ĐẠI HC HU
TRƯỜNG ĐẠI HC KHOA HC
--*--
LIÊU TH THANH NHÀN
T NG CH B PHN CƠ TH NGƯI
TRONG TC NG, CA DAO TING N VÀ TING VIT
I GÓC NHÌN NGÔN NG HC TRI NHN
Chuyên ngành: Ngôn ng hc
Mã s: 62220240
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HC
NGƯỜI HƯỚNG DN KHOA HC:
1. PGS.TS. Trương Thị Nhàn
2. TS. Nguyễn Phước Lc
Huế - 2018
Công trình được hoàn thành ti:
Trường Đại hc Khoa học, Đại hc Huế
Người hướng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Trương Thị Nhàn
2. TS. Nguyễn Phước Lc
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án s được bo v ti Hi đồng chm lun án cp
Đại hc Huế hp ti Thành ph Huế.
Vào hồi …. giờ ngày …… tháng ……. năm 2018
Có th tìm hiu lun án tại Thư viện Quc Gia.
1
M ĐẦU
1. Lý do chọn đềi
thể con người nói chung trên thế gii nhiều điểm ging nhau. Tt c
chúng ta đều có hai mắt, hai tay, hai vai, hai đùi, có máu chảy, phổi để th, có da
c cơ quan khác. Tuy nhiên, cơ thểnhng gì chúng ta làm vi nó s xut hin
các tình hung khác nhau trong nhng nền văn hóa khác nhau. Do đó, từ rất lâu,
th người đã trở thành đối tượng thu hút s quan tâm ca nhiu khoa hc: triết hc,
tâm hc, sinh hc, y hc, ngôn ng hc, v.v.. Ngoài ra, trong quá trình dy hc
ngoi ng, nếu giáo viên gii thích vai trò ca hai chế tri nhn ADYN
HDYN BPCTN trong tc ng, ca dao tiếng Hán tiếng Vit s giúp người hc
th hiu thấu đáo nghĩa của tc ng, ca dao và vn dng chúng o trong hoạt động
giao tiếp c th.
Vi nhng do tn, chúng tôi la chn thc hin đ tài nghiên cu “T ng ch
BPCTN trong tc ng, ca dao tiếng Hán và tiếng Vit dưi góc nhìn NNHTN”.
2. Mục đích và nhiệm v nghiên cu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu ca lun án m sáng t nhng ADYN HDYN
miền BPCTNđược s dng trong tc ng, ca dao tiếng Hán tiếng Vit; phân
tích hình ánh x ca nhng n d, hoán d đó trong việc th hiện duy ca
tng dân tc, v đồ hình ảnh đồ tâm lan ta cho các t ng ch BPCTN
xut hin vi tn s cao, t đó tìm ra những điểm tương đng khác bit trong
vic s dng n d, hoán d gia hai ngôn ng. Những điểm tương đng và d bit
s đưc gii thích da trên mi quan h gia ngôn ngữ, tư duy văn a ca hai
dân tc.
2.2. Nhim v nghiên cu
Lun án tp trung gii quyết nhng nhim v cơ bản sau đây:
- H thng hóac vấn đề NNHTN m cơ sở thuyết trc tiếp cho đ i;
- Thng kê, phân loi, phân tích các ADYN và HDYN BPCTN;
- t min ý nim BPCTN trong tiếng Hán tiếng Vit; xác lp h thng
ánh xxây dng mu ADYN, HDYN; xác lập sơ đồ hình nh, sơ đồm lan ta
cho các t ng ch BPCTN các biu thc ngôn ng đin mu trong tc ng ca
dao người Hán và tiếng Vit;
- Sau khi mô t h thng ánh x, mu ADYN, HDYN; xác lập sơ đồ tâm lan ta, sơ đ
hình nh ca các t ng ch BPCTN qua tc ng ca dao ngưi Hán và tiếng Vit, chúng tôi
tiến hành so sánh đi chiếu nhng đim này trong hai ngôn ng.
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
3.1. Đối ng nghiên cu
Đối ng nghiên cu ca đ i là ADYN HDYN min BPCTN
trong tc ng, ca dao tiếng n tiếng Vit.
3.2. Phm vi nghiên cu
Cng tôi ch nghiên cu các danh t ch BPCTN có tư cách của mt nguyên t ng
nga, hoc xut hin vi tn s lớn, trong đó chủ yếu tp trung vào các danh t như:
2
(tim),
(ming),
眼睛
(mt),
(chân),
(tay),
/
(mt), v.v trong tiếng Hán tay,
ming, mt, mt, chân, v.v trong tiếng Vit;
4. Ng liu nghiên cu
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp miêu tả: Chúng tôi đã s dng th pháp thu thập liệu, phân
tích liệu, th pháp thng để phân tích đặc trưng ngữ nghĩa, các mô hình tri
nhn ca ADYN, HDYN miền “BPCTNtrong tiếng Hán và tiếng Vit.
- Phương pháp đi chiếu: s dng th pháp đối chiếu chuyn dch hai chiều để
tìm ra điểm tương đồng khác bit trong s chuyn di t miền BPCTNsang
các miền đích khác trong tiếng Hán và tiếng Vit, t đó tìm ra những đặc trưng văn
hoá - duy dân tộc trong bc tranh ngôn ng v thế gii vi ý nim v BPCTN
ca hai cộng đồng ngưi bn ng.
6. Đóng góp của lun án
6.1. V lí lun
- Kết qu nghiên cu ca lun án s góp phn làm sáng th thng hóa các
vấn đề thuyết cơ bn ca ADYN, HDYN trên ng liu tc ng, ca dao tiếng Hán
và tiếng Vit.
- Lun án còn góp phần thúc đy các nghiên cứu theo khuynh hướng vn dng
thuyết NNHTN để so sánh đối chiếu vi các ngôn ng khác ti Vit Nam, góp
phn chng minh n d hoán d không ch phương thc tu t như ngôn ngữ
hc tin tri nhận đã đề cp chúng còn c phương tiện để th hiện duy,
mt công c quan trng trong vic ý nim hóa thế gii của con người.
6.2. V thc tin
Lun án là công trình vn dng lí thuyết NNHTN vào việc đối chiếu ngôn ng
ti Vit Nam. Kết qu nghiên cu ca lun án góp phn phc v cho nhng nhu cu
thiết thc ca xã hội như: dạy hc tiếng, dch thut, biên son t đin và giao tiếp.
Chương 1
TNG QUAN V Đ TÀI NGHIÊN CU VÀ CƠ SỞ THUYT
1.1. Dn nhp
Chương 1 của lun án trình bày tng quan vấn đề nghiên cu v ADYN,
HDYN BPCTNtrên thế gii Vit Nam sở lý thuyết liên quan đến đ
tài.
1.2. Tng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong ngoài nước liên quan đến n d tri
nhn v BPCTN
nước ngoài, ẩn dụ đã trở thành một khu vực khảo sát chính của ngữ nghĩa
học tri nhận. Trên tất cả, ẩn dụ một cơ chế hạng nhất dành cho việc nhìn một sự
vật này thông qua từ ngữ chỉ sự vật khác. Vào những năm 1980 đã một sự quan
tâm nghiên cứu rộng rãi về ẩn dụ, nhưng lực đẩy chủ yếu của sự quan tâm này lại
đến từ George Lakoff (1980), (1987), (1999).
3
Việt Nam, các bài báo công trình nghiên cứu liên quan đến BPCTN
trong NNHTN không nhiều, chủ yếu nghiên cứu theo hướng đối chiếu giữa các
ngôn ngữ. Chúng tôi thấy các công trình như sau: luận án Thành ngữ tiếng Anh
thành ngữ tiếng Việt từ ngữ chỉ BPCTN dưới góc nhìn NNHTN của tác giả
Nguyễn Ngọc Vũ (2008), Hai Tran Ngoc (2010), Trịnh Thị Thanh Huệ (2012).
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong ngoài nước liên quan đến hoán d
tri nhn v BPCTN
nước ngoài, quan điểm chính thống về hoán dụ trong ngnghĩa học tri nhận
được Lakoff Johnson (1980) khởi xướng trong tác phẩm Metaphors We Live By”.
Ở Việt Nam, bài báo “HDYN trong kết cấu x (vị từ) + “Mặt” trong tiếng Việt
dưới góc nhìn NNHTNcủa tác giả Trần Trung Hiếu (2012) đã vận dụng lí thuyết
HDYN vào nghiên cứu tiếng Việt. Khác với hướng nghiên cứu trên, bài báo HDYN
BPCTN biểu trưng cho kỹ năng trong thành ngữ tiếng Anh và tiếng Việt của tác giả
Nguyễn Ngọc Vũ (2008).
1.3. Cơ sở lí thuyết cho vic nghiên cu
1.3.1. Khái niệm cơ thể người
Cơ th không phi là mt ki nim tru tượng, cũng không tn tại tính sinh lí đơn
thuần, ng kng phi ý thc hay bn thân thun túy, mà là mt khi thng nht v
th vt cht tn ti và ý thc tinh thn tn tại trong cơ th.
1.3.2. Khái quát v nhóm t ng ch BPCTN
Trong khuôn kh ca lun án, chúng tôi ch chn nhng t ng thuc h
thng tên gi thông dng ch không chn các t ng thuc h thng khoa hc
xut hin nhiu trong tc ng, ca dao tiếng n tiếng Vit, gm 56 danh t ch
BPCTN trong tc ng, ca dao tiếng Hán và 53 danh t ch BPCTN trong tc ng ca
dao tiếng Vit.
1.3.3. Khái quát v tc ng, ca dao của người Hán và người Vit
Tc ng, ca dao tinh hoa văn hóa ca mi dân tộc. được hình thành t
rt lâu vi hình thc và ni dung phong phú, sâu sc.
1.3.4. Tính nghim thân (embodiment)
Tri nhn nghim thân mt phương thc tri nhn do thể ngay ti ch đã có sự
tương tác không ngng với môi tng. Nó chú trọng đến tính tham gia, nh cnh hung và
tínhơng tác. Sựng buc qua li gia tư duy, cơ th và môi trườngn ngoài, cùng vi
s vn hành ca các động thái đã to nên h thng tri nhn.
1.3.5. Phm trù (category) và phm trù hoá (categorization)
Quá trình tâm khi tiến nh phân loi s vt chính phm trù hóa
(categorization), mà sn phm ca phm trù hóa là phm trù tri nhn, hoc có th gi
phm trù ý nim (conceptual categories).
1.3.6. n d ý nim (cognitive metaphor)
a. Khái nim v ADYN (cognitive/conceptual metaphor)
n d ý nim mt trong hai chế tri nhn quan trng ca con ngưi,ánh x
cu trúc t phm trù này (min ngun) sang phm trù khác (miền đích).
b. Phân loi ADYN
Lakoff & Johnson (1980) chia n d thành ba loi chính, gm: n d cu trúc,
n d định hướng và n d bn th. n d bn th li cha n d vt cha.