yếu t c th
sau:
- Địa hình khu vc: nhng tha đất nm trong khu vc địa hình cao ráo, bng
phng kh năng thoát nước tt v mùa mưa hay nh ng ít khi triu ng d
thiết kế xây dng các công trình n nhng tha đất nm trong khu vc trũng, thp, điều
kin địa hình không bng phng.
- Loi đường giao thông tiếp giáp vi tha đt: tha đất tiếp giáp vi các đường
giao thông ln s thun tin trong vic đi li, vn chuyn nguyên vt liu trong quá trình
thi công xây dng công trình, độ tin li và phương thc liên h vi bên ngoài, kết cu
tng th ca mng i giao thông, tình hình đưng cp hng, tình trng giao thông
công cng mt độ mng i giao thông; kh năng s dng mt bng trong kinh
doanh, sinh li; kh ng tiếp cn nhanh ca các phương tin phòng cháy, cha cháy
vi các s c cháy, n. Đặc bit, s gia tăng thu nhp khi chuyn t đất trong ngõ thành
đất mt đường nh đó, thay đổi các chc năng ca đất ca các hot động gn vi đất và
giá đất s gia tăng.
- Khong cách đến các trung tâm kinh tế, chính tr, văn hóa: Alonso (1964),
Asabere (1982), Ball (1973) Medonos (2011) đã ch ra rng khong cách đến trung
tâm yếu t chính nh hưởng đến giá đất . Nhân t nh hưởng đến gđất ch yếu nói
v v trí kinh tế, nói v v trí c th tng đối ng định giá trong thành ph, bao gm
đất được xếp hng, c li đến trung tâm kinh tế, chính tr, văn hóa đến các trung tâm tp
trung đông dân, cũng bao gm c mc độ nh hưởng ca các loi trung tâm đối vi các
khu vc khác ca thành ph hoc các loi đất (Trnh Hu Liên T Ngc Long, 2014).
- Khong cách đến trưng hc, nơi làm vic, ch, siêu th, s y tế, công viên:
nhà đô th ngoài mc đích để thì vic thun tin trong vic đi li đến nơi m vic,
trưng hc, ch, siêu th, s y tế, công viên cũng nhng yêu cu rt cp thiết đối
vi mi h gia đình nhng ngưi sng trong gia đình đó. Vic tìm kiếm v trí nhà
gn nơi làm vic ca bn thân, gn trưng hc ca con cháu, gn ch, siêu th, s
ý tế, công viên mt trong nhng yêu cu cp thiết đối vi mi h gia đình, dân
đô th.
- Khong cách đến nhà người thân thích, h hàng trong gia đình: theo phong tc
tp quán ca người phương đông, tình làng, nghĩa xóm, h hàng ni ngoi thân thích
thưng mi quan h thân thiết, san s gn gũi giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn hon
nn và chia vui chúc mng nhau trong lúc vui. Đặc bit trong mi quan h gia đình, cha
296
m, con cái, h hàng thường xu thế la chn ch gn nhau.
V s biến động ca các yếu t v v trí ca tha đất: S biến động ca v trí ca
tha đất theo thi gian th có, nhưng rt nh gn như bng không. Nhưng, v trí
tha đất xét theo các điều kin t nhiên, kinh tế xã hi, trc tiếp các yếu t làm thay đổi
giá tr s dng ca tha đất luôn luôn biến đổi theo xu ng gia tăng các giá tr s dng
ch yếu. S biến đổi này phn ln do tác dng ca ĐTH, cũng như CNH, H. S
tác động ca CNH, HĐH th biến đất đai nói chung, đất nói riêng v trí bình
thưng tr thành đất đô th, hay đất cn k các khu công nghip kh năng gia tăng
ngun thu t các hot động dch v. Trong bi cnh này giá đất s tăng lên, trên thc tế
xác định giá đất qua đánh giá thu nhp minh chng cho s biến động nh ng
ca s biến động đó đến giá đất.
2.2. Nhóm yếu t kinh tế
- Thu nhp tiêu dùng ca người dân: Đây yếu t biu hin v kh năng
thanh toán khi chp nhn s gia tăng ca giá đất ngưc li. Đây yếu t biu hin
ca s biến động v cu ca đất . khi cu tăng lên, giá c nói chung, cu v đất
đô th s tăng lên. Tht vy, theo đà gia tăng thu nhp ca dân cư, sau khi gii quyết vn
đề ăn no mc m con ngưi s nhu cu tiêu dùng mi, biu hin v nhà yêu cu
càng cao v cht ng, din tích nhà , din tích đất . Khi xem xét th trưng BĐS t
s thay đổi mc độ thu nhp mc độ tiêu dùng th rút ra kết lun sau đây: (1) t
l s gia đình thu nhp cao được nhà chuyên dùng để tương đối cao; (2) t l
gia đình thu nhp cao được s dng nhà mi xây dng tương đối cao; (3) t l
nhng người thu nhp cao t nhà tương đối cao, còn người thuê nhà thì thu nhp
tương đối thp; (4) bình quân din tích nhà tính theo đầu người trong gia đình thưng
t l thun vi mc bình quân thu nhp tính theo đầu người; (5) t l người thu nhp
cao nhu cu s dng nhiu S (Trnh Hu Liên và T Ngc Long, 2014).
- Cung - cu nhà đt trên th trưng: Đây yếu t quan trng tác động đến gi
c hàng hóa nói chung, giá đất đô th nói riêng. Cung cu tác động ln nhau, gây
nên sc ép v mt tâm đến người muangười bán, làm cho giá đất luôn biến động.
Cung cu th cân bng nhau bt k mt thi điểm c th nào đó. Khi các điều
tiết khác không thay đi mt thi điểm o đó, mi s gim xung v cung hay s
tăng lên v cu s làm cho giá đất tăng lên ngược li mi s tăng lên v cung hay
gim xung v cu s làm cho giá đất gim xung.
Xét trong mt không gian rng hơn, nhu cu v đất đai và kh năng tài chính đối
vi vic giao dch đất đai các thành ph ln hơn nông thôn, nên mi quan h v cung
297
- cu v đất gia đô th ng thôn chênh lch nhau khá ln. Mt khác, s chênh lch
này còn đưc th hin gia c khu vc trong ng mt thành ph điu kin phát trin
kinh tế - hi khác nhau (H Th Lam Trà Nguyn Văn Quân, 2006).
- Biến đng lãi sut tin gi cho vay: Lãi sut ngân hàng mt trong nhng
yếu t quan trng làm cho giá đất th thay đổi theo chiu hướng tăng hay gim.
Khi lãi sut tin gi ngân hàng tăng cao, người tin s gi tin vào ngân hàng
ly lãi. Khi đó, s tin lưu thông trên th trưng để giao dch quyn s dng đất s gim
xung nhà đầu nhn thy gi tin o ngân hàng s li hơn chuyn nhượng
quyn s dng đất để kiếm li. khi đó s thu hút người dân ngun tin d tr gi
tiết kim tăng lên, vic đầu vào BĐS s gim. Mt khác, lãi sut tin gi tăng s kéo
theo lãi sut cho vay ca các ngân hàng cũng tăng theo doanh nghip, ngưi dân s
hn chế vic vay vn ngân hàng để đầu tư, giao dch BĐS. ngưc li, lãi sut tin
gi gim xung, nhà bn xu hướng huy đng tin vào giao dch quyn s dng đất
(Trnh Hu Liên cs., 2013). Lãi sut ngân hàng quyết định đến giá đất nói chung,
không quyết định đến s chênh lch giá đất gia thành th nông thôn. Các nhà kinh
tế hc đã tng kết đưa ra công thc xác định giá đất thông qua mi tương quan gia
địa lãi sut ngân hàng, c th như sau:
Giá đất = Địa tô/Lãi sut ngân hàng.
BĐS nói chung đặc bit đất đô th nói riêng giá tr ln, n các ngân
hàng thưng nhà tài tr không ch cho đầu vào c đầu ra ca th trưng BĐS.
Đồng thi, BĐS không ch đầu vào ca ngân hàng thương mi còn đầu ra ca
các ngân hàng vi cách sn phm đầu tư, do vy không ch lãi sut tin gi lãi
sut cho vay cũng yếu t quan trng quyết định giá BĐS và giá đất đô th.
- T l lm phát: S din biến ca tình hình kinh tế tác dng quan trng đối
vi mi quc tế dân sinh và nh ng đến địa v quc tế ca mi quc gia. Trong quá
trình chính ph tích cc theo đuổi s tăng trưng kinh tế n định kinh tế, tt c vt
dân dng đều thông qua nh ng ca chính sách kinh tế đi đến n định. Trong
thc tế, chính ph các nước đều đặt mc tiêu n định kinh tế kim soát lm
phát. Khi lm phát tăng cao, ngân hàng trung ương thưng tăng lãi sut để hút tin v
nhm cung tin, gim tng cu để kim chế lm phát (chính sách tin t lm phát mc
tiêu). Khi lãi sut tăng cao, giá tài sn như BĐS nói chung đấ đô th nói riêng (thâm
ht vn) s gim do cu st gim. Do vy, lm phát lãi sut mi liên h nghch
chiu vi nhau.
- Môi trưng kinh doanh: Yếu t này được xem xét trong phm vi hp và c th