256
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA CÁC LUẬT LIÊN QUAN TÁC ĐỘNG
ĐẾN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM
PGS.TS. Ngô Thị Phương Thảo
TS. Nguyễn Thanh Lân
Trường Đại hc Kinh tế quc dân
Gii thiu: Bt động sản (BĐS) l một trong nhng ngành kinh doanh quan trng
và phát trin mnh m Vit Nam trong khong hai thp niên gần đây. Việc thc hin
các giao dịch trong kinh doanh BĐS (mua bán, cho thuê v s hu bt động sản) đòi
hi s cht ch minh bch của quy định pháp lý. Đó l lý do tại sao các quy định
pháp lut kinh doanh BĐS đóng vai trò quan trng trong việc đảm bo s công bng,
an toàn và ổn đnh trên th trường, thu hút được s quan tâm ca các ch th tham gia
th trường BĐS.
Vit Nam, h thống khung pháp liên quan đến th trường BĐS đang được
điều chnh, dn hoàn thiện để đáp ng nhu cu phát trin. Gn đây, các đạo lut liên
quan trc tiếp đến hoạt động kinh doanh trên th trường BĐS đ được ban hành
chun b thc hiện. Đáng chú ý, có 03 đo lut có tác động trc tiếp và quan trọng đối
vi th trường BĐS Vit Nam là: Lut Đt đai 2024 số 31/2024/QH15; Lut Nhà 2023
s 27/2023/QH15; Lut Kinh doanh bt đng sn 2023, s 29/2023/QH15. Ni dung
bài viết này tp trung vào việc r soát, phân tích v đánh giá những thay đổi quan trng
ca 03 lut trên đối vi hoạt động kinh doanh BĐS v tác động đến th trường BĐS Việt
nam trong thi gian ti.
1. Mt s đim mi ca Luật Đất đai 2024 v những tác động đến th trưng BĐS
Vit Nam
Luật Đất đai một đạo lut quan trọng, tác động đến hu hết các ch th trong
nn kinh tế ảnh hưởng đến các mt của đời sng xã hi, gi vai trò trung m trong
h thng pháp lut v đất đai & bất động sản (BĐS), có mối quan h vi nhiều quy định
khác ca pháp lut.
Ngày 18/01/2024, Quc hội đã thông qua Luật Đất đai (Lut s 31/2024/QH15)
gồm 16 chương, 260 điều, trong đó, sửa đi, b sung 180/212 điều ca Luật Đất đai
2013 b sung mới 78 điều. Đây sự kin quan trọng đánh dấu những đổi mi v
chính sách, pháp luật đất đai theo tinh thần Ngh quyết s 18-NQ/TW ngày 16/6/2022
ca Ban chấp hành Trung ương Đng khóa XIII, phù hp vi Hiện pháp, đồng b, thng
nht vi h thng pháp lut, tháo g khó khăn, vướng mắc đã được ch ra trong quá trình
257
tng kêt thc tin thi hành Lut Đt đai 2013.
Luật Đất đai sửa đổi 2024 nhm mc tiêu hoàn thin th chế, chính sách v đất
đai phù hợp vi th chế phát trin nn kinh tế th trường định hướng hi ch nghĩa;
gii quyết tình trng chng chéo, mâu thun trong các chính sách, pháp lut liên quan
đến đất đai. Theo đó, các quy đnh ca Luật Đất đai 2024, cùng với Lut Nhà , Lut
Kinh doanh BĐS sa đi là bưc tiến ln v hoàn thin th chế, thúc đy th trường đất
đai, xây dựng BĐS Việt Nam phát trin lành mnh, minh bch bn vng. Trong
đó, một s nội dung bản v các quy định ca Luật Đất đai 2024 nhằm thúc đẩy thương
mi hóa quyn s dụng đất, phát trin th trường BĐS đó là:
Mt là: M rộng đi tượng s dụng đất, tăng cơ hi tiếp cn, s dng đất đai,
m rng hn mc nhn chuyn quyn s dụng đất nông nghip đi vi các cá nhân
Đây cơ sở nhằm gia tăng nguồn cung đất đai các ch th bên cung đất đai
tham gia th trưng.
- Người gốc Việt Nam định nước ngoi chính thức đối tượng sử dụng
đất và được hưởng tương đối đầy đủ các quyền về sử dụng đất như công dân Việt Nam
(riêng quyền thế chấp thì chỉ giới hạn là thế chấp tại các tổ chức tín dụng (TCTD) được
phép hoạt động tại Việt Nam) (quy định tại Điều 41, Luật Đất đai 2024);
- Các quy định bổ sung một số quyền lợi đối với tổ chức kinh tế vốn đầu
nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài như được nhận chuyển nhượng,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp (KCN), khu công nghệ cao; được
khuyến khích đầu tư hạ tầng trong khu công nghệ cao và mục đích phát triển khoa học,
công nghệ...v.v (quy định tại Điều 41, Luật Đất đai 2024);
- Điu 176, Lut Đất đai 2024 quy định v hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng
đất nông nghiệp được mở rộng lên tới 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân
đối với mỗi loại đất; cho phép tích tụ, tập trung đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi,
chuyển nhượng, góp vốn, thuê, hợp tác kinh doanh quyền sử dụng đất, tạo điều kin thu
hút cho các t chức, nhân năng lực v vn, khoa hc k thut quyn tiếp cn
đất đai, đầu sản xut nông nghip hàng hóa, hn chế tình trng b hoang hoc s dng
đất nông nghip manh mún không hiu qu;
Ngoài ra, Luật Đất đai 2024 cho phép nhân không trực tiếp sản xuất nông
nghiệp vẫn được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa. Đây quy định khác biệt so với
Luật Đất đai 2013. Cụ thể, theo khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình,
nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Tuy nhiên, tại Mục 5 Chương III, Luật Đất đai 2024
258
về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất thì không còn quy định này nữa.
Tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau: nhân không trực tiếp
sản xut nông nghiệp nhn chuyển nhượng, nhn tặng cho quyền sử dụng đt trồng lúa
quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Lut ny thì phải thnh lp tổ chức kinh tế v
phương án sử dụng đt trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6
Điều ny v được Ủy ban nhân dân cp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhn
tặng cho l người thuộc hng thừa kế”. Thêm vào đó, Luật quy định b sung quy
định người s dụng đt trồng lúa được chuyển đổi cu y trng, vật nuôi trên đất
trng lúa, đưc s dng mt phn diện tích đất xây dng công trình phc v trc tiếp
sn xut nông nghip; được s dng kết hp vi mc đích thương mi, dch vụ, chăn
nuôi, trồng cây dược liệu… nhưng không được làm thay đổi loại đất đã được xác đnh
theo quy định ca Lut Đất đai. Đây là quy định giúp người s dụng đất tăng cường s
ch động trong la chọn các phương án sử dụng đất nông nghip hiu qu (trong khuôn
kh quy định ca Lut).
Hai là: Quy định Luật Đất đai 2024 cho phép người s dụng đất quyn linh
hot la chn hình thc tr tiền thuê đt, hoc tr tiền thuê đt hằng năm hoặc tr
tiền thuê đất mt ln cho c thời gian thuê. Quy đnh này s khuyến khích người s
dụng đất la chn phương thức Nhà nước cho thuê đt phù hp với năng lc tài
chính và kh năng động vn trong các d án phát trin đất & BĐS.
Điều 30, Luật đất đai 2024 quy định nhân, doanh nghiệp được nhà nước giao
đất, cho thuê đất th linh hoạt lựa chọn việc trtiền thuê đt 1 lần hay hng năm...v.v.
Đây điều kiện thuận lợi, tạo sự linh hoạt trong n đối, phân bvốn của nhân, doanh
nghiệp khi thực hiện dự án đầu tư. Đối với các dự án BĐS (khu đô thị hỗn hợp, khu dân
nông thôn, dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; BĐS KCN, S du lịch, BĐS văn phòng,
nhà hội, nhà lưu trú cho công nhân trong KCN, nhà ở cho lực lượng trang nhân
dân...), việc trả tiền thuê đất hàng năm thể kỳ vọng sẽ giúp chi phí đầu ban đầu giảm;
từ đó, góp phần giảm giá nhà, tác động tích cực đến lực cầu thị trường BĐS.
Luật Đất đai 2024 có bổ sung quy định tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn
định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất gắn với việc chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm. Tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được tính căn cứ bảng
giá đất của năm xác định tiền thuê đất tiếp theo. Quy định này sở để các chủ sử
dụng đất n phương án đầu tư, dự kiến phương án cân đối tài chính trong thực hiện
nghĩa vụ tài chính khi sử dụng đất.
Việc tạo điều kiện linh hoạt trong phân bổ chi phí về đất đai kết hợp với ưu đãi
259
về tài chính (tiền thuê đất), nguồn vốn với các dự án có tính thương mại không cao như
nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân trong KCN, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân... là điều kiện quan trọng, cấp thiết để giải quyết vấn đề nhà cho các đối tượng thu
nhập thấp, đảm bảo an sinh xã hội.
Ba là: Xác định giá đất theo cơ chế thị trường
Luật Đất đai 2024 quy định về bỏ khung giá đất chỉ ban hành bảng giá đất. Theo
đó, bảng giá đất được y dựng hằng năm bảng giá đất lần đầu được công bố áp
dụng từ ngày 01/01/2026 được điều chỉnh từ ny 01/01 của năm tiếp theo sẽ giúp cho
bảng giá đất tiệm cận gđất thị trường. Ngoài ra, Luật Đất đai 2024 quy định 4 phương
pháp định giá đất gồm: Phương pháp so nh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng
dư, phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể. Trong trường hợp
cần thiết phải quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định thì Chính phủ
đề xuất và được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, để đảm bảo vậnnh thông
suốt công tác định giá đất để phát triển kinh tế - hội. Đồng thời, Luật ng xác định
sdữ liệu quốc gia về đất đai, sở quốc gia về giá nguồn thông tin đầu vào được
ưu tiên khi sử dụng để định gđất; có quy định việc xây dựng bảng giá đất theo vùng giá
trị, thửa đất chuẩn đối với khu vựcbản đồ địa chính sốsở dữ liệu giá đất.
Đây là điểm mới quan trọng, tạo điều kiện để định giá đất sát với giá thị trường,
tháo gỡ bất cập lâu nay về xác định giá đất (nhất là hiện tượng hai giá –giá đất nhà nước
quy định thấp hơn nhiều so với giá đất trên thị trường), làm cơ scho các mục đích khác
nhau như thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, nghĩa vụ tài chính đối với Nhà
nước, xác định giá S, tính toán chi phí - hiệu quả đầu dự án, quy định rõ trách
nhiệm các bên liên quan…v.v. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệpchủ đầu tư, việc áp
dụng bảng giá đất sát với giá thị trường hơn có thể làm tăng chi phí sử dụng đất. Đồng
thời, việc xây dựng bảng giá đất hàng năm giúp cho giá đất tiệm cận thị trường song
cũng sẽ làm tăng áp lực về nguồn nhân lực, công nghệ, trách nhiệm đối với địa phương.
Ngoài ra, Luật Đất đai 2024 quy định mở rộng thành phần Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể, ngoài c quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân, thể mời
đại diện tổ chức vấn xác định giá đất, chuyên gia về giá đất tham gia thành viên
Hội đồng, y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp các tổ chức chính trị - hội
khác tham gia cuộc họp thẩm định giá đất đđảm bảo tính độc lập, khách quan trong
quá trình định giá.
Bn là: Quy định r c trường hợp thu hồi đất gắn với quy định cụ thể về đảm
bảo bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất:
260
Luật Đất đai 2024 quy định chỉ thu hồi đất trong trường hợp thực sự cần thiết vì
lợi ích quốc gia, công cộng (31 trường hợp, ngoài ra còn điều khoản "quét" sẽ do
Quốc hội quyết định theo trình tự, thủ tục rút gọn), đồng thời Luật cũng đã qui định
trách nhiệm phải hoàn thành phê duyệt và bố trí tái định cư trước khi có quyết định thu
hồi đất, đảm bảo cho người có đất bị thu hồi điều kiện sống ít nhất bằng hoặc tốt hơn
(chỗ ở, việc làm, thu nhập...). Đây là quy định nhằm đảm bảo công khai, minh bạch
khắc phục tình trạng thu hồi đất tràn lan, hạn chế các tiêu cực, sai phạm trong thực tiễn;
đồng thời thúc đẩy cơ chế tự thỏa thuận về quyền sử dụng đất giữa chủ đầu tư và người
sử dụng đất (với giá đất kỳ vọng sát với thị trường hơn) sẽ đáp ứng nhu cầu thực tế của
người dân, doanh nghiệp về nhà ở, phát triển kinh doanh.
Ngoài ra, Luật Đất đai 2024 bổ sung Chương VIII về phát triển, quản lý và khai
thác quỹ đất. Theo đó, quy định nguyên tắc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất, yêu
cầu việc phát triển, quản khai thác quỹ đất phải theo quy hoạch sử dụng đất, kế
hoạch sử dụng đất, sử dụng đất đúng mục đích, công khai, minh bạch, hợp lý, hiệu quả
và theo quy định của pháp luật; bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hỗ
trợ tái định cư. Theo đó, hình tổ chức phát triển quỹ đất của Nhà nước (ở các địa
phương) sẽ trở thành nhà cung cấp quỹ đất lớn nhất trên thị trường sơ cấp đất đai phục
vụ đầu tư phát triển kinh tế - hội và thông qua việc thực hiện đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án sử dụng đất. Điều này sẽ góp phần điều tiết được phần địa
chênh lệch khi thực hiện các dự án đầu sử dụng đất vào ngân sách nhà nước để
phục vụ lợi ích công cộng.
Năm là: Bổ sung các điều kin kinh doanh chế tài để tăng hiu lc thc thi
của Luật đất đai 2024:
Các điều kiện chặt chẽ khi thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất (phải giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, không tranh chấp, không bị áp dụng các biện pháp
đảm đảm thi hành án, không chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn sử dụng đất,
không bị áp dụng các biện pháp khẩn cấp, phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan quản lý,
Tổ chức tín dụng khác)chuyển nhượng quyền sử dụng đất (phải nộp lại số tiền được
miễn, giảm; nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng đất trồng
lúa quá hạn mức phải thành lập doanh nghiệp....). Đồng thời, bổ sung thêm các chế
tài như bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án không/chậm đưa đất
vào sử dụng, bị thu hồi đất nếu không thực hiện nghĩa vụ i chính...và các hành vi bị
nghiêm cấm như vi phạm chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số;
giao dịch về quyền sử dụng đất không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền; không cung
cấp thông tin/cung cấp thông tin không chính xác, không đúng hạn…