233
C YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN
NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
Nguyễn Thị Thanh Dương, Lê Quc Bình
Trường Đại hc Kinh tế Quc dân
Tóm tt: Kết qu hoạt động là mt trong nhng ch tiêu thiết yếu, phn ánh sc
khe tài chính ca doanh nghip. Việc xác định các yếu t nh hưởng đến ch tiêu này
đóng vai trò quan trng cho doanh nghip trong vic xây dng chiến lược phát trin.
Vi mu nghiên cu bao gm 42 doanh nghiệp BĐS niêm yết trong giai đoạn 2013-
2023, nghiên cứu xác đnh nhóm các yếu t nh ởng đến kết qu hoạt động ca doanh
nghip, bao gồm: Quy mô HĐQT, sự đa dạng giới tính trong HĐQT, số ln họp HĐQT,
danh tiếng ca công ty kim toán, cu trúc vn và quy mô doanh nghiệp. Trong đó, biến
quy mô HĐQT, số ln họp HĐQT trong năm v quy mô doanh nghiệp có tác động cùng
chiều đến kết qu hot đng, các biến danh tiếng ca công ty kim toán và cu trúc vn
có tác động ngược chiều đến biến ph thuc. Ngoài ra, nghiên cu tp trung đi vo xác
định quy tối ưu của HĐQT. Kết qu ch ra, vói các công ty trong mu nghiên cu,
khi quy HĐQT nằm t 4-6 thành viên thì biến ny tác động đáng kểcùng chiu
đến kết qu hot đng ca doanh nghip.
T kha: Bt đng sn, Hi đng qun tr, Kết qu hoạt động.
1. Gii thiu
Kết qu hoạt động luôn được coi là mt trong nhng vấn đề ct lõi ca tài chính
doanh nghip. Việc đo lường kết qu hoạt động ca mt công ty là rt quan trọng để
nhng ci tiến trong doanh nghip mt cách kp thi. Vic phân ch các yếu t nh
hưởng đến kết qu hot động giúp các doanh nghip hiểu rõ hơn v nhng nhân t nào
đóng vai trò quan trọng, t đó đưa ra các chiến lược kinh doanh hp lý nhm tối ưu hóa
li nhun gim thiu rủi ro. Đã rt nhiu nghiên cứu c ngoài v ch đề này,
tuy nhiên theo Anh và cng s (2021), s khác bit trong h thng tài chính dẫn đến th
trưng tài chính ca mi quốc gia có các đặc điểm riêng vy kết qu hoạt động ca
doanh nghiệp cũng có những khác bit da trên những đặc điểm này. Do đó, các nghiên
cứu nước ngoài có th không phù hợp để áp dng ti Vit Nam.
Ngoài ra, mt trong các yếu t được xem xét sc ảnh hưởng nhiu nht khi nhc
234
ti s thay đổi ca kết qu hoạt động quy của HĐQT. Cho đến nay, đã có nhiều
nghiên cu trên thế gii ch ra rằng quy HĐQT tác động đến kết qu hoạt động
ca doanh nghip ch trong mt khong nhất định. Tuy nhiên, do c đặc điểm th trưng
và lut pháp v quy HĐQT của mỗi nưc là khác nhau nên không th dùng các kết
qu nghiên cứu nước ngoài v quy HĐQT tối ưu để áp dng cho các doanh nghip
trong nước. Hơn thế na, ti Vit Nam, rt ít nghiên cu tập trung vào quy mô HĐQT
tối ưu, đặc biệt là trong nhóm ngành BĐS. Bài viết được chia làm 5 phn: Gii thiệu, cơ
s thuyết tng quan nghiên cu; các gi thuyết, hình phương pháp nghiên
cu; kết qu nghiên cu; cui cùng là kết lun và khuyến ngh.
2. Tng quan nghiên cứu v cơ sở lý thuyết
2.1. Kết qu hot đng
Neely và cng s (1995) định nghĩa kết qu hoạt động đề cập đến quá trình đánh
giá hiu qu hiu sut ca các hoạt động. Trong qun kinh doanh hiện đại, thut
ng này được xem có vai trò quan trọng hơn so với vic ch đưa ra các con s định
ng và kế toán (Koufopoulos và cng s, 2008). Mt công ty có kết qu hoạt động tt
s tạo điều kiện cho công ty đó có cơ hội m rng và phát trin hoạt động sn xut kinh
doanh, nâng cao kh năng cạnh tranh ca ng ty, giúp công ty đm bảo được kh
năng tự ch v tài chính, duy trì và kim soát các hoạt động ca mình và hn chế đưc
những khó khăn, rủi ro trong kinh doanh.
Al-Matari và cng s (2014) đã phân các chỉ tiêu này ra thành hai nhóm: (i) Ch
tiêu đo lưng da trên kế toán: Gm các ch s ROA, ROE, ROS,… và (ii) Chỉ tiêu đo
ng da trên th trưng: Gm h s Tobin’s Q, MVA, MTBV,Trong đó, các ch
tiêu ROA, ROE h s Tobin’s Q được s dng ph biến nhất. Đây cũng chính 3
ch tiêu đo lưng kết qu hot động đưc s dng trong bài nghiên cu này.
2.2. Hi đng qun tr
- Quy mô HĐQT:
Guest (2009) đã s dng hình OLS vi d liệu đưc thu thp t 2,746 công
ty niêm yết Anh trong giai đon 1981-2002, m ra được s ơng quan mạnh ngược
chiu gia quy QT kết qu hoạt động. Shakir (2015), Paniagua cng s
(2018) cũng ch ra rằng quy mô HĐQT càng lớn thì kết qu hoạt động càng thp, trong
khi đó nghiên cứu ca Mai cng s (2022) li ch ra điều ngược li khi cho rng 1
HĐQT quy mô ln s có li thế trong vic thu thập thông tin và nâng cao trình độ qun
lý, t đó giúp cải thin kết qu hoạt động. Tuy nhiên, điều này cũng tiềm n nhiều nhược
điểm. Chi phí phi hợp gia tăng khi các thành viên khó thống nht ý kiến, dn đến ra
235
quyết định chm tr kém hiu qu (Jensen, 1993). Ngoài ra, hiện ng "k ăn không"
(free rider) xut hin khi các thành viên gim trách nhim nhân do s ng thành
viên tăng lên (Lipton và cộng s, 1992).
- S đa dạng giới tính trong HĐQT:
Nhiu nghiên cu chng minh rng s hin din ca n giới trong HĐQT có tác
động tích cực đến hiu sut công ty. Carter cng s (2003) s dng hi quy OLSvà
tìm ra tác động tích cc ca t l thành viên n trong HĐQT lên kết qu hoạt động. Tác
gi cũng chỉ ra các doanh nghip ít nht hai thành viên n thì hoạt động hiu qu hơn.
Ngô cng s (2019) cũng cho ra kết qu ơng tự, cho rng s đa dạng v gii tính
giúp nâng cao s sáng tạo, gia tăng sự t mỉ, chú ý đến chi tiết và s đổi mi trong quá
trình qun trị. Đồng thi, các doanh nghip với HĐQT đa dạng giới tính xu hướng
ci thin hình nh trước công chúng và thu hút khách hàng tốt hơn. Tuy nhiên, Smith và
cng s (2006) cũng chỉ ra s đa dạng này cũng thể gây ra xung đột nếu các thành
viên có mc tiêu khác nhau, hoc thành viên n có quan h huyết thng vi ch s hu,
điều này làm gim tính minh bch và hiu qu ra quyết định. Vì vậy, tác động ca s đa
dng gii tính ph thuc vào năng lc và s hài hòa ca các thành viên.
- S ln hp HĐQT trong năm:
Lipton cng s (1992) cho rng s ln hp của HĐQT thước đo cho sức
mnh hiu qu của HĐQT trong việc điều hành công ty. Vafeas (1999) cũng nhấn
mnh rng tn sut họp HĐQT càng nhiu s giúp ci thin giám sát và gim thiu chi
phí đại din, t đó nâng cao kết qu hoạt động. Al-Daoud cng s (2016) đã tiến hành
nghiên cu mi quan h gia các cuc họp HĐQT kết qu hoạt động ca doanh
nghip. D liu nghiên cứu được tng hp t 118 công ty niêm yết trên ASE giai đon
2009-2013. Kết qu hi quy theo phương pháp GMM cho thấy biến s ln họp HĐQT
ảnh hưởng mnh m tích cực đến kết qu hoạt động ca doanh nghip. c gi
cho rng các cuc họp HĐQT đóng vai trò quan trọng trong vic giám sát qun
hiu qu ng ty. Tuy nhiên, không phi c hp nhiu là tốt, điều quan trng các cuc
hp cn ni dung kế hoch ràng, nhm gii quyết các vấn đề ct lõi ca công
ty thay vì t chc hp ch để tuân th quy định.
2.3. Danh tiếng ca công ty kim toán
Chất lượng kim toán có ảnh hưởng lớn đến kết qu hoạt động ca doanh nghip.
Brown và cng s (2004) ch ra rng kim toán viên t các công ty ln s có nhiu kinh
nghiệm hơn, từ đó có thể tư vấn các gii pháp hu ích giúp ci thin h thng kim soát
ni b độ tin cy ca báo cáo tài chính. Al-Daoud và cng s (2016) cũng đã tìm ra
236
mi quan h tích cc gia danh tiếng ca công ty kim toán kết qu hoạt động ca
doanh nghip. Tác gi cho rng các công ty kim toán quy mô ln danh tiếng tt
thưng cung cp dch v chất lượng cao hơn, đảm bo thông tin tài chính chính xác
minh bạch cho các bên liên quan, đồng thời cũng là để không gây tn hại đến uy tín ca
chính công ty h.
2.4. Cu trúc vn
Jensen (1986) cho rng mc n cao th to áp lc cho nhà qun lý, buc h
tp trung o các d án li nhuận để tr lãi, t đó làm giảm chi phí đại din ci
thin kết qu hoạt đng. Trái li, Zeitun cng s (2007) đã tiến hành nghiên cu v
các yếu t ảnh hưởng đến kết qu hoạt động ca doanh nghip ti th trưng Jordan giai
đoạn 1989-2003 tìm ra đưc cu trúc vn tác động mnh ngược chiu, trong
đó tỷ l n ngn hn càng cao thì kết qu hoạt động ca doanh nghip càng thp. Tác
gi nhận định rng vic s dng nhiu n để ng li t lá chn thuế có th làm gim
li nhun do chi phí phá sản gia tăng. Tại Vit Nam, Hu và cng s (2021) cũng tìm ra
điều ơng tự, cho rng các doanh nghip F&B ti Vit Nam s dng n không hiu
qu, vì lợi ích thu đưc t n không đủ đắp các chi phí phát sinh.
2.5. Quy mô doanh nghip
Quy mô doanh nghiệp có tác động mnh m đến kết qu hot đng. Các công ty
lớn thường năng suất thấp hơn nhưng lại đạt được li nhuận cao hơn nhờ kh năng
tác động đến th trườngđàm phán với nhà cung cp (Majumdar, 1997). Nghiên cu
ca Pervan và cng s (2012) v ảnh hưởng ca quy mô doanh nghip đến kết qu hot
động ca các doanh nghip sn xut Croatia giai đoạn 2002-2010, quy mu gm
18.492 quan sát. Kết qu đã chỉ ra quy mô doanh nghip càng ln thì kết qu hot đng
ca doanh nghip càng cao. Tác gi nhn mnh rng doanh nghip quy mô ln s mang
li li thế v đàm phán, cắt gim chi phí kh năng huy động vn tốt hơn so với các
công ty va nh. Ngoài ra, nhng doanh nghip ln s nhiu kinh nghim th
trường hơn, điều kin thun li trong vic tiếp cn nguồn tài chính đầu vào
R&D, giúp tăng trưng bn vững vượt qua các biến động th trưng. Kết qu y
cũng ơng đồng với các nghiên đi trước như của Zeitun cng s (2007), Guest
(2009).
3. Gi thuyết, mô hình v phương pháp nghiên cứu
3.1. Mô hình và các gi thuyết nghiên cu
Tác gi c định các yếu t tác động đến kết qu hoạt động ca các doanh nghip
ngành BĐS niêm yết trên TTCK Vit Nam bao gm: (1) Quy mô của HĐQT, (2) Sự đa
237
dng giới tính trong HĐQT, (3) Số ln họp HĐQT trong năm 9, (4) Danh tiếng ca công
ty kim toán, (5) Cu trúc vn, (6) Quy doanh nghip. Mô hình hi quy d kiến
như sau:
FPit = β1 + β2 BSIZEit + β3 PWOMit + β4 MEETINGit + β5 AUDITit + β6
LEVit + β7 SIZE+ uit (1)
Trong đó: FP (Firm Performance) th hin kết qu hot đng ca doanh nghip
i = 1,2,3,4,… đại din cho các doanh nghip trong mu nghiên cu
t = 2013, 2014,…., 2023 đại diện cho các năm nghiên cứu
Tác gi xây dng 6 gi thuyết nghiên cứu được trình bày Bng 1:
Bng 1. Tng hp các gi thuyết nghiên cu
(Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả)
3.2. Biến s và thang đo
Bng 2. Tng hp các biến đưc s dng trong nghiên cu
Tên biến
Ký hiu
Cách tính
Nguồn
Tỷ suất sinh lời
trên tổng tài sản
ROA
LNST / Tổng tài sản
Carter (2003),
Zeitun và cộng sự (2007)
Tỷ suất sinh lời
trên VCSH
ROE
LNST / VCSH
Hậu và cộng sự (2021)
Hệ số Tobin’s Q
TOBINQ
(Giá trị th trường của
VCSH + Giá trị sổ sách
của nợ phải trả) / giá trị
sổ sách của tổng tài sản
Carter (2003),
Guest (2009)