Tng quan v hot động thn kinh cao
cp và tư duy
Bài t T sách Khoa hc VLOS.
Mt câu hi được đặt ra t tiêu đề ca bài này là phi chăng có nhiu loi hot động ca
h thn kinh? Câu tr li là có hai loi hot động ca h thn kinh: Hot động cao cp và
hot động thp cp. Hat động thn kinh thp cp được tt c hoc hu hết các loài động
vt có h thn kinh thc hin, còn hot động thn kinh cao cp ch được thc hin trong
h thn kinh ca mt s loài động vt có mc tiến hóa cao thc hin. Hot động thp cp
đã được nhà Bác hc Páp lp nghiên cu t đầu thế k XX vi ni dung cơ bn là nghiên
cu v các phn x và các trng thái ca h thn kinh. Hai phương thc phn x và hai
trng thái ca h thn kinh được Páp lp tìm ra là phn x không điu kin và phn x
điu kin, trng thái hưng phn và trng thái c chế.Các phương thc hot động và trng
thái này đều có trong mi loài động vt bao gm c con người, nhưng nó không th din
gii được nhng hot động khác ca h thn kinh như s suy nghĩ, tưởng tượng, s hình
thành các gic mơ, s thông minh hay đần độn, s khéo léo hay vng v, các hot động
thn kinh ch loài động vt này, cá th này mà không có loài động vt khác hay
cá th khácv.v…và đặc bit là s phc tp trong hot động thn kinh ca con người.
Nhng điu này là các bí n cn được gii đáp. Đã có nhiu công trình nghiên cu v các
lĩnh vc này, trong đó ni tiếng là công trình nghiên cu v hin tượng phân tâm ca
Freud. Bng s quan sát tinh tường và nhy cm, Freud đã khám phá được rt nhiu hin
tượng hot động thn kinh ca b não người. Nhưng do s phát trin khoa hc chưa cao
ca thi k đó mà nhng gii thích v các hin tượng đó ca Freud còn mang nhiu tính
suy din ch quan. Vi li thế ca s phát trin khoa hc và công ngh cui th ký XX,
đã có nhiu công trình nghiên cu v b não người nh s tr giúp ca các phương tin
k thut hin đại. Nhưng các nghiên cu đó ch yếu đi tìm s gii thích v tng hin
tượng c th do đó thiếu đi tính h thng. Hot động ca h thn kinh mc dù có nhiu s
khác bit nhưng chúng có tính h thng. Đây là điu cn được nhn thc đúng. S nghiên
cu v hot động ca các h thn kinh tiến hóa cao cn có s xem xét toàn din v mi
biu hin ca chúng như các hành vi, gic mơ, các trng thái mà chúng gây ra cho cơ th
đến cu trúc gii phu hoc quan sát bng các thiết b khoa hc…Khi lượng kết qu
nghiên cu v hot động thn kinh s rt ln do tính phc tp ca nó. Trong lot bài
trước đây các vn đề v hot động cao cp ca h thn kinh và tư duy được đề cp riêng
bit. Bài viết này là mt s nhìn nhn mang tính tng quan v các hot động cao cp và
tư duy trong mi quan h gia các vn đề đó.
Mc lc
1 Các hot động ca h thn kinh
2 Các phương thc hot động ca h thn kinh
o 2.1 Cp thp
o 2.2 Cp cao
3 nh hưởng và tác dng ca các môi trường thn kinh ti các hot động thn
kinh
o 3.1 Phn x không điu kin
o 3.2 Phn xđiu kin
o 3.3 Phn ng thn kinh
o 3.4 Hot động sáng to
o 3.5 Hot động trí tu
4 Tư duy
5 Vài li cùng bn đọc
Các hot động ca h thn kinh
H thn kinh là mt b máy phc tp trong cơ th. Tu theo mc độ tiến hoá mà nó thc
hin các hot động để thc hin chc năng ca nó trong cơ th. Các hot động ca h
thn kinh bao gm:
Tiếp nhn kích thích thn kinh.Tiếp nhn kích thích thn kinh được tt c các tế
bào thn kinh trong h thn kinh thc hin. Nhưng chc năng này hin ti ch xét
đến vic tiếp nhn các kích thích thn kinh đến t ngoài h thn kinh, có nghĩa là
các kích thích do h thn kinh phát ra và t tiếp nhn không được coi là chc
năng hay hot động chc năng ca h thn kinh trong cơ th. Để có cái nhìn toàn
din v hot động thn kinh cn xác định rng bt k kích thích nào tác động lên
bt k tế bào nào trong h thn kinh và làm cho chúng chuyn hoá chc năng
hoc hot động đều đợc coi là các kích thích thn kinh.Các kích thích này bao
gm các kích thích cơ hc, lý hc hay hoá hc, chúng được các b phn tiếp nhn
kích thích thn kinh ( các cơ quan cm giác) tiếp nhn. Nhưng cũng có các kích
thích được các tế bào thn kinh khác trong h thn kinh tiếp nhn. Các kích thích
dng này do các hp cht hoá hc do máu đưa đến h thn kinh hoc các tia
phóng x, sóng đin t xâm nhp vào h thn kinh. Các kích thích dng này
thường không rõ ràng và to nên s mơ h trong hot động thn kinh.
Ghi nh. Ghi nh là s chuyn hoá tế bào thn kinh để ghi li các kích thích thn
kinh. H thn kinh có hai h thng tế bào ghi nh là h thng ghi nh bn năng và
h thng ghi nh mi. H thng ghi nh bn năng được hình thành theo quy định
ca h thng di truyn nhm điu khin các hot động mang tính bn năng ca cơ
th, h thng ghi nh mi là h thng ghi li các kích thích thn kinh do h thn
kinh tiếp nhn trong quá trình hình thành và phát trin ca h thn kinh, bao gm
c nhng kích thích do h thn kinh to ra và t tiếp nhn.
Tái hin ghi nh. Tái hin ghi nh là s kích hot các tế bào thn kinh đã chuyn
hóa ghi nh v s tác động ca các kích thích thn kinh lên chúng. Để kích hot
các tế bào này cn có các kích thích thn kinh phù hp vi kh năng tiếp nhn ca
chúng. Khi các tế bào này hot động, chúng s th hin li tác dng ca các kích
thích thn kinh đã làm chúng chuyn hoá dưới dng to ra mt kích thích thn
kinh mi. Các kích thích thn kinh kích hot các tế bào này có th là các kích
thích đã làm chuyn hóa chúng hoc các kích thích khác.
Nhn biết. Nhn biết là quá trình so sánh các thông tin v đối tượng đang được h
thn kinh tiếp nhn vi các thông tin v đối tượng đã được ghi nh trong h thn
kinh (bao gm c ghi nh bn năng) để h thn kinh xác định đó là đối tượng đã
tng to ra kích thích lên h thn kinh hay đối tượng tiếp xúc ln đầu và đánh giá
nh hưởng, kh năng tác động ca đối tượng và định ra phương thc phn ng
ca cơ th ti đối tượng đó. Đối tượng được nhn biết khi lượng thông tin đang
được tiếp nhn bng lượng thông tin đã ghi nh v đối tượng và ngược li là
không được nhn biết. Khi lượng thông tin do đối tượng cung cp và ghi nh ít
hơn lượng thông tin vn có ca đối tượng thì s nhn biết có th hoc là sai lm,
hoc là nhn biết ch còn ý nghĩa phân bit đối tượng đó vi các đối tượng khác (
biết mà không hiu). Quá trình nhn biết din ra đồng thi vi quá trình tiếp nhn
thông tin.
Nhn thc là s nhn biết v đối tượng vi lượng thông tin đang tiếp nhn ít hơn
lượng thông tin đã ghi nh v đối tượng. Đối tượng vn được h thn kinh nhn ra
vi mt lượng thông tin ti thiu. Hot động nhn thc là hot động b xung, điu
chnh thông tin khi đối tượng không cung cp đủ hoc cung cp sai, hoc do h
thng cm giác tiếp nhn sai thông tin. Để có thông tin b xung thì h thn kinh
phi có s ghi nh đầy đủ thông tin v đối tượng. Nhưng trong thc tế điu này
khó xy ra do kh năng tiếp nhn thông tin hn chế ca h thn kinh hoc do s
phc tp ca đối tượng, h thn kinh phi thc hin ghi nh nhiu ln và t nhiu
ngun thông tin, liên kết các thông tin v đối tượng hoc có th thuc v đối
tượng. S liên kết các thông tin do đối tượng cung cp sau nhiu ln tác động lên
h thn kinh là quá trình ghi nh và nhn thc hướng đối tượng, còn quá trình liên
kết các thông tin do đối tượng cung cp vi các thông tin v các đối tượng khác
có liên quan và các thông tin có th thuc v đối tượng ( hay quá trình b xung
thông tin t s ghi nh đối tượng khác) là s nhn thc sáng to. S nhn thc
sáng to giúp h thn kinh nhn thc được đối tượng khi đối tượng không th trc
tiếp cung cp đủ thông tin, còn nhn thc hướng đối tượng cn có đủ thông tin
được cung cp trc tiếp. Nhn thc sáng to hiu v đối tượng bng thông tin v
đối tượng khác, còn nhn thc hướng đối tượng hiu v đối tượng bng chính các
thông tin ca đối tượng, do đó nhn thc sáng to có th hiu (hoc nm được vn
đề ) ngay ln đầu tiên tiếp xúc vi đối tượng vi lượng thông tin hn chế, còn
nhn thc hướng đối tượng ch hiu được đối tượng sau khi đã thu thp được
thông tin đạt đến mc độ nào đó tu thuc vào mc độ phc tp ca đối tượng (
gi là mc độ hiu biết v đối tượng). Quá trình nhn thc din ra đồng thi hoc
sau khi kết thúc quá trình tiếp nhn thông tin
Điu khin hot động ca cơ th. Đây là chc năng chính ca phn ln các h
thn kinh. Hot động điu khin cơ th được h thn kinh thc hin bng cách to
ra các kích thích thn kinh hoc các hp cht hoá hc tác động lên các b phn,
các cơ quan cn điu khin để kích hot chúng hot động. Thông thường, giai
đon điu khin hot động cơ th là giai đon cui ca mt quá trình hot động
thn kinh nào đó.
Tư duy. Tư duy là mt hot động cao cp ca h thn kinh. Chc năng ca hot
động tư duy là giúp h thn kinh nhn thc được thế gii xung quanh và định
hướng hot động sinh tn và phát trin.
Các phương thc hot động ca h thn
kinh
Phương thc hot động thn kinh là cách mà h thn kinh thc hin các hot động ca
nó. Điu này có nghĩa là mt hot động thn kinh có th được h thn kinh thc hin
bng mt hoc nhiu cách ( mt hoc nhiu phương thc)khác nhau. Các phương thc
hot động to ra các môi trường sinh hc hay môi trường vt cht ( gi là các môi trường
thn kinh) cho các hot động thn kinh và do đó chúng to nên các hiu qu khác nhau
cho các hot động đó. Nếu có môi trường phù hp thì hot động thn kinh có hiu qu
cao, còn không phù hp thì hiu qu hot động thp hoc không th thc hin được. Có
năm phương thc hot động thn kinh:
Cp thp
Phn x không điu kin;
Phn xđiu kin.
Cp cao
Phn ng thn kinh;
Hot động sáng to;
Hot động trí tu.
Năm phương thc hot động này to ra năm môi trường cho các hot động thn kinh. Các
môi trường cho hot động thn kinh còn có th được gi là các môi trường thn kinh. Các
phương thc hot động thn kinh được hình thành trong quá trình tiến hoá. Phn x
không điu kin giúp cho s sinh tn nên nó có mt trong tt c các h thn kinh ca
động vt đa bào. Phn xđiu kin xut hin trong các h thn kinh đã có các tế bào
thn kinh ghi nh mi. Phn xđiu kin hình thành khi có ít nht mt tế bào thn
kinh được chuyn hoá để ghi nh dưới tác động đồng thi ca hai kích thích thn kinh
đến t hai h thng cm giác khác nhau để sau đó ch cn mt trong hai kích thích đó
cũng kích hot chúng hot động. Phn ng thn kinh là chui các phn xđiu kin
được hình thành khi mt ( hoc mt nhóm) tế bào ghi nh mi ra đời (theo nghĩa chuyn
hoá) dưới tác động ca nhiu kích thích thn kinh, trong đó có ít nht mt kích thích đến
t tế bào thn ghi nh mi và các thích thn kinh th cp do chúng to ra kích hot được
mt hoc mt nhóm tế bào ghi nh ging nhau ( khi mt kích thích làm chuyn hoá đồng
thi các tế bào này ). S kích hot các tế bào vì vy không ch do các kích thích đến t h
thng cm giác màn đến t các tế bào thn kinh đã giúp nó ghi nh. Trong môi trường
phn ng thn kinh, các kích thích thn kinh được truyn dn theo các si thn kinh và
các tế bào thn kinh ch được kích hot bi năng lượng t kích thích thn kinh di chuyn
trong các si thn kinh này. Các si thn kinh này có th được hình thành trước hoc sau
quá trình chuyn hoá tế bào.Vì vy các quá trình hot động thn kinh din ra nhanh và có
tính n định cao khi các tế bào thn kinh khó b kích hot bi các kích thích thn kinh
khác (Ph tiếp nhn kích thích thn kinh hp). Hot động sáng to hình thành khi mt tế
bào ghi nh mi được hình thành t tác động ca nhiu kích thích thn kinh, trong đó có
ít nht hai kích thích đến t hai tế bào ghi nh mi và kích thích thn kinh do nó to ra
tham gia vào s chuyn hoá ca ít nht hai tế bào thn kinh để sau đó nó kích hot được
các tế bào này hot động. Trong môi trường hot động sáng to, các kích thích thn kinh
cũng được dn truyn trong các si thn kinh, nhưng không hoàn toàn ging vi s
truyn dn theo mt đường c định trong phn ng thn kinh, chúng có th được đổi
hướng. S đổi hướng này là ngun gc ca s sáng to, các hành vi sai lc và s biến
dng ca các gic mơ. Các liên kết thn kinh trong hot động sáng to là liên kết phc
hp. Các tế bào ghi nh mi trong hot động trí tu cũng được hình thành như trong hot
động sáng to nhưng s lượng các kích thích thn kinh nhiu hơn và đặc bit là s xut
hin các liên kết o gia các tế bào thn kinh, ph tiếp nhn kích thích thn kinh ca các
tế bào ghi nh mi là rng hoc rt rng để nó có th được kích hot bi các kích thích
thn kinh không tham gia chuyn hoá chúng và chúng có kh năng kích hot ngược li
các tế bào thn kinh đã làm chuyn hoá chúng. Vì vy các kích thích thn kinh di chuyn
trong môi trường hot động trí tu có th đi theo bt k con đường nào được hình thành
bt cht. S chuyn hoá để ghi nh ca các tế bào thn kinh là gn ging nhau, cơ s để
to nên s khác nhau gia các phương thc hot động thn kinh là các liên kết thn kinh
và ph tiếp nhn kích thích thn kinh ca các tế bào thn kinh.
nh hưởng và tác dng ca các môi
trường thn kinh ti các hot động thn
kinh
Các hot động thn kinh din ra trong các môi trường thn kinh. Nếu hot động din ra
trong các môi trường cp thp thì chúng được gi là các hot động cp thp, còn hot
động trong môi trường cp cao thì được gi là hot động cao cp. Như vy cùng mt hot
động thn kinh có th là cp cao hoc cp thp. S dĩ có hin tượng này là do kết qu ca
tng hot động trong tng môi trường là khác nhau. Xem xét c th ca tng hot động
trong tng môi trường khác nhau s thy được điu này:
Phn x không điu kin
Môi trường phn x không điu kin là môi trường ca các h thn kinh không có kh
năng ghi nh mi, vì vy ch có hot động tiếp nhn kích thích thn kinh, nhn biết và
hot động điu khin cơ th din ra được trong môi trường này. Hot động nhn biết cũng
ch dng mc nhn biết bn năng và d b nhm ln.
Phn xđiu kin
Là môi trường đã có các tế bào thn kinh ghi nh mi, vì vy, ngoài các hot động như
phn x không điu kin trên đây, hot động ghi nh và tái hin ghi nh cũng được thc