206
C YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ VỐN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHO CÁC DỰ ÁN PHÁT
TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM
Nguyn Hữu Dũng
Khoa Bt động sn và Kinh tế Ti nguyên, Trường Đại hc Kinh tế Quc dân
Tóm tt; Mục đích của nghiên cu này l xác định các yếu t chính mà mt nhà
cho vay xem xét khi tài tr cho các giao dch bt động sản cũng như tầm quan trng
tương đối ca tng yếu t đó. Kết qu chính ca nghiên cu các yếu t chính nh
hưởng đến quyết định ca mt nhà cho vay trong vic tài tr cho mt giao dch bt động
sn bao gm: dòng tin d kiến ca mt giao dch c th, giá c, t sut li nhun trên
vn ch s hu ca nhà cho vay, xếp hng ri ro ca khách hàng, v trí bt động sn,
loi hình bt động sn, tính cht kinh doanh của người vay, tài sản đảm bo mi
quan h vi khách hàng.
Abstract: The purpose of this study is to identify the key factors that a lender
considers when financing real estate transactions, as well as the relative importance of
each of those factors. The results reveal that the key factors influencing a lender's
decision to finance a real estate transaction include: the projected cash flow of a specific
deal, pricing, the lender's return on equity, the client's risk rating, the property's
location, the type of property, the borrower's business nature, collateral, and the
relationship with the client.
T kha: bt đng sản, ngân hng thương mại, tài tr vn.
1. Đặt vn đ
Hip hi Bất đng sn Việt Nam (VNREA) năm 2021 đã nhn mnh rng vic
khó tiếp cn vn tài tr hiện nay đang gây kéo dài quá trình thực hin nhiu d án
bất động sản, và do đó các dự án được thc hin mt cách chm rãi, không phi lúc nào
cũng mang li li nhun hoc li ích cho những người thúc đẩy d án. Vic tiếp cn
ngun vn mt thách thc ln gây cn tr cho th trường bất đng sn Vit Nam tr
nên hp dn, là mt tr ngại đối vi s phát trin ca ngành bất đng sản. Vào năm
2024, ba năm sau hi ngh VNREA, Báo cáo ca Hi ngh Ban Thường v Hip hi bt
động sn Vit Nam ln th IV, nhim k V (2022 - 2027) vn tái khẳng định lp lun
trên. Báo cáo mt ln na nhn mnh rng vic tiếp cn tài chính là yếu t gây khó khăn
207
nht trong vic kinh doanh. Báo cáo ca Vin Kinh tế Việt Nam (2024) cũng ch ra rng
“việc tiếp cn tài chính thiếu ngun tài chính đầy đủ mt thách thức để tn dng
những cơ hội đa dạng đang tồn ti Việt Nam”.
Kim (2020) ch ra rng một đặc điểm chính ca th trưng vn ti Vit Nam
tín dng ngân hàng cho khu vc nhân vẫn rt thp so với các nước đang phát trin
khác. Nguyen et al. (2020) tiếp tc làm lp lun rằng tăng trưởng kinh tế nhanh hơn
s không th xy ra nếu không s phát trin sâu sc ca h thống tài chính, đc bit
s h tr t h thng ngân hàng. N. T. P. Nguyen et al. (2017) lưu ý rng s khan
hiếm tài chính to ra một môi trường đầy thách thc cho các ch s hu và nhà đầu
bất động sn, khi h quyết định thc hin các giao dch bng cách s dng mc vn ch
s hữu cao hơn, điều này không phải lúc nào cũng sẵn có. Tình hung này ảnh hưởng
đến tiến độ d án, cũng như li ích tng th ca khách hàng.
Trinh and Mai (2016) đã phát hiện rng khi cho vay tin, nhim v chính ca
người cho vay đánh giá mức độ ri ro ca h trong trường hợp người vay không tr
n. Khi trình bày một đề xut tài tr cho nhà cho vay, các khách hàng bất động sn
thưng lo lng th hin tính kh thi ca d án, và thường b qua vic gii thích các bin
pháp gim thiu ri ro phù hp cho nhng d án đó.
Các ngân hàng Vit Nam rt nhit tình tham gia vào th trưng bất động sản, như
đã được xác nhn trong nghiên cu ca Nguyen et al. (2023), tuy nhiên th trưng cho
thy vic tiếp cn ngun vn này hiếm hoi v khá phc tạp, như đã được kết
lun ti hi ngh VNREA năm 2021. Do đó, sự khan hiếm trong vic tiếp cn ngun vn
đã tạo ra mc tiêu trong nghiên cu này, nhm hiểu các do và động lc liên quan
đến vic cung cp vn bất động sn Vit Nam (nhìn t góc đ người cho vay), đặc
bit khu vực Ngân hàng thương mi. Kết qu nghiên cu này s cung cp góc nhìn
sâu sc v các yếu t quan trng mà mt nhà cho vay xem xét khi cung cp tài chính bt
động sn. Các phát hin này mang li lợi ích cho người vay hoặc người khi to n bng
cách xây dựng các đề xut ci tiến hơn, điều này có th tạo điều kin thun li cho vic
tiếp cn tài chính cho các giao dch bất động sản. Hơn nữa, bên cho vay skh năng
nhận được các đề xut tài trợ, điều này th tạo điều kin cho vic phê duyt, t đó
tăng khả năng tạo ra li nhun ln hơn. Cuối cùng, các hoạt đng tín dng mnh m
đương nhiên sẽ to ra tài sn c định cho quốc gia, đáp ng nhu cu v ch phát
triển đô thị, du lch.
2. Các yếu t ảnh hưng đến quyết đnh tài tr vn ca các ngân hàng
Theo T. B. Nguyen et al. (2017), nhng cân nhc thc tin trong vic s dng n
208
để tài tr cho các tài sn bất động sn bao gm: (1) hình thc s hu; (2) kh năng tiếp
cn th trưng vn ch s hu; (3) ri ro ca tài sn (4) chi phí phá sản (5) các quy định
thuế đặc bit lãi sut. Isaac (2003) ch ra rng các nhà cho vay xem xét bn vấn đề
trong một đề xuất cho vay, như sau: Nhân vt (khách hàng): minh ha kinh nghim hoc
lch s giao dch của người vay, bao gm c lch s tín dng ca h; Vn góp bng tin
mt: ngun gc và s tin vn s được đưa vào giao dịch bi ngưi vay; Kh năng: kh
năng của người vay trong vic tr n; Tài sản đảm bo: tài sản được cung cấp để bo
đảm cho khon vay. Mi yếu t này đều được đánh giá kỹ ng trong quá trình thm
định khoản vay, chúng thường các tiêu chí ph cũng cần được đánh giá. Thêm
na, tiêu chí cho vay ca mt ngân hàng, theo Cloete (2005), s thay đổi tùy thuc vào
nhiu yếu t đặc thù bao gm quy mô và bn cht ca công ty, tính cht và quy mô ca
d án, thi gian vay sc mnh ca tài sản đảm bảo được cung cp. Van Thi Hong
Pham and Nguyen (2022) cho rng trong việc đánh giá rủi ro ca các khon vay doanh
nghip, ngân hàng s xem xét sc mnh tài chính, tài sn bất động sn, h sơ hoạt động,
li nhun và dòng tin ca d án. Ngân hàng s c gắng đảm bo rng tài sản được đặt
v trí tt và rng kế hoch là kh thi. S biến động ca lãi sut, vic tr n và tính an
toàn cũng đưc nhn mnh là nhng vấn đề cn xem xét khi vay tin.
C th, các yếu t ảnh hưởng d kiến (gi thuyết) được xác định da trên tng
quan các công trình nghiên cứu trước như sau:
Loi tài sn
Trang et al. (2022) ch ra rng các loi tài sn khác nhau có mc đ ri ro đầu tư
khác nhau, và t l chiết khu phù hp nên khác nhau tùy theo loi tài sn. Trong Hoang
et al. (2021), ông đã quan sát rằng có những đặc điểm nhất định mà tt c các tài sản đều
chung (như quy hoch, cách s dng) những đặc điểm này cung cấp chế để
phân loi mi tài sn thành mt loi tài sn. Theo Anh (2020), các loi tài sn th
được phân loại thành đất trng, nông nghiệp, thương mại (bán lẻ, văn phòng), nhà
(nhà đơn lẻ, nhiều đơn v), công nghip (kho bãi, nhà máy), chuyên dụng (trường hc,
nhà th, khách sn) s dng hn hp. Kh năng cho vay có thể khác nhau tùy thuc
vào loi tài sản được trình bày trong đề xut tài tr.
Giá c (lãi sut và phí)
Giá c trong Ha (2021) được giải thích như một s phn ánh ca ri ro tim n
và sc hp dn ca mt giao dịch, đồng thi có các yếu t cnh tranh. Lãi suất đưc yêu
cầu như một khon bồi thường cho rủi ro mà người cho vay phi chu khi cung cp tin,
trong khi các khoản phí được tính cho chi pphát sinh và dch v được cung cp. Thuy
209
and Long (2023) gii thích rng các nhà cho vay luôn tìm cách gim thiu ri ro ca h.
Để đổi li vic chp nhn mt mức đ rủi ro cao hơn h cm nhn, người cho vay
s tính lãi suất cao hơn tương ng vi mức độ rủi ro. Quan điểm này cũng được đồng
thun bi Nguyen et al. (2024), rng các giao dch trên th trưng mi nổi được định giá
mức cao hơn, so với các th trường phát triển hơn, chủ yếu để đắp cho người cho
vay vì mc đ rủi ro cao hơn mà họ phi chu.
Tài sản đảm bo
Khoa and Thai (2021) định nghĩa tài sản đảm bo s an tâm người vay
cung cấp cho người cho vay, để đổi ly ngun vn. Mt s loi chứng khoán đin hình
được yêu cu trong các giao dch bất đng sn là: Thế chp tài sn: Ngưi cho vay có
th đăng một khon thế chấp trên đất đai các cải thiện trên đất. Ghi (2016) nhn
mnh rng s bảo đảm liên quan đến các hn chế đặt ra trên giy chng nhn quyn s
hu, vì ch s hu tài sn không th chuyển nhượng hoặc bán đt mà không thanh toán
trưc khon thế chp trên giy chng nhn. Bo lãnh hoặc đảm bo: Wang et al. (2020)
mô t rằng “theo mt hợp đồng bo lãnh giữa người cho vay và bên th ba, bên th ba
cam kết thc hiện nghĩa vụ của người vay theo khoản vay chính trong trưng hợp người
vay không thc hiện nghĩa vụ.” Foryś and Ngoc (2016) còn cho rng bo lãnh mt
tha thuận mà theo đó một người n (ngưi bo lãnh) t nguyn chu trách nhiệm trước
một người cho vay v vic thc hiện đúng các nghĩa vụ của ngưi n. S bảo đảm này
th mt khon gim dần, khi nghĩa vụ vay gim theo thi gian. Chuyển nhượng
thu nhp: Khái niệm này đã được Havenga các cng s (2003) giải thích “sự
chuyn giao quyn theo tha thun, giữa người nm gi quyn (tc mt ch n)
mt bên th ba, để bên th ba tr thành người nm gi quyền đó”. Các nhượng b thông
thường người cho vay yêu cu bao gm: nhưng quyn thu nhp t cho thuê, li
nhun, hợp đồng cho thuê, quyn li li ích, hợp đồng bo him, s nợ. Người vay
th cm c quyn ca ch n cho người cho vay, hoc chuyển nhượng quyn cho
người cho vay. Cam kết: S tay PDP của SAPOA (2011) đã giải thích rng các bên bo
lãnh hoc c đông của ngưi vay có th cam kết đóng góp vào các khoản thiếu ht tin
mặt liên quan đến vic tr n, và có th cam kết đầu tư vốn vào bt k chi phí vượt ngân
sách nào trong trưng hp các d án phát trin.
Dòng tin ca d án
Hung et al. (2019) đề cp rng các nhà cho vay thi hn tín dng dài quan tâm
đến kh năng dòng tiền của người vay để tr n trong thời gian dài. Quan điểm này khác
vi các ch n thương mi (nhà cho vay ngn hn), những người ch yếu quan tâm đến
kh năng thanh khoản của người vay. “Người cho vay đánh giá kh năng trả n ca
210
người vay bng cách phân tích cu trúc vn của người vay, các ngun và cách s dng
vn chính, kh năng sinh lời theo thi gian, các d báo v kh năng sinh lời trong
tương lai.” (Ha, 2022). Trong nghiên cu ca Dao (2018), dòng tin ca mt d án bt
động sn s ph thuc vào nhiu yếu t, tt c đều chu rủi ro. Điều này bao gm doanh
thu thc tế mt lot các chi phí. Doanh thu s ph thuc vào các yếu t ri ro khác
như tình trạng nn kinh tế, s cnh tranh, chuyên môn qun tài sn, v.v. Hoai and
Thanwadee (2015) ch ra rng t l cho vay trên giá tr (LTV) ph thuc vào ri ro mà
ngân hàng nhn thy và th thay đổi đáng kể tùy thuc vào h rủi ro của người
vay, rủi ro được nhn thc trong d án và th trưng hin ti ti thời điểm đó.
V trí của BĐS
Mi khu nhà đều có những đặc điểm ni ti riêng bit khiến khác bit so vi
các khu nhà khác. Yeh et al. (2023) gii thích rng mi khu vc có nhng ri ro khác
nhau các ngân hàng s xem xét khi phê duyt hoc t chi các khon vay. H còn
lp lun rằng “những ri ro c th theo khu vc này s xác định mc độ các ngân
hàng có th cho vay, cũng như mức đóng góp vốn t người vay”. Việc điều tra v trí bao
gm việc đánh giá hệ thng tin ích ca bất đng sn (các liên kết) cũng như những ưu
điểm và nhưc đim mà bt đng sn nhận được t v trí ca nó (Nguyen et al., 2019).
Uy tín của người vay
Nguyen et al. (2019) t rng xếp hng ni b ca mt ngân hàng tóm tt ri
ro mt mát do một người vay nhất định không thanh toán như đã hứa. H còn đề cp
rng ri ro tín dng đi vi mt khon vay hoc mt khon tiếp xúc khác trong mt
khong thi gian nhất định bao gm c xác sut v n (PD) phần trăm giá trị ca
khon vay kh năng bị mất trong trưng hp v n (LIED). Sn phm ca PD
LIED là t l tn tht d kiến (EL). Trong nghiên cu của Wight (2001), được gii thích
rng mc đích chính ca vic phân b các mc đ ri ro là đ phân loi ri ro liên quan
đến danh mc cho vay ca ngân hàng, vi mi khoản vay được đánh giá mức đ ri ro.
Mức độ rủi ro được xác định da trên h của người vay, tính bn vng ca thu nhp,
t l cho vay trên giá tr tài sn (LTV), loi nh bất động sn, v trí chất lượng ca
bất động sn. Mi yếu t này s được đánh giá rủi ro (thường t 1 đến 5, vi 1 là ri ro
cao và 5 là ri ro thấp) và đưc cân nhắc, sau đó điểm s đã được cân nhc s được s
dụng để phân loi ri ro cho giao dch. Các nghiên cứu được thc hin bi Le (2016) đề
cp rng h thng xếp hng ca các ngân hàng khác với các quan, một phn các
xếp hng ni b được ch định bởi nhân viên ngân hàng thường không đưc tiết l
cho bên ngoài. Mc tiêu tng th ca vic phân loi rủi ro xác định kh năng tr n
và độ tin cy tín dng ca khách hàng.