5
NỘI DUNG MỚI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 VỀ SỬ DỤNG
ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
ĐẤT GÓP PHN THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
PHÁT TRIỂN AN TOÀN, LÀNH MẠNH, BỀN VỮNG
TS. Nguyn Đắc Nhẫn
Phó V Trưởng V Đt đai, Bộ Ti nguyên v Môi trưng
Lut s 31/2024/QH15 (Lut Đất đai năm 2024) gồm 16 chương, 260 điều. Lut
được chun b công phu, nghiêm túc trên s kết qu tng kết đánh giá thc tin quá
trình thi hành Luật Đất đai năm 2013, nghiên cứu kinh nghim quc tế phù hp, đã thể
chế hóa đầy đủ quan điểm, định hướng đổi mi chính sách, pháp lut v đất đai theo
tinh thn Ngh quyết s 18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 Hội ngh ln th năm
Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII v “Tiếp tục đổi mi, hoàn thin th chế,
chính sách, nâng cao hiu lc, hiu qu qun lý và s dụng đt, tạo động lực đưa nước
ta tr thnh nước phát trin thu nhp cao” (Ngh quyết s 18-NQ/TW). Luật Đất đai
năm 2024 được Quc hội khóa XV thông qua ngày 18 tháng 01 năm 2024, ti K hp
bất thưng ln th Năm, s kin quan trọng đánh dấu những đổi mi mang tính đột
phá v chính sách đất đai. Luật Đất đai năm 2024 đã cơ bn gii quyết được các vướng
mc, bt cập đã chỉ ra trong quá trình tng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013; đáp ứng
yêu cu v qun s dụng đất trong thi k đẩy mnh công nghip hóa, hiện đại hóa
đất nước, phát trin nn kinh tế th trường định ng hi ch nghĩa trong bi cnh
hi nhp quc tế sâu rng; phù hp vi đòi hi ca cuc cách mng công nghip 4.0.
Nhng nội dung đi mi ca Luật Đất đai năm 2024 đã kp thời đáp ng mong mi và
nguyn vng ca Nhân dân; đáp ng yêu cu s dng tiết kim, hiu qu, bn vng tài
nguyên đất trong giai đoạn mới, hướng ti mc tiêu phát huy cao nht ngun lực đất đai
phc v phát trin kinh tế - xã hi nói chung, trong đó Ni dung mi ca Lut Đất đai
năm 2024 về s dng đt kết hợp đa mục đích, chuyn mục đích sử dụng đất góp
phần thúc đẩy th trưng bt đng sn phát trin an toàn, lành mnh, bn vng.
I. Mt s nội dung đổi mi ca Lut Đất đai năm 2024
1.1. V quyn của ngưi s dụng đất
Luật quy định người s dụng đất nhân gồm: nhân trong nước ngưi
Việt Nam định c ngoài công dân Vit Nam. Như vậy người Vit Nam định
c ngoài là công dân Việt Nam có đầy đủ quyền và nghĩa v trong qun lý, s dng
đất nhưnhân trong nước. Như vậy s nâng cao hiu qu s dụng đất.
Đối với đơn v s nghip công lập được Nhà nước giao đất không thu tin s
6
dụng đất có nhu cu s dng mt phn hoc toàn b diện tích được giao để sn xut,
kinh doanh, cung cp dch v thì đưc chuyển sang thuê đất tr tiền hàng năm nhằm s
dng có hiu qu ngun lc đất đai của đơn vị s nghip công lp.
Lut b sung quy định t chức trong nước được Nhà nước giao đất để thc hin
d án (nhà hi, nhà cho lực lượng trang nhân n, dự án đầu cải to, xây dng
lại nhà chunghoặc đ thc hin d án đầu tư có mục đích kinh doanh) mà được min,
gim tin s dng đt, tiền thđất thì quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được
min hoặc không được gim tin s dụng đất, tin thuê đt.
Lut b sung quy định cá nhân không trc tiếp sn xut nông nghiệp được nhn
chuyển nhượng quyn s dụng đất trng lúa trong hn mức giao đất, trường hp quá
hn mc thì phi thành lp t chc kinh tế, phải có phương án sử dụng đất trng lúa
phải được y ban nhân dân cp huyn phê duyt; b sung quy định cá nhân s dụng đất
nông nghiệp được chuyển đổi quyn s dụng đt nông nghiệp trong cùng đơn vị hành
chính cp tnh cho nhân khác không phi np thuế thu nhp t vic chuyển đổi
quyn s dụng đất và l phí trước b.
Lut b sung quy định “Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất”. Quyền thuê trong
hợp đồng thuê đất là quyn của người s dụng đất được hình thành khi Nhà c cho
thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Người s dụng đất được chuyển nhượng quyn thuê
trong hợp đồng thuê đất; người nhn chuyển nhượng quyn thuê trong hợp đồng thuê
đất đưc kế tha các quyền nghĩa vụ của người s dụng đất theo quy định ca Lut
này quy đnh khác ca pháp luật liên quan” (khoản 37 Điều 3 Luật Đất đai năm
2024).
Ngưi s dụng đất do Nhà nước cho thuê đt thu tin hằng m (tr đơn vị s
nghip công lập) đưc thế chp, góp vn, bán tài sn thuc s hu ca mình gn lin
với đất và quyn thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định ca Lut;
ngoài ra, nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm quyền để
tha kế, tng cho tài sn thuc s hu ca mình gn lin với đất quyn thuê trong
hợp đồng thuê đất.
1.2. V quy hoch s dng đt
Lut quy hoch s dụng đất được lập đồng b, thng nht t trung ương đến địa
phương (Cấp quc gia, cp tnh và cp huyn).
Ch tiêu quy hoch s dụng đất quc gia ch kiểm soát đối với đất trồng lúa, đất
rng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rng sn xut rng t nhiên, đất quc phòng,
đất an ninh. Giao cho các địa phương xác định các ch tiêu s dụng đất trong quy hoch
7
s dụng đất đ các địa phương chủ động phát trin kinh tế - hi của địa phương mình.
Ni dung kế hoch s dụng đất hàng năm cp huyn quy định trong Lut đơn giản
hơn, không u cầu phải đưa vào kế hoch s dụng đất hàng năm cấp huyn nhu cu
chuyn mục đích sử dụng đất gn lin vi thửa đất ca h gia đình, cá nhân; Quy định
c th mt s trưng hp không phi b sung vào kế hoch s dụng đất hàng năm cấp
huyn.
1.3. V thu hồi đất
Luật quy định điều kin, tiêu chí thu hi đất với 31 trưng hp c th Nhà nưc
thu hi đt đ phát trin kinh tế - xã hi vì li ích quc gia, công cộng; ngoài ra, đ bo
đảm cho trường hp thc s cn thiết thu hồi đất phát sinh nhưng chưa trong quy
định ca Lut, ti khoản 32 Điều 79 đã quy định trưng hp khác (phát sinh) thì Quc
hi sửa đổi, b sung các trường hp thu hồi đất của Điều 79 theo trình t, th tc rút
gn.
Đặc bit, với trường hp thu hồi đất để xây dng mi hoc ci to, chnh trang
đô thị, Luật quy định “dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục v hn hp,
đồng b h thng h tng k thut, h tng xã hi vi nhà theo quy định ca pháp lut
v xây dựng” (khoản 27 Điều 79) s to ra din mạo đô thị văn minh, hiện đại, góp phn
ci thin nâng cao chất lượng cuc sng của người dân đô thị. Đồng thi, Lut còn
quy định các trường hp thu hi đt nhm to qu đất thúc đy phát trin th trưng bt
động sản như: thu hồi đất đ thc hin d án đầu xây dựng nhà hi, nhà cho
lực lượng trang nhân dân, tr trưng hp tha thun v nhn quyn s dụng đt; d
án đầu tư xây dng nhà công v; d án đầu cải to, xây dng lại nhà chung cư; d
án tái định cư (Khoản 21 Điều 79); d án vùng ph cận các điểm kết ni giao thông
các tuyến giao thông có tiềm năng phát trin (Khoản 26 Điều 79).
1.4. V Tài chính đất đai
Luật không quy định khung giá đất;
Luật quy đnh c th 04 phương pháp định giá đất, bao gồm: phương pháp so
sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng phương pháp hệ s điều chnh
giá đất; đồng thi giao Chính ph quy định phương pháp định giá đt khác ngoài 04
phương pháp này sau khi được s đồng ý ca Ủy ban Thường v Quc hi;
Luật quy định các trường hợp, điều kin áp dụng đối vi từng phương pháp định
giá đất.
Luật quy định m rng thành phn Hội đồng thm định giá đất c th, ngoài các
8
quan chuyên môn trc thuc y ban nhân dân, th mời đại din t chức vấn
xác định giá đất, chuyên gia v giá đt tham gia thành viên Hội đồng, y ban Mt
trn T quc Vit Nam cùng cp các t chc chính tr - hi khác tham gia cuc
hp thm định giá đất để đảm bảo tính đc lập khách quan trong quá trình định giá.
1.5. V phân cp, phân quyn trong công tác quản lý Nhà nước v đất đai
Để to s ch động, nâng cao trách nhim ca chính quyền địa phương, Luật
phân cp toàn b thm quyn cho phép chuyển CMĐ SD đất rừng, đất trng lúa cho
HĐND cấp tnh (Luật Đất đai 2013 quy định thm quyn này là ca TTCP hoặc HĐND
cp tnh tùy theo quy mô din tích cn chuyn MĐ) để to s ch động, nâng cao trách
nhim ca chính quyền địa phương
Phân cp cho Chính ph phê duyệt KHSDĐ cấp quc gia (Lut 2013 là do Quc
hi quyết định); Phân cp cho Th ng Chính ph phê duyt quy hoch s dụng đất
cp tỉnh, KHScấp tnh (Lut 2013 do Chính ph phê duyệt) để to s ch động,
linh hoạt trong điều hành ca Chính ph và các địa phương.
Phân cp thm quyn quyết định gđt c th cho Ch tch y ban nhân dân
cp huyện đối với trường hợp giao đất, cho thđất, cho phép chuyn mục đích sử dng
đất,… thuộc thm quyn ca y ban nhân dân cp huyện để to s ch động cho địa
phương, góp phần đẩy nhanh tiến đ giao đất, cho thuê đất để thc hin các công trình,
d án phát triển KTXH, trong đó có các dự án bt đng sn.
II. Ni dung mi ca Luật Đất đai năm 2024 về s dụng đất kết hợp đa mục đích,
chuyn mục đích sử dụng đất góp phần thúc đẩy th trưng bất đng sn phát trin
an toàn, lành mnh, bn vng
2.1. S dng đt kết hợp đa mục đích
1. Khái nim v “S dụng đt kết hợp đa mục đích”
T những quy định ca Luật Đất đai năm 2024 (Điều 218) Ngh định s
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính ph Quy định chi tiết thi hành
mt s điều ca Luật Đất đai (Điều 99) th đưa ra khái niệm v “S dụng đất kết hp
đa mục đích” như sau:
S dụng đất kết hợp đa mục đích” vic s dng mt phn diện tích đất ca
mục đích sử dụng đất chính vào mục đích khác, mục đích sử dụng đất chính là mục đích
ca thửa đất đưc Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhn quyn s dụng đất, đang
s dụng đất n định đủ điều kin cp Giy chng nhn. Diện tích đất s dng vào mc
đích kết hp không quá 50% diện tích đất s dng vào mục đích chính, trừ diện tích đất
9
s dng kết hợp đa mục đích. Việc S dụng đất kết hợp đa mục đích” không làm thay
đổi loại đất chính theo phân loại đất và đã được xác định theo quy định trong pháp lut
đất đai; không làm mất đi điều kin cn thiết đ tr li s dụng đất vào mc đích chính;
phi tuân th theo đúng quy định ca pháp luật đt đai và pháp lut khác có liên quan.
2. Quy định v chế đ “S dụng đt kết hợp đa mục đích
Lut Đất đai năm 2024 và Nghị định s 102/2024/NĐ-CP, quy định đt đưc s
dng kết hợp đa mục đích được qun lý, s dụng như sau:
a) V loi đt đưc s dng kết hợp đa mục đích:
Luật Đất đai năm 2024 quy định các loại đất được s dng kết hợp đa mục đích
ti Khoản 1 Điều 218. Theo đó, đt nông nghiệp được s dng kết hp vi mục đích
thương mại, dch vụ, chăn nuôi, trồng cây c liệu; đất s dng vào mục đích công
cộng, đất xây dng công trình s nghip hoặc đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được s dng
kết hp vi mục đích thương mại, dch vụ; đt được s dng kết hp vi mục đích
nông nghiệp, thương mại, dch v, công trình s nghip có mục đích kinh doanh; đất có
mặt nước được s dng kết hợp đa mục đích theo quy đnh v chế độ s dụng đt
mặt nưc là ao, hồ, đầm, chế độ s dụng đất có mặt nưc ven bin, chế độ s dụng đất
mặt nước chuyên dùng đất sông, ngòi, kênh, rch, suối; đất quy định ti khon 2
khoản 3 Điều 9 ca Luật Đất đai năm 2024 đưc s dng kết hp mục đích nông
nghip, xây dng công trình h tầng bưu chính, viễn thông, công ngh, thông tin, qung
cáo ngoài tri, đin mt tri.
Quy định chi tiết v phm vi s dụng đất kết hợp đa mục đích, Nghị định s
102/2024/NĐ-CP ca Chính ph quy định vic s dụng đất vào mục đích kết hp không
thuộc trưng hp chuyn mục đích sử dụng đất theo quy định ca Lut Đất đai; diện
tích đất s dng vào mục đích kết hp không quá 50% diện tích đt s dng vào mc
đích chính, trừ diện tích đất s dng kết hợp đa mục đích.
b) V yêu cu s dụng đt kết hợp đa mục đích
Luật Đất đai năm 2024 quy định vic s dụng đất kết hợp đa mục đích phải đáp
ng 07 yêu cu (ti Khoản 2 Điều 218), gồm: (1) Không làm thay đổi loại đất theo phân
loại đất quy định ti khon 2 và khoản 3 Điu 9 Luật Đất đai năm 2024 và đã được xác
định ti các loi giy t quy định tại Điều 10 ca Luật Đất đai năm 2024; (2) Không làm
mất đi điều kin cn thiết để tr li s dụng đất vào mục đích chính; (3) Không nh
hưởng đến quc phòng, an ninh; (4) Hn chế ảnh hưởng đến bo tn h sinh thái t
nhiên, đa dạng sinh hc, cảnh quan môi trường; (5) Không làm ảnh hưởng đến vic s
dụng đất ca các thửa đất lin k; (6) Thc hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định;