312
MÔ HÌNH 4 GÓC ¼ VÀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN
TS. Nguyn Thị Hải Yến
Trường Đại hc Kinh tế quc dân
Tóm tt: Th trưng bt động sn Vit Nam những năm qua chu s tác động
mnh m t nhng din biến bt li ca kinh tế toàn cu những chính sách mô,
đặc bit là chính sách tin t trong nưc. Nhiu doanh nghiệp kinh doanh bt động sản
gặp nhiều khó khăn trong tiếp cn nguồn vốn vay tín dụng, phát hnh trái phiếu v huy
động vốn của khách hng dẫn đến doanh nghiệp thiếu vốn phải gin tiến độ, dừng triển
khai thực hiện dự án. Bài viết gii thiu mt hình thuyết nghiên cứu chế hình
thành các quan h kinh tế bt động sn, hình 4 góc 1/4 ca DiPasquale và Wheaton
(mô hình 4Q). Dựa trên đồ 4Q t hoạt động ca h thng bt động sn, bài viết
phân tích cơ chế tác động ca chính sách tín dụng đến th trưng bt động sản v đưa
ra mt s khuyến ngh v chính sách tín dụng đối vi bt đng sn cho Vit Nam.
T kha: Bt đng sn, mô hình 4 góc ¼, tín dng bt đng sn
1. Đặt vn đ
Bất động sản là một trụ cột chính trong nền kinh tế của mỗi quốc gia và có tương
quan cht ch, to ra c hội ri ro liên thông vi th trưng tài chính. Trong phát
trin th trường bất động sn ti Vit Nam, tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trng.
Tín dng bất động sn to hiu ng lan tỏa đến các dòng vn khác chy vào th trưng
bất động sn, t đó ảnh hưởng đến tính thanh khon trên th trưng tin t. Khi th trưng
giai đoạn phc hi phát trin, dòng tin chy mnh vào th trưng bất động sn.
Dòng chy này to áp lc ln làm giá bất đng sản tăng lên nhanh chóng, tạo ra nhng
cơn sốt đất trên th trưng. Song giai đon suy thoái, th trưng bất động sản rơi vào
khó khăn, các ngân ng dừng cp vn tín dng cho bất động sn mà chuyn sang thu
hi n làm cho các nhà đầu bất động sản đã khó khăn lại càng khó khăn hơn. Sự gim
giá bất động sn làm gim li nhun cùng vi tình trạng khó khăn về ngun lc do không
nhận đưc ngun tài tr vn tín dng ca các ngân hàng làm cho các hoạt động đầu
bất động sn b đình trệ kéo dài nguy cơ to ra thiếu ht ngun cung bất động sn
trong mt chu k mi.
Sau cuc khng hong thế chấp dưới chun ca Hoa K, nhiu nghiên cu đã
nêu bt tm quan trng ca th trưng bất động sản đối vi s ổn định và phát trin kinh
313
tế mô, tập trung vào các bin pháp can thip chính sách, các quan quản vic
cung tin t cn phải xác định ngun gc bn cht ca nhng cuc biến động giá
bất động sn để hiu đưc ý nghĩa của chúng đối vi s ổn định giá c nn kinh tế
nói chung để t đó các giải pháp đối phó hu hiu, tránh khng hong tài chính và
s sụp đổ ca th trưng bt đng sn.
Trong các nghiên cu v kinh tế bất động sn, các khía cnh kinh tế vĩ mô được
quan tâm rt nhiu. Những thay đổi trong nn kinh tế sẽ lan sang th trưng bt
động sản như thế nào? Nhng quan h tài chính - tin t tác động đến bất động sn ra
sao? những thay đổi trong th trưng bất động sn s làm thay đổi giá tài sn bt
động sn và hoạt động trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng như thế nào?... Nhng vấn đề
này th được tho lun phân tích bng nh tính cht nn tng ca
DiPasquale và Wheaton, mô hình 4 góc ¼ (mô hình 4Q).
Bài viết gii thiu mt mô hình lý thuyết nghiên cứu cơ chế hình thành các quan
h kinh tế bất động sn, hình 4 góc ¼ của DiPasquale Wheaton. Trên sở đó,
phân tích cơ chế tác động ca chính sách tín dụng đến th trưng bt đng sản và đưa ra
mt s khuyến ngh v chính sách tín dụng đối vi bt đng sn cho Vit Nam.
2. Khái quát mô hình 4 góc ¼ (mô hình 4Q)
Mô hình 4 góc ¼ (mô hình 4Q) đưc phát trin bi DiPasquale và Wheaton. Mô
hình này bao gm một đồ th 4 góc ¼ (4Q), như thể hiện trong nh dưới. Bn góc miêu
t bn mi quan h nh phân (binary relationship), gia th trưng cho th(space
market) và th trưng s hu tài sn (asset market).
hình 4Q hình phù hợp đ kiểm định đồng thi tác động v cân bng
dài hn ni ti trong mi th trưng: th trưng cho thuê (space market) và th trường s
hu tài sn (asset market) và gia 2 th trưng vi nhau. Khái nim v cân bng dài hn
trong bất động sản liên quan đến vic cho phép các th trường có đủ thi gian cho vic
cung cp din tích xây dng mới để điều chnh cu. Trng thái cân bng trong mô hình
4Q đại din bi mt hình ch nht các cnh dc ngang nối 4 điểm, mỗi đường
nm trên một trong 4 đường nh phân thuc 1 trong 4 góc phần tư. Các cnh ca hình
ch nhật đi qua 4 trục đại diện cho: giá thuê, giá bán, lượng xây dựng, lưng cung trên
th trưng. Trong hình dưới đây, mc giásản lượng cân bằng được th hin bi các
điểm Q*, R*, P* và C*.
314
Góc đầu tiên, góc phần phía Đông Bắc: t giá thuê xác định trong th trưng
không gian thuê (space market), th hin quan h ng gia tiêu th mc giá thuê
(gi là th trưng s dng/ th trưng cho thuê). Trc hoành th hin khối ng tiêu th
ca th trưng thuê, trc tung là giá thuê. Các trc ca góc phần tư này là mô hình mc
giá/ sản lượng ca th trưng thuê. Hàm cu v diện tích (không gian) thuê đưc th
hin góc phần Đông Bắc bi một đường dc xung D, biu th nhu cu v không
gian/ mt bng thuê ph thuộc như thế o vào giá thuê, da trên tình trng ca nn kinh
tế. Nếu các yếu t khác không đổi, khi s ng h gia đình tăng lên hoặc các công ty
m rng sn xut, nhu cu s dng không gian s tăng lên. Với ngun cung c định, giá
thuê cũng tăng. Nếu vic s dng không gian/ mt bng khá nhy cm vi giá thuê (cu
co giãn), thì đường cu nằm ngang hơn. Nếu nn kinh tế thay đổi, thì toàn b đường cu
dch chuyn. S dch chuyển đi lên xảy ra khi có s tăng trưởng kinh tế. Khi y, nhu cu
v không gian/ mt bng s nhiều hơn với ng mt mc tiền thuê. Còn trong trưng
hp suy gim kinh tế s gây ra s chuyn dịch đường cầu đi xuống, vi những tác động
ngược li. Nếu chúng ta v một đường thẳng đứng, t điểm trên trục hoành tương ng
vi ngun cung cho thuê hin có (Q*) tới đường biu din hàm cu s cho chúng ta biết
được giá thuê cân bng hin ti là mc chiếu ngang sang trc tung đim R* là giá thuê
cân bng vi lưng din tích cho thuê Q* trên th trưng.
Góc th hai, góc phần tư Tây Bắc th hin mi quan h gia giá thuê và giá bán,
(Góc th trưng s hu/th trưng tài sn). Đưng chéo trong góc này (tia phát ra t gc
tọa độ) th hin t l vn hoá ca bất động sn
35
. Đây là lợi sut hin tại mà các nhà đầu
tư yêu cầu để nm gi tài sn bt đng sn. Các yếu t xác định t l vn hóa phn ng
35
Là mt t l để chuyn t giá thuê thành giá bán bất động sn
315
vi nhng thay vi các thông s kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế. T l vốn hóa cao hơn
thì đường chéo trong góc này s quay theo chiều kim đồng h ngược li. T l vn
hóa càng thp, vi mt mc giá thuê nhất định, thì giá giao dch bất động sn s càng
cao. Đưng chéo trong góc này càng dc, t l vn hoá càng cao (giá bt đng sn thp
hơn trên mỗi đơn v tin thuê). Nối đường ngang xut phát t giá thuê hin ti R* trên
trục tung, đến đường t l vn hoá trên góc phần Tây Bắc, sau đó vẽ một đường thng
đứng t điểm đó đến trục hoành chúng ta c định đưc mức giá điểm P* đại din
cho giá bất động sn.
Góc th 3, góc phần tư Tây Nam mô t hoạt đng ca ngành phát trin bất động
sn - quá trình sn xut bất động sn, th hin mi quan h gia giá bất động sn và sn
ng các hot đng xây dựng hàng năm (Th trường xây dng). Nhng nhà đầu tư xây
dng, nhà phát trin bất động sn đây luôn phản ng theo quan h gia giá khi
ng sn phẩm đưa o sản xut. Các đưng trong góc phần tư này liên quan đến mt
mc giá bất động sn mt t l xây dng nhất định. Trc tung (tính t gc tọa độ
xuống phía dưới) th hiện lượng xây dng, trục tung càng đi sâu xung thì mc đ các
hoạt động xây dng càng lớn. Đường chéo biu th hàm xây dng trong góc phần Tây
Nam là đường dc xung, hưng ra ngoài (tc là dc xuốngng vn trái), ch
ra rng mc giá bất động sản cao hơn s kích thích ng lớn hơn các công trình được
xây dng mi. Độ nghiêng v bên trái của đường này ph thuc vào chi phí cn biên
cho vic cung cp din tích xây dng mi, nếu chi phí cn biên càng nh thì đường này
càng thẳng đứng s thay đổi ca giá bất động sản càng c động mạnh đến gia tăng
ợng cung và ngược lại. Đường quan h gia giá và khối lượng xây dng giao vi trc
giá bất động sản thường xut phát một điểm bên ngoài gc tọa độ ti mt giá tr dương
tương đương với giá thành xây dng cho thy khi giá bất động sn thấp hơn một ngưỡng
nào đó thì nhà đầu tư phát triển s dng xây dng, s không công trình mi phát sinh.
Đưng thng xung xut phát t giá mua - n ti P* trên trc hoành s giao vi hàm
xây dng ti mt điểm điểm tương ng t điểm đó chiếu sang trc tung (v mt
đường ngang đi qua nó) ta sẽ biết được khối lượng công trình mi trên th trường được
các nhà đầu tư phát triển khởi công (điểm C*).
Góc cui cùng, góc phần tư Đông Nam, thể hin quan h giữa ng xây dng ra
lượng đưa vào sử dụng hay lượng xây dng mới hàng năm được chuyn thành ngun
cung bất động sn (th trường cung cp sn phm). Đưng chéo trong góc này liên quan
đến t l din tích khi công xây dng mỗi m với din tích th đưa vào cho thuê
mỗi năm và diện tích tn kho trong quá trình sn xut d dang hoc trên th trường. Như
vy, cân bng trong dài hn, một lượng công trình mi nhất định mỗi năm cần thiết
316
để duy trì một lượng tn kho din tích cho thuê sn trên th trưng. Tổng ng tn
kho càng ln, t l xây dựng hàng năm càng ln cn thiết để duy trì lượng tn kho
trong dài hạn (do đó, ta đưng dc xung hướng ra ngoài bắt đầu t gc to độ).
Đưng thng nm trong góc phần Đông Nam vậy nối điểm C* ng công trình
mi với điểm Q* tổng lượng cung din tích thuê. Mô hình 4Q t đó mô tả mt trng thái
cân bng ổn định trong dài hn ca th trưng bt đng sn.
Như vậy vi 4 góc phần Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam Đông Nam trình
bày đã hoàn thành 360 độ xoay quanh đồ 4 góc ¼ để phân tích trng thái cân bng
dài hn ca h thng bt đng sn.
3. Vn dng hình 4 góc ¼ trong phân ch cnh ch n dng đi vi bt đng sn
Th trưng bất động sn Vit Nam những năm qua chịu s tác động mnh m t
nhng din biến bt li ca kinh tế toàn cu những chính sách mô, đặc bit chính
sách tin t trong c. Tình trng chính sách tin t m rng hay tht cht mối tương
quan cht ch vi th trưng bất động sản. Đặc trưng của th trưng bất động sn là th
trưng tài sn giá tr lớn. Các đối tượng tham gia vào cung - cu ca th trường đều
cn h tr i chính (vay t th trưng vn), t các doanh nghip phát trin bt động sn,
doanh nghip kinh doanh dch v cho tới các nhà đầu nhân trên thị trưng. Bi
vy, khi chính sách tin t m rộng (đi kèm vi lãi sut thp), chi phí vn r s khuyến
khích dòng tiền đ vào đầu tư và sở hu bất động sản và ngược li. Chính sách tín dng
cũng được xem là mt phn ca chính sách tin t, tín dng m rng khi chính sách tin
t m rộng; đặc bit các nn kinh tế cấu trúc, độ sâu trình độ phát trin th
trường tài chính chưa phát triển như Việt Nam. Tuy nhiên, đôi khi chính sách tin t, tín
dng m rộng nhưng kiểm soát vi tín dng bất động sn lại gia tăng do lo ngi ri ro
chéo gia th trưng bất động sn ổn định tài chính. Điều này cũng khiến dòng vn
đổ vào th trưng bất động sn b tht cht, làm giảm đà tăng trưng ca th trưng.
Chính sách tín dng bất động sản thường được điều tiết qua Ngân hàng Nhà nước bi
các quy định như: trần cho vay bất động sn trong tổng nợ ca một đnh chế, t l
vn ngn hn cho vay trung dài hn, t trng ri ro vi tín dng bất động sn (áp
dng trong tính tng tài sn có ri ro khi kim soát ch s CAR).
Các tác động ca chính sách tín dụng đối vi bất động sn có th được xác định
theo nguyên lý ca mô hình bn 4 góc ¼ ca DiPasquale Wheaton (1992). Trong mi
trưng hp, chúng ta có th xác định góc phần nào bị ảnh hưởng ban đầu, theo dõi
các tác động qua các góc phần tư khác và đi đến trng thái cân bng dài hn mi. Trong
phm vi bài viết này, chúng tôi t cơ chế tác động của hai trường hp: (1) Lãi sut
gim và (2) Hn chế tín dng bất động sn.