1
ng dng công ngh Ozone
và tho dược Dip h châu
vào sn xut tôm càng xanh
Hin nay, vn đề sn xut ging tôm càng xanh (TCX) đồn
g
bn
g
sôn
g
Cu Lon
g
(ĐBSCL) nói chung và An Giang nói riêng vn chưa có kết qu n định. T l ương u
trùng đến
g
iai đon chu
y
n Post đạt rt thp n
g
u
y
ên nhân chính là do nh hưởn
g
ca virus
gây bnh đục thân trên TCX trong giai đon ương ging, đa phn khâu tu
y
n chn và nuôi
v tôm b m không được quan tâm đã gây thit hi ln cho các tri sn xut gin
g
và các
h nuôi thương phm.
Đểđược quy trình sn xut ging TCX n định, hình thành và phát trin h thng sn xu
t
ging TCX, tng bước gii quyết vn đề v s lượng và cht lượng con ging TCX trong toàn
tnh An Giang, Trung tâm Ging Thy sn An Giang được S Khoa hc và Công ngh h tr
kinh phí thc hin d án “Tp hun và th nghim quy trình sn xut ging tôm càng xanh
(Macrobrachium rosenbergii) ti An Giang ng dng quy trình nước trong h kết hp Ozone v
à
tho dược Dip h châu”. Quy trình được ci tiến bng cách ng dng công ngh ozone t
nghiên cu “Quy trình nước trong h s dng Ozone trong sn xut tôm ging” ca Thc s
Lương Th Bo Thanh (2009) và công ngh phòng tr bnh đục thân trên TCX bng tho dược
Dip h Châu t d án “Xác định tác nhân gây bnh và gii pháp phòng tr bnh đục thân trong
sn xut ging tôm càng xanh” ca Tiến sĩ Lý Th Thanh Loan đã báo cáo tng kết d án vào
tháng 06/2011.
2
N
hm giúp các cơ s sn xut ging tôm càng xanh và nhng cá nhân quan tâm đến công ngh
mi hiu rõ hơn v công ngh Ozone và tho dược Dip h châu. Trung tâm Ging Thy sn An
Giang xin gii thiu mt s thông tin ca 2 công ngh được ng dng trong d án như sau:
Vê Công ngh Ozone
Ozone là cht khí có tính oxi hóa cao, thường được s dng để dit khun, x lý môi trường
nước hoc không khí rt hiu qu và thân thin vi môi trường. Trong nuôi trng thy sn, ozone
đã được s dng để x lý môi trường nước trong sn xut và nuôi tht trên nhiu đối tượng thy
sn. ng dng ozone trong nuôi trng thy sn được xem là gii pháp hu hiu cho vic x
nước tái s dng cũng như dit khun trên u trùng tôm nhm nâng cao cht lượng tôm ging.
Kh năng gây độc ca ozone đối vi TCX (Lương Th Bo Thanh, 2009):
- Nng độ gây chết ca ozone đối vi u trùng TCX là 0.59 ppm
- Nng độ < 0.3 ppm, ozone hoàn toàn không gây hi đến u trùng
- Nng độ t 0.3 – 0.38 ppm, ozone có nh hưởng rt ít đối vi u trùng
Hiu qu ca gii pháp x lý nước bng Ozone:
- Gim chi phí s dng nước mn khong 5 – 8 ln
- Hn chế đáng k các ri ro do nước mn gây ra.
- Hn chế bnh do vi sinh vt gây ra trên u trùng TCX.
- Năng sut đạt được > 40 PL/l, do đó gim giá thành sn xut và tăng li nhun.
- Quy trình thân thin vi môi trường, không tn lưu sn phm độc hi trên tôm như vic s
dng kháng sinh.
ng dng vào quy trình
- Mt tri quy mô 10-20m3 b ương ch cn trang b thêm 01 máy ozone có công sut 4g/h là có
th vn hành được phương pháp kim soát này.
- Người sn xut ging có th chn bt k loi thương hiu máy ozone có bán rng rãi trên th
trường trong nước, ch cn đạt được năng sut theo yêu cu sn xut ca tri ging, không ph
thuc vào thương hiu cung cp như phương pháp s dng chế phm sinh hc. Vì thế quy trình
có kh năng áp dng rng Vit Nam.
- Có th b trí các dây dn khí đến nhiu b để x lý cùng lúc. Tuy nhiên, nên x lý tp trung
tng b va tiết kim thi gian va có th đánh giá tác dng ca khí ozone trong mt thi gia
n
ngn ngay sau khi x lý.
- Định k s dng ozone trc tiếp vào b ương thay cho vic thường xuyên thay 30 – 50% lượng
nước hàng ngày nhm duy trì cht lượng nước ương. C th, sau khi ương 4 – 6 ngày, tiến hành
rút cn các b ương sau đó b sung nước mn vào b (lượng nước b sung bng vi lượng nước
đã rút đi) và x lý trc tiếp bng ozone vi nng độ < 0.3 ppm 2 ngày/ln trong sut giai đon
ương u trùng.
V Tho dược Dip h châu: Dip h châu đắng (DHC) (Phyllanthus amarus Schum. Et Thom)
có ngun gc vùng nhit đới Nam Mđược phân b rãi rác khp các vùng nhit đới. Vit
N
am, DHC đắng mc ri rác khp nơi, t các tnh vùng đồng bng, ven bin, các đỏa ln đến các
tnh Trung du và min núi, có độ cao dưới 800m. Cây con mc t ht thường xut hin vào
khong cui mùa xuân, sinh trưởng nhanh trong vòng 2 tháng cui mùa hè, sau đó ra hoa và tàn
li. Toàn b vòng đời ca cây ch kéo dài 3-4 tháng.
3
Tác nhân gây bnh đục thân (Lý Th Thanh Loan, 2011):
- MrNV (Macrobrachium rosenbergii nodavirus) và XSV (Extra small virus)
- Cơ quan có s hin din ca MrNV và XSV: mô cơ, các chân bơi và trong khe sinus ca c
ơ
quan gan ty.
Tác dng ca Dip h châu lên MrNV và XSV:
- DHC có kh năng c chế MrNV và XSV thông qua tác dng phá v v protein bên ngoài ca
MrNV và XSV, gây ly gii vt liu di truyn là RNA, vì thế virus không còn cu trúc nguyên vn
để xâm nhp vào cơ th tôm, do đó gim kh năng gây bnh đục thân trên u trùng TCX
ng dng vào quy trình
- Đưa DHC vào thc ăn là Artemia trong khi p n và thu Artemia: Thc ăn Artemia được dùng
cho u trùng tôm ăn t khi n đến khi kết thúc quy trình ương. Quy trình phòng bnh vi DHC
đưa vào p n Artemia để có th đưa thuc vào cho u trùng tôm sm nht và đủ liu nht.
- Đưa DHC vào thc ăn chế biến: Cách tt nht là b sung vào thc ăn chế biến cho u trùng
trước khi hp chín, cách này va đưa được nhiu tho dược vào cơ th tôm va tiết kim nht
trong quá trình s dng tho dược.
- Chu k s dng tho dược DHC vào p n Artemia và thc ăn chế biến để phòng bnh đục c
ơ
là 7 ngày dùng và 7 ngày ngưng trong sut chu k ương.
Vic ng dng thành công quy trình sn xut ging tôm càng xanh bng quy trình nước trong h
kết hp Ozone và tho dược Dip h châu s góp phn khôi phc ngh sn xut ging tôm càng
xanh ca tnh An Giang và đáp ng nhu cu con ging có cht lượng, nâng cao hiu qu mô hình
nuôi tôm thương phm trên rung lúa. Đồng thi, cũng góp phn hn chế sâu bnh, tăng độu
m cho rung lúa thông qua vic sn xut luân canh mô hình 02 v lúa – 01 v tôm. Sau khi ng
dng thành công, Trung tâm Ging Thy sn An Giang s xã hi hóa cho các cơ s sn xu
t
ging trong toàn tnh áp dng.
Nguyn Minh Th
ư
Trung tâm Ging Thy sn An Gian
g