Trải nghiệm mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng đối với thương hiệu tiêu dùng bền vững*Trương Hồng Chuyên và Trần Thúy Trâm QuyênTrường Đại hoc Quốc tế Hồng BàngTÓM TTTrong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế chuyển đổi sang sản xuất xanh, cam kết giảm phát thải, các doanh nghiệp hướng đến phục vụ lối sống hiện đại, bền vững thân thiện với môi trường. Thị trường thương mại điện tử Việt Nam tốc độ tăng trưởng mạnh trong khu vực Đông Nam Á, thúc đẩy hội thu hút khách hàng nâng cao trải nghiệm mua sắm cho doanh nghiệp. Mục tiêu của nghiên cứu khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng đối với thương hiệu tiêu dùng bền vững. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với mẫu gồm 56 người tiêu dùng trong độ tuổi từ 18 – 35 Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được phân tích thống kê mô tả. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng sản phẩm, thương hiệu và uy tín, giá cả và khuyến mãi, sự đa dạng về lựa chọn hàng hóa ảnh hưởng đến trải nghiệm mua sắm trực tuyến. Những đề xuất chính cho doanh nghiệp gồm việc tạo ra trải nghiệm mua sắm trực tuyến thú vị và truyền thông nhằm nâng cao ý thức của người tiêu dùng trẻ về lối sống bền vững.Tkhóa: tiêu dùng bền vững, trải nghiệm mua sắm trực tuyến, thương mại điện tử Việt NamTác giả liên hệ: ThS. Trương Hồng ChuyênEmail: chuyenth@hiu.vn1. ĐẶT VẤN ĐỀHiện nay thương mại điện tử đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Theo Hội nghị Thương mi đin tử năm 2023, tốc độ ng trưởng hằng năm của thương mại điện tử Việt Nam đạt 20% doanh thu xuất khẩu thương mại điện tử có thđạt 296,3 nghìn tđồng o năm 2027. Theo kết qunghiên cứu m 2023 của Brandwatch, một trong những xu hướng tiêu dùng chính của người tiêu ng tiết kiệm (saving) và sống bền vững (sustainable living) [1]. Kết quả khảo sát năm 2022 của công ty IBM cũng cho biết 51% sngười tiêu ng cho rằng sống bền vững ý nghĩa quan trọng với bản thân họ so với 12 tng trước đó [1]. Nời tu dùng nhìn chung xu ớng chi tiêu hợp cho các sản phẩm cần thiết, tchế biến đồ ăn, tiết kiệm chi phí với sản phẩm công nghệ hay du lịch, thậm chí xu hướng mua sắm đồ (thrift shopping) ng trở n phổ biến hơn bao giờ hết, cụ thể tăng 21% so với giai đoạn 2021-2022 [1].Một số lợi ích thương mại điện tử và thương hiệu tiêu dùng bền vững mang lại cho nền kinh tế doanh nghiệp nsau. Theo thông tin tTạp cCông thương vào tháng 12 năm 2023, mua sắm đa kênh (omni channel) duy trì vị trí quán quân trong lĩnh vực mua sắm, trong đó người tiêu dùng Vit ưa chung mua sắm qua website thương mại điện tchiếm 78% kế tiếp các trang mạng hội chiếm 42%; 47% người tiêu dùng ưa thích mua sắm qua ứng dụng trên điện thoại di động. Giám đốc nghiên cứu nh vi khách ng khu vực phía Bắc của NielsenIQ Việt Nam chra xu hướng thịnh hành của livestream cho phép phát huy sức mạnh của nhiều hình thức khuyến i, khnăng ơng c với khách hàng, khả ng quan sát sản phẩm tốt hơn tính giải trí, thu hút của hình thức mới này. Tkhi thtrường n chcarbon hiệu lực tại Việt Nam, theo thông tin từ o Tuổi Trẻ vào tháng 1 m 2024, Việt Nam xếp thứ 5 trong các nước tạo n chcarbon đạt doanh thu 1,200 tỉ đồng từ việc n n chcarbon. Do vậy nhiều doanh nghiệp không chỉ tại Việt Nam trên thế giới 63Hong Bang International University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 30 - 7/2024: 63-72DOI: https://doi.org/10.59294/HIUJS.30.2024.644
64Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 30 - 7/2024: 63-72ớng đến sản xuất xanh, sạch tận dụng n chỉ carbon tự nguyện để trao đổi với các doanh nghiệp có nhu cầu cần đáp ng điều kiện về hạn ngạch phát thải khi xuất khẩu sản phẩm sang thị trường quốc tế. Trong xu hướng doanh nghiệp chuyển đổi xanh, giảm phát thải nhà kính để đáp ứng các mục tiêu như kinh tế tuần hoàn, cam kết phát thải bằng 0, không ít các thương hiệu lớn và nhỏ tại thị trường Việt Nam đang tham gia tích cực vào thtrường tiêu dùng bền vững i động này. thể kể đến nHợp c Sinh ợc Ninh nh thành lập tnăm 2014 sản xuất c sản phẩm từ dược liệu tự nhiên như tinh dầu, xà phòng, thcông mỹ nghệ, giúp bảo tồn phát triển nghthuốc của địa phương theo thông tin từ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Chỉ riêng trang thương mại điện tShopee của hợp tác xã đã thu t 13,300 người dùng gần 5,000 lượt đánh giá mua hàng ch cực.Trong khi đó, Tâm Minh Foods tự o mang đến thtrường tiêu dùng Việt Nam các thực phẩm đa dạng có nguồn gốc xanh, sạch và thuần chay. Vi tinh thần mang lại gtrị sức khỏe và phục vụ lối sống hiện đại của gia đình Việt, trang fanpage của thương hiệu thu hút gần 4,000 lượt đăng ký theo dõi yêu thích trang. Giới trẻ hiện nay cũng rất quan m đến chăm c bản thân bằng c sản phẩm thuần chay không thử nghiệm trên động vật, một trong những thương hiệu phổ biến nhất hiện nay được giới trẻ yêu mến Cocoon. Với 308,000 người theo i trên Facebook 1,2 triệu ngưi dùng theo dõi trên Shopee cũng như 601,000 đánh giá mua hàng tích cực, có thể thấy thương hiệu này chiếm được tình cảm của người tiêu ng trẻ không chỉ từ chất lượng sản phẩm, cam kết bền vững với i trường mà n snhiệt huyết trong các chương trình vì lợi ích cộng đồng như: thu đổi vỏ pin vỏ chai , cứu trợ động vật nguy cơ tuyệt chủng, trao quỹ học bổng, canh tác phê bền vững.Mục tu chung của nghiên cứu nhằm km pc yếu tố nh hưởng đến trải nghiệm mua sắm trực tuyến ca ni tu ng đối với thương hiệu tiêu dùng bền vững. Các mục tiêu nghiên cứu cthể gồm: (1) Xác định c c yếu tố nh hưởng đến trải nghim mua sắm trực tuyến ca ni tiêu ng trong độ tuổi t18-35 TPHCM; (2) Xác định mức độ quan trọng của tng yếu tố đối với trải nghiệm mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng đối với thương hiệu tiêu dùng bền vng; (3) Đxuất gii pp phát triển tơng hiu tiêu ng bền vững tn nn tảng thương mi điện tử, đáp ng thhiếu tiêu dùng sphát triển của khoa học công nghệ hiện đại trong thời đại 4.0.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU2.1. Trải nghiệm mua sắm trực tuyếnTrải nghiệm mua sắm trực tuyến được hiểu là sự đáp ứng bên trong và n ngi của kch ng đối với qtrình tiếp cận với công ty [2]. Sơng c này được nh thành qua c đề xuất của ng ty nsản phẩm, bao i, quảng cáo, khuyến mãi, dch vụ khách ng [2]… Khi đó khách ng nh tnh qtrình đánh giá thuộc vm dựa o kinh nghiệm mua ng trước đây kinh nghiệm sử dụng sản phẩm [2]. thhiểu trải nghiệm mua sắm trực tuyến của người tu dùng gồm tình trạng nhận thức (cognitive) tình trạng cảm xúc (affective) của q trình xử lý tng tin của con ni [2]. Trong đó trạng ti nhận thức liên quan đến gii thích nh vi mua ca kch hàng liên quan đến những đánh giá một cách lý tính dựa vào những kinh nghiệm của quá khứ, hiện tại và trong cả tương lai [2]. Do đó sự đánh giá nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra và được lưu giữ trong tnhớ của ni tiêu dùng [2]. Bên cạnh đó, nh trạng cảm xúc cũng p phần giải thích sphát triển thái độ niềm tin của khách hàng được lưu githật sâu trong ký c của h[2]. Nếu tình trạng nhận thức gp lý giải scần thiết của các yếu tố thuc về chức năng của trang mua sm trực tuyến cần được đm bảo như giao diện, tính an tn, tốc đhay kỹ năng sdng thì tình trạng cm xúc ng giúp nhà marketing cý hơn đến chuẩn chquan của khách ng n s vui thích nim tin với thương hiệu của h[2]. Bối cảnh mua sắm trực tuyến có thể khác với bối cảnh mua sm trực tuyến dựa o các đặc điểm sau đây. Tương c cá nhân của bối cảnh mua sm trực tuyến mức đột thấp n mua sắm trực tiếp [2]. Scần thiết của âm thanh đhoạ trong mua sắm trực tuyến cao hơn so với mua sắm trực tiếp [2]. Sự cung cấp thông tin cho mua sắm trực tuyến dày đặc hơn mua sắm trực tiếp [2]. Cuối ng là thi gian thiết kế cho quá trình ơng tác của mua sm trực tuyến được quyết
65Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 30 - 7/2024: 63-72định bi kch hàng, bất kỳ ở đâu và o khoảng thi gian nào so với mua sm trc tiếp được quyết định bởi ng ty [2].2.2. Chất lượng sản phẩmChất lượng sản phẩm là sự i ng của khách hàng khi sản phẩm đáp ứng hoặc vượt qua cả sự mong đợi của khách hàng [3]. Khi sản phẩm được kiểm tra ktrước khi đưa lên website mua sắm trực tuyến sẽ giúp làm tăng shài lòng của khách ng [3]. Sự i lòng của khách hàng cũng xem xét đến cả chất lượng của nền tảng mua sắm trực tuyến như: bảo mật thông tin của giao dịch trực tuyến, phương thức thanh toán an toàn bảo vệ quyền riêng tư của người dùng, sự thuận tiện an toàn của phương thức thanh toán, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng như giải quyết thắc mắc bảo nh sản phẩm [4].Khi nền tảng mua sắm trực tuyến gp cho việc mua sắm trở nên dễ dàng, thuận tiện, an toàn và uy n thì kích thích nh mua sắm của người tiêu ng [4]. Điều này giúp thúc đẩy động lực lựa chọn kênh mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng thay những kênh mua sắm khác để giảm thiểu những nlực về cả thể chất lẫn tinh thần trong khi tối đa hlợi ích của sự dsử dụng nh hữu ích [4].2.3. Thương hiệu uy tínThương hiệu và uy tín là yếu tố quan trọng trong trải nghiệm mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng khi họ tin vào chất ợng sản phẩm và dịch vụ được cung cấp [2]. Ngoài ra thương hiệu được nhiều người biết tới đánh giá cao bởi những người tiêu ng khác cũng giúp người tiêu ng thêm tự tin khi lựa chọn mua từ thương hiệu sẵn lòng giới thiệu với những người mua khác [2]. Chất ợng sản phẩm, sự phản hồi nhanh chóng của dịch vkhách ng, việc sdụng nền tảng mua sắm trực tuyến một cách dễ dàng, giao diện thân thiện với người dùng, an toàn, bảo mật đều là những yếu tố giúp thúc đẩy niềm tin của người tiêu dùng vào thương hiệu [2]. Đối với sản phẩm xanh, người tiêu dùng có niềm tin đối với thương hiệu thực hiện cam kết về bảo vệ i trường giúp củng cố ý định mua xanh của họ [6].2.4. Giá cả khuyến mãiGiá cả ln quan đến lợi ích kinh tế ca người tiêu dùng nên quyết định của người mua thường phụ thuộc vào mức giá của sản phẩm [6]. Mua sắm trực tuyến giúp ni tu dùng tiết kiệm chi p, thời gian công sức [4]. Việc mua sắm trực tuyến gp nời tu ng tiết kiệm thời gian ng nthmua được n hàng theo ý thích của hcòn nhận đưc những khuyến i được thông tin minh bạch trên nền tảng mua sắm [4]. Công ty có thtận dụng các kích thích của ng cmarketing đgiúp người tu ng cảm thấy nhu cần bức thiết khi phải shữu c sản phẩm với slượng thời gian giới hạn [4]. Việc khách hàng sốt sắng khi không mua được n ng mình thích trên website tơng mại điện tử là cơ hội đtc đẩy quyết định mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với sản phẩm sẵn nng giới hạn về slượng thời gian mua [4].2.5. Sự đa dạng về lựa chọn hàng hóaCác chiến lưc Digital Marketing tn nn tng thương mi đin tử hin đi đưc cho là mang đến sự đa dng trong la chn về hàng hóa cho ngưi tiêu dùng và tăng shài lòng ca khách hàng [5]. Sđa dng vla chn hàng hóa đưc hiu là ssn sàng ca hàng hóa tnhiu nhà cung cp, sđa dng ca các mt hàng, khnăng so sánh giá ccnh tranh, săn đưc các khuyến mãi và deal tt, và hoàn tt vic mua hàng mt cách dễ dàng [5]. Bên cnh đó còn có trải nghim mua sm trc tuyến đưc cá nhân hóa nhvào dliu ca khách hàng trên nn tảng mua sm trc tuyến đưc tn dng hiu quđthiết kế thông đip, chương trình khách hàng trung thành và nhng li ích đc bit khác [5]. Ngoài ra sđa dng về la chn hàng hóa còn cho phép khách hàng đưc htrợ thông sut về các yêu cu thông tin hàng hoá, dch vkhách hàng[5] Li ích ca vic to ra sđa dng về la chn hàng hoá cho khách hàng là tăng shài lòng, tăng lòng trung thành to kết ni cm xúc tích cc bn cht gia thương hiu và ngưi tiêu dùng [5].Nghiên cu lý thuyết hthng ca 151 nghiên cu trưc trong giai đon 2001 2021 vchđhành vi mua xanh và ý đnh mua xanh cho thấy rằng các yếu tố ảnh hưng tới hành vi mua xanh và ý đnh mua xanh ca ngưi tiêu dùng gm có 4 cấp đ: quc gia, nnh công nghip, sn phm ngưi tiêu dùng [7]. cấp đquc gia và
66Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 30 - 7/2024: 63-72nnh công nghip, các đc đim vnn kinh tế, chính tr, xã hi, lut phápvà các nnh tbán lcho tới y dng, ô giúp thúc đy quá trình trin khai các chiến lưc marketing bền vng, phát trin thương hiu xanhvà cho ra mt ngày ng nhiu chng loi sn phm đa dng đáp ng các tiêu chí như xanh, tiết kim năng lưng hay hu cơ [7]. Còn về ngưi tiêu dùng, chính nn tng về xã hi, nhân khu hc, đc đim cá nhân ca hgiúp thúc đẩy quá trình tiếp nhn nh vi mua xanh và quá trình kết quả của nhn thc vmôi trưng, quan tâm đến sc khocũng như sn sàng chi trả nhiu hơn cho tiêu dùng xanh [7]. Nhng nghiên cu trưc liên quan đến hành vi mua xanh và ý đnh mua xanh ca ngưi tiêu dùng giúp cng cch yếu 2 lý thuyết vthuyết hành đng hp lý (TRA) và lý thuyết hành vi dđnh (TPB) [7]. Trong đó, TRA cho rằng ý đnh ca mt ngưi vi nhng nim tin nht đnh squyết đnh thái đca hvới hành đng, ý đnh ca cá nhân chu nh hưng ca chun chủ quan từ đc đim ca cá nhân [7]. Còn TPB cho rằng hành vi mua đưc dđoán tt nht qua ý đnh mua ca mt ngưi, cho n c khái nim vthái độ, chun chquan và hành vi nhn thc có kim soát giúp gii thích tốt cho hành vi mua xanh [7].Nghn cứu lý thuyết hthng ca 120 nghiên cứu tc cho thấy trải nghim mua sắm trực tuyến ca nời tiêu dùng gồm cquá tnh xử lý thông tin kinh nghiệm một cách logic (nhận thức) cũng như da o những cảm c trong quá trình sử dng [2]. Nghn cứu cho thấy rất nhiều yếu tố c đng đến trải nghiệm mua sắm trực tuyến của ni ng như xử lý thông tin, cảm nhận về nh dễ sử dụng và tính hu ích, stin ng nh rủi ro, niềm vui sự thành thạo sử dụng nền tảng mua sm trc tuyến [2]Những yếu tố này c động tới trải nghiệm mua sắm trực tuyến của người tu ng kết qulà sự hài lòng của kch hàng và ý định mua lại của htrong tương lai [2]. Trong đó, những yếu tố về chức năng ca mt nền tảng mua sm trc tuyến mang li trải nghiệm dsdụng cho quá trình m kiếm, đánh gmua sn phm sgp hình tnh nim tin kinh nghiệm tích cực cho người mua. Đồng thời, san toàn, bảo mật tng tin, n cạnh đó là những điều thú vị mà ngưi dùng cảm nhận được trong quá trình mua sắm trc tuyến như trò chuyện, ơng c, săn khuyến icũng như sự trung thc trong các tng tin được cung cấp bi nhà bán hàng uy tín… sẽ giúp thúc đẩy những cảm xúc tích cực, hiệu qutiềm n mnh mẽ đến ký ức về trải nghiệm mua sắm trực tuyến của ni tiêu ng.Trong khi người tiêu dùng ny ng xu hướng quan tâm nhiu hơn đến li ích có đưc khi mua sn phm như sự nhạy cm về giá, mua hàng tthương hiu không ni tiếng, mua sm tiết kim thì họ vẫn mong mun có đưc trải nghim mua sắm và chất lưng tốt tsn phm dch vca nhà cung cấp [1]. Trong yếu tố về nhân khu của ni tiêu dùng tham gia mua sm trực tuyến, thế hệ ngưi tiêu dùng trẻ gồm thiên niên kỷ và gen Z là nhng ngưi quan tâm đến stin li và trải nghiệm mua sắm [1]. Trong khi đó, nhng thế htiêu dùng trưc đưc cho là quan m đến li sng bn vng hơn [1]. Trong nghiên cu tổng hp ca 151 nghiên cứu trong giai đon 2001 – 2021 về hành vi tiêu dùng xanh cho thấy đi tưng người tiêu dùng trchính đối tưng nghiên cu chính trong các nghiên cu này [7]. Tuy nhiên số lượng nghn cu sử dng phương pháp đnh lượng có rất ít [7]. Bên cnh đó các yếu tliên quan đến sự khác biệt vyếu tnhân ca ngưi tiêu dùng như ti độ, hành vi, niềm tin, hành đng skhác bit ca yếu tcá nhân đó gia c nn n hóa quc gia kc nhau cũng đưc cho là còn gii hn trong c nghiên cu trưc vhành vi tiêu dùng xanh [7]. Do đó khong trống nghiên cu mà nghiên cu hưng đến là c yếu tquyết đnh trải nghim mua sm trc tuyến ca nhóm đi tưng tiêu dùng có đtui 18 35 sng TP.HCM quan m đến li sng tiết kim và bn vng. Từ đó giúp xây dng mt số đ xuất cho doanh nghip phát trin chiến lưc thtrưng phù hợp với tri nghim mua sm ca ngưi tu ng đi vi thương hiệu tiêu dùng bền vng trên thị trưng thương mi đin tVit Nam.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNghiên cứu sdụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm nghn cứu định tính nghiên cứu đnh lưng. Nghiên cu đnh tính s dng
67Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 30 - 7/2024: 63-72phương pháp thảo luận nhóm. Thảo luận nhóm tiến hành phỏng vấn nhóm 2 giảng viên và 7 sinh vn tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng. Phỏng vấn được tổ chức trong tng 3 năm 2024. Nội dung phỏng vấn gồm: Anh/Chị có quan tâm đến sản phẩm tu dùng bền vững kng? Các yếu tố nh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của Anh/Chị gì? Trong c yếu tố sau đây, yếu tố nào quyết định đến trải nghiệm mua sắm trực tuyến của Anh/Chđối với sản phẩm tiêu ng bền vững (sự hữu ích, dịch vkhách ng, chất lượng sản phẩm, tính dễ sử dụng, nh rủi ro gcả)? Kết quphỏng vấn giúp m khái niệm nghn cứu và điều chỉnh các câu hỏi dùng trong bảng khảo sát tiếp theo.Nghn cu định lượng sdng phương pháp khảo sát. Nghn cứu sử dng phương pháp chọn mẫu thun tiện. Cmẫu của nghiên cứu là 56 người tu ng trong độ tuổi từ 18 – 35 sng TPHCM. Cmẫu tối thiểu đphân ch nhân tố km phá gấp 5 lần sbiến quan t và tn 100 nên N = 14 x 5 = 70. Do đó cỡ mẫu ng trong nghn cứu này là 56 chưa phù hợp đtiến hành phân tích EFA. Thi gian khảo sát trong tháng 3 năm 2024 thông qua hình thức email và mạng hội. Phần mđu của bng khảo sát có 4 câu hỏi giúp thu thập thông tin vthói quen truy cập sdụng website mua sắm trực tuyến gồm: thời gian sdng website mua sm trực tuyến trong một ngày, thời gian truy cập website mua sắm trực tuyến trong mt ln, số lần sdng website mua sắm trực tuyến trong một tng gần nhất địa ch website mua sm trực tuyến thường sdng. Các câu hỏi sdụng thang đo định danh.Phn chính ca bng kho sát gm 5 thang đo tương ng vi 14 biến quan sát đu sdng thang đo Likert 5 mc đt1 Hoàn toàn không đng ý đến 5 Hoàn toàn đng ý. Thang đo cht lưng sn phm (CLSP) gm 3 biến quan sát: Squan tâm đến cht lưng sn phm khi mua sm trc tuyến (CLSP1); Sự quan tâm đến thiết kế và màu sc ca sn phm thân thin vi môi trưng (CLSP2); Squan tâm đến cam kết bn vng ca sn phm (chng nhn hu cơ, tái chế, không th nghim trên đng vt, gim thiu lãng phí) (CLSP3). Thang đo này đưc hc hi từ thang đo gc trong nghiên cu trưc [3, 8] và có sđiu chnh li cho phù hp vi kết quphng vn.Thang đo thương hiệu uy tín (THUT) gồm 3 biến quan sát: Ssẵn sàng mua sản phẩm của thương hiệu nổi tiếng với thông điệp bền vững (THUT1); Sự sẵn sàng mua sản phẩm của tơng hiệu cam kết về yếu tố “xanh và “sạch(THUT2); Sự sẵn sàng mua sản phẩm của thương hiệu hoạt động hỗ trợ lối sống bền vững (THUT3). Thang đo này được học hi từ thang đo gốc trong nghn cứu tớc [2, 8] có sự điều chỉnh lại cho phợp với kết quphỏng vấn.Thang đo giá cả khuyến mãi (GCKM) gồm 2 biến quan sát: Sự quan tâm đến giá cả của sản phẩm (GCKM1); Sự quan tâm đến việc sản phẩm chương trình khuyến mãi thường xuyên (GCKM2). Thang đo này được học hỏi từ thang đo gốc trong nghiên cứu trước [3, 8].Thang đo sự đa dạng về lựa chọn hàng hóa (DDLC) gồm 3 biến quan sát: Khả năng so sánh giá cả sản phẩm (DDLC1); Có nhiều sự lựa chọn hơn cho một loại sản phẩm (DDLC2); Có nhiều sự lựa chọn hơn cho một thương hiệu hoặc người bán (DDLC3). Thang đo này được học hỏi từ thang đo gốc trong nghiên cứu trước [5, 8].Thang đo trải nghiệm mua sắm trực tuyến (TNMS) gồm 3 biến quan sát: Tôi đã mua sắm trực tuyến rất nhiều các sản phẩm của thương hiệu tiêu dùng bền vững (TNMS1); Tôi đã sử dụng Internet để mua sắm các sản phẩm của thương hiệu tiêu dùng bền vững từ lâu (TNMS2); Tôi mua sắm các sản phẩm của thương hiệu tiêu dùng bền vững trên các cửa hàng trực tuyến thường xuyên (TNMS3). Thang đo y được học hỏi từ thang đo gốc trong nghiên cứu trước [2] sự điều chỉnh lại cho phù hợp với kết quả phỏng vấn.Dữ liệu thu thập từ khảo sát nhập vào phần mềm Excel để mã hóa, làm sạch và nhập vào phần mềm SPSS để tiến hành phân tích thống tả. Kết quả thống kê tả giúp đánh giá bộ mức độ đồng tình của đối tượng khảo sát đối với các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm mua sắm trực tuyến trong lĩnh vực thương hiệu tiêu dùng bền vững. hình nghiên cứu được đề xuất như trong Hình 1 gồm 4 biến độc lập chất lượng sản phẩm, thương hiệu và uy tín, giá cả và khuyến mãi, sự đa dạng về lựa chọn hàng hóa và 1 biến phụ thuộc là trải nghiệm mua sắm trực tuyến.