SEMINAR

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

 Ngay từ khi xuất hiện sự sống, trong sự đấu tranh của các

 Để giành giật sự sống con người đã tìm mọi biện pháp

loài sinh vật thì bệnh tật đã xuất hiện. Đặc biệt là sự ký sinh của các loài vi sinh vật tới các động vật bậc cao đã gây ra những bệnh tật hiểm nghèo tạo ra những nạn dịch thảm khốc và cướp đi nhiều sinh mạng.

 Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ sinh học con người đã tìm ra được vũ khí hữu hiệu để bảo vệ chính mình với số lượng nhiều, an toàn và nhanh chóng. Để hiểu rõ hơn vấn đề này, chúng em tiến hành tìm hiểu đề tài:

nhằm hạn chế tác động có hại đó của các đối tượng gây bệnh. Vacxin được coi là một tiến bộ y học quan trọng nhất của thế kỷ XX

 “Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin”

Vaccine là gì ?

Vaccine có tác

ụ ư ế d ng nh  th ể ướ H ng phát tri n ủ  c a các vaccine  m i ? ớ

nào ?

Ả S N XU T  VACCINE

ệ Công ngh  sinh

ọ ứ ụ ơ ở ủ ệ ả h c  ng d ng C  s  c a vi c s n

ấ gì trong s n ả xu t vaccine?

ấ xu t vaccine ?

1.1. Vài nét về lịch sử và hướng phát triển của công nghệ vacxin

 Thế kỷ 18, thế giới chứng kiến ba đại dịch cúm

ế

ơ

ẫ Các d ch cúm v n ti p  ế ỷ ễ di n trong th  k  19, khi  ố ớ ầ các thành ph  l n d n  ườ ng  lên và giao thông đ ể ạ ệ bi n giúp cho vi c đi l i  ồ ệ ậ ượ c thu n ti n ­ đ ng  đ ả nghĩa v i kh  năng lây  lan tăng h n. D ch cúm  năm 1837 nghiêm tr ng ọ ố ứ ở ế  Berlin, s   đ n m c  ế ề ơ ườ i ch t nhi u h n  ng ố ườ ượ c sinh ra,  i đ s  ng ở và   Barcelona thì toàn  ạ ộ ộ b  các ho t đ ng kinh  ị doanh b  đình đ n.

ế ế

Năm 1918 ch ng ki n  Năm 1918 ch ng ki n

ạ ị ạ ị

ấ ấ

ậ ậ

ả ả

ằ ằ

ệ ệ

Kansas,  Kansas,

ứ ứ đ i d ch cúm  đ i d ch cúm  ọ nghiêm tr ng nh t  ọ nghiêm tr ng nh t  ử ế ớ ị ử ế ớ ị i,  l ch s  th  gi l ch s  th  gi i,  ượ ượ c  th m chí còn đ th m chí còn đ c  ạ ị ạ ị cho là đ i d ch kinh  cho là đ i d ch kinh  ấ hoàng nh t trong  ấ hoàng nh t trong  ị ạ ệ ị ạ ệ các lo i b nh d ch.  các lo i b nh d ch.  ả ệ ả ệ Kho ng 50 tri u  Kho ng 50 tri u  ế ườ ế ườ ng i ch t, trong đó  ng i ch t, trong đó  ở riêng   Tây Ban Nha  ở riêng   Tây Ban Nha  ế ệ có 8 tri u, vì th   ế ệ có 8 tri u, vì th   ịd ch cúm này mang  d ch cúm này mang  tên cúm Tây Ban  tên cúm Tây Ban  Nha. Trong  nh,  Nha. Trong  nh,  ệ b nh nhân cúm n m  ệ b nh nhân cúm n m  ộ ộ t trong m t  la li t trong m t  la li ệ ở ệ ệ ở b nh vi n  ệ b nh vi n

ị ị

ấ ấ ờ ờ

ọ ọ

ộ ộ

ậ ậ

ở ở

Đan   Đan

ệ ệ ệ ệ ạ ạ

nhà thi đ u   nhà thi đ u

ở ở

Năm 1957 đánh d u d ch  Năm 1957 đánh d u d ch  cúm châu Á. Nh  các  cúm châu Á. Nh  các  ị ế ti n b  khoa h c, d ch  ế ị ti n b  khoa h c, d ch  ệ ệb nh nhanh chóng  b nh nhanh chóng  ị ượ c xác đ nh, các  đ ị ượ c xác đ nh, các  đ ế ầ ệ ế ầ ệ  c n  bi n pháp y t bi n pháp y t  c n  ể ế ượ c tri n khai,  t đ thi ể ế ượ t đ c tri n khai,  thi ử ệ ệ ử trong đó có vi c s   trong đó có vi c s   ắ ụ ắ d ng v c xin. Tuy v y  ụ d ng v c xin. Tuy v y  ườ ế ố ượ ườ ế ố ượ ng ng i ch t vì  s  l ng ng i ch t vì  s  l ẫ ở ứ  m c 2  cúm v n  ẫ ở ứ cúm v n   m c 2  ả tri u. Trong  nh, các  ả tri u. Trong  nh, các  b nh nhân cúm  b nh nhân cúm  ằ M ch n m trong khu  ằ M ch n m trong khu  ấ ỉ ạ ở ấ ỉ ạ ở ngh  t m  ngh  t m  ả ủ c a h i quân  ả ủ c a h i quân  Copenhagen Copenhagen

Năm 2003,

Bùng nổ dịch cúm gia cầm

 Việc tạo ra những loại vaccine để phòng và chữa bệnh là thực sự cần thiết khi mà dịch bệnh phát triển ngày một phức tạp và xuất hiện thêm nhiều bệnh nguy hiểm

1.1. Lịch sử vacxin

c công nh n là

ườ ầ ừ ệ ườ ừ   ấ ư ậ ượ ể i đ u tiên dùng v c­xin đ   i ngay t ế ả t b n ch t ắ ườ i ta còn ch a bi

Edward Jenner đ ng ng a b nh cho con ng khi ng ệ .  ủ c a các tác nhân gây b nh

ư

ố ớ ệ ễ  đ i v i b nh đ u

Edward Jenner ự Năm 1796 ông đã th c hi n thành  ắ ệ ử công th  nghi m v c­xin ng a căn  ắ b nhệ  đ u mùa,  ữ ậ nh ng nông dân v t  ậ ệ ể ị s a ữ bò có th  b  lây  ,  b nh đ u bò ọ ở ỏ ệ nh ng sau khi kh i b nh, h  tr   ậ ễ nên mi n nhi m mùa

Louis Pasteur v i các  công trình nghiên c u ứ ề v  vi sinh h c và  ở ễ ọ ị mi n d ch h c đã m   ữ ườ ng cho nh ng  đ ạ ề ệ ứ ế ki n th c hi n đ i v   ắ v c­xin.

Louis Pasteur

1.2 Khái niệm về vaccine

Vắc-xin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân gây bệnh cụ thể.

1.3. Nguyên lý sử dụng vacxin

 Sử dụng vacxin là đưa vào cơ thể kháng nguyên có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh, đã được bào chế đảm bảo độ an toàn cần thiết, làm cho cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh.

miễn dịch chủ động nhân tạo

 Nói một cách khác: sử dụng vacxin là tạo

1.4 Đặc tính cơ bản của một vaccine

1.4.1 An toàn

 Vô trùng : không được nhiễm các vi sinh vật

khác

 Thuần khiết : không được lẫn các thành phần

kháng nguyên khác

 Không độc Liều sử dụng phải thấp hơn rất nhiều so với liều gây độc Tuy nhiên cũng có thể gây ra phản ứng phụ ở một số người  Phản ứng tại chỗ: Nơi tiêm vaccine có thể hơi đau,

 Phản ứng toàn thân: Sốt thường, co giật với tỷ lệ nhỏ

mẩn đỏ, hơi sưng hoặc nổi cục nhỏ

có thể sốc phản vệ với khả năng xảy ra hiếm

1.4.1 Hiệu lực

 Trên động vật thí nghiệm

 Cách 1:Đánh giá mức độ đáp ứng miễn dịch thông qua việc xác định

hiệu giá kháng thể hoặc xác định mức độ dương tính của phản ứng da. Cách đánh giá này chưa cho biết hiệu lực bảo vệ, mới chỉ cho biết mức độ đáp ứng miễn dịch của cơ thể động vật đối với loại vacxin thử nghiệm.

 Cách 2: Xác định tỷ lệ động vật đã được tiêm chủng sống sót sau khi

thử thách bằng vi sinh vật gây bệnh.

 Trên thực địa (field test):

 Vacxin được tiêm chủng cho một cộng đồng, theo dõi thống kê tất cả các phản ứng phụ và đánh giá khả năng bảo vệ khi mùa dịch tới.

Vacxin có hiệu lực lớn là vacxin gây được miễn dịch ở mức độ cao và tồn tại trong một thời gian dài. Hiệu lực gây miễn dịch của vacxin trước hết được đánh giá trên động vật thí nghiệm, sau đó trên thực địa.

1.4 Đặc tính cơ bản của một vaccine

1.4.3 Tính kháng nguyên  Là khả năng kích thích cơ thể tạo thành kháng thể.  Kháng nguyên mạnh là kháng nguyên khi đưa vào cơ thể một

lần đã sinh ra nhiều kháng thể

 kháng nguyên yếu là những chất phải đưa vào nhiều hoặc phải

kèm theo một tá dược mới sinh được một ít kháng thể

1.4.4 Tính miễn dịch  Vacxin gây miễn dịch bằng một vi khuẩn hoặc virus giảm độc

lực, hoặc với một protein đặc hiệu có tính kháng nguyên để gây ra một đáp ứng miễn dịch

 Tạo ra hiệu quả đề kháng cho cơ thể về sau khi tác nhân gây

bệnh xâm nhập với đầy đủ độc tính.

II. Phân loại vaccine

2.1 Các phương pháp phân loại truyền thống 2.1.1 Vaccine động lực (nhược độc) hay vacxin sống

ộ ệ

ươ

ư ả

ả ị  VD: Vacxin d ch t v t đông

 Là vacxin ch  t ế ừ  tác nhân  ả gây b nh đã là gi m tính đ c  ằ ậ ậ b ng các kĩ thu t v t lý, hóa  ặ ằ ọ h c, ho c b ng các ph ng  pháp khác nhau… không gây  ệ b nh nh ng còn kh  năng sinh  s n. ả ị khô

2.1.2 Vaccine bất hoạt (chết)

ng pháp hóa

̀

́

  Là lo i vacxin mà tác  ệ nhân gây b nh đã b  làm  ươ ế ằ ch t b ng ph ệ ộ ọ t đ . h c hay nhi  VD: VĂ C XIN TU  ́ HUYÊ T TRU NG HEO

̣

2.1.3 Vaccine dưới đơn vị hay vaccin thành phần

 Là loại vacxin không dùng toàn bộ tế bào vi khuẩn hay toàn bộ virus mà chỉ dùng một thành phần có tính kháng nguyên của chúng.

3.1.4 Vaccine giải độc tố

kháng nguyên nhưng vẫn có tính kháng nguyên.

 Là loại vacxin tạo ra do làm mất tính độc của

2.1.5 Vaccine kháng kháng thể idityp

 Là kháng thể tạo ra từ cách dùng kháng thể kháng kháng nguyên làm kháng nguyên dể làm vắc xin cho tác nhân gây bệnh đó

2.2 Vaccine tổng hợp

i.

Vaccine sống giảm động lực bằng lực bằng kỹ thuật di truyền

ii. Vaccine chứa KN sản xuất bằng phương pháp

tái tổ hợp iii. Vaccine vector iv. Vaccine ADN v. Vacxin dựa trên cơ thể chuyển gen. Sản xuất cây chuyển gen nhờ Agrobacter tumefaciens

vi. Vaccine bào tử (spore vaccine)

Ư ể ượ u đi m Nh ể c đi m Lo i ạ vacxin

ơ ệ ể ạ Có th  gây b nh nh Có th  chuy n thành d ng gây

ễ ả ẻ ươ ể ể b nhệ

ổ ể ị ế ầ ả Virus có th  b  ch t, c n b o

ấ ả Đ n gi n, d  s n xu t ố ng đ i  Giá thành r , t ị n đ nh ễ ầ ề ả ạ qu n l nh ể ị ễ ị Gây mi n d ch kéo dài Không c n tiêm nhi u Vacxin  gi m ả đ ng ộ l c ự (s ng)ố ể l nầ

Có th  b  nhi m virus Ch a genome virus có th  gây  ư

ớ ng virus l n, có ơ ả

ễ ả ẻ ổ ả ị ả ầ ấ Đ n gi n, d  s n xu t Giá thành r ,  n đ nh Không c n b o qu n ề ả ứ ệ b nh ung th ầ ạ ượ C n nuôi t o l ấ ổ ợ ể ầ th  c n tá ch t b  tr ể ị ễ Tính mi n d ch có th  không cao ắ ạ i nhi u  Có th  ph i tiêm nh c l

Vacxin  b t ấ ho t ạ (ch t)ế Kh  năng nhi m virus ể l nhạ ả ễ ấ ấ ố s ng r t th p Ch a genome virus có th  gây  ư ể l nầ ứ ệ b nh ung th

ứ ạ ứ ạ

ả ả

ấ ấ

ầ ầ

ấ ổ S n xu t ph c t p, c n ch t b   ấ ổ S n xu t ph c t p, c n ch t b

trợtrợ

ị ễ Gây đáp  ng mi n d ch  ị ễ Gây đáp  ng mi n d ch  ớ ừ ng v i t ng  ớ ừ ng v i t ng

ng cao ng cao ể ể

ượ ượ

ng  ng

ườ Giá thành th ườ Giá thành th ệ ố ầ C n h  th ng nuôi đ  thu l ệ ố ầ C n h  th ng nuôi đ  thu l virus l nớ virus l nớ ễ ễ

ể ể ắ ạ ắ ạ

ị Tính mi n d ch có th  không cao ị Tính mi n d ch có th  không cao ề ả i nhi u  Có th  ph i tiêm nh c l ả ề i nhi u  Có th  ph i tiêm nh c l

ầ ầ

ể ể l nầl nầ

ứ ứ ướ ị đ nh h ướ ị đ nh h ầ ủ ph n c a virus  ầ ủ ph n c a virus  ở ạ Không tr  l i thành virus  ở ạ Không tr  l i thành virus  ễ ể đ  lây nhi m ễ ể đ  lây nhi m ể Ổ ị n đ nh, có th  không c n  Ổ ị ể n đ nh, có th  không c n  ạ ả ả b o qu n  l nh ạ ả ả b o qu n  l nh

Vacxin  Vacxin  t nừt nừ g g  phầphầ n n  tinh  tinh  s cạs cạ hh

ể ứ ả ạ ể ứ ả ạ

ặ ặ

Có th  ch a c  h t virus ho c  Có th  ch a c  h t virus ho c

genome virus genome virus

ị ễ Gây đáp  ng mi n d ch  ị ễ Gây đáp  ng mi n d ch  ớ ừ ng v i t ng  ớ ừ ng v i t ng

ứ ứ

ầ ầ

ứ ạ Nghiên c u ph c t p, chi phí cao ứ ạ Nghiên c u ph c t p, chi phí cao ấ ổ ợ C n ch t b  tr ấ ổ ợ C n ch t b  tr ể ị ễ Tính mi n d ch có th  không cao ể ị ễ Tính mi n d ch có th  không cao ề ắ ạ ể ầ i nhi u  Có th  c n tiêm nh c l ắ ạ ể ầ ề i nhi u  Có th  c n tiêm nh c l

Vacxin  Vacxin  tách  tách  dòndòn gg

l nầl nầ

ầ ầ

ứ ứ ướ ị đ nh h ướ ị đ nh h ầ ủ ph n c a virus  ầ ủ ph n c a virus  ở ạ Không tr  l i thành virus  ở ạ i thành virus  Không tr  l ễ ể đ  lây nhi m ể ễ đ  lây nhi m ễ ả Kh  năng nhi m virus  ả ễ Kh  năng nhi m virus  ấ ố s ng th p ấ ố s ng th p ể Ổ ị n đ nh, có th  không c n  Ổ ị ể n đ nh, có th  không c n  ạ ả ả b o qu n  l nh ạ ả ả b o qu n  l nh

Vacxin

B nhệ

Lo i vacxin

Tác nhân gây  b nhệ

i thi u

ị ấ

ướ ơ

Do CDC gi Viêm gan B

Viêm gan

Virus viêm gan  B

ộ ố ạ

b ch

ầ B ch h u/ho  ố gà/u n ván

ộ ố

ị ấ

ả ộ ố i đ c t ả ộ ố i đ c t ướ ơ

vi khu n

ạ B ch h u Than Ho gà

Đ c t h uầ Đ c t than Bordetella  pertussis

bào

ướ ơ

ị ấ

Haemophilus  influenzae typ B

Haemophilus  influenzae

Poilo b i li

ạ ệ t

Virus Polio

Viêm màng não Viêm ph iổ ạ ệ t B i li

D i đ n v  b t  ho tạ Gi Gi D i đ n v  b t  ho tạ Cũng có th  ể ả ế dùng c  t làm kháng  nguyên D i đ n v  b t  ho tạ ạ ấ B t ho t (Salk) ộ ự ả Gi m đ c l c  (Sabin)

ị ở

ả ả ả S i/quai b /  rubella (MMR) Virus s iở Virus quai bị Virus rubella S iở Quai bị ở ứ S i Đ c ộ ự Gi m đ c l c ộ ự Gi m đ c l c ộ ự Gi m đ c l c

ả ủ ậ Th y đ u ủ ậ Th y đ u ộ ự Gi m đ c l c

Viêm ph iổ

Viêm ph iổ Pnuemococcus Virus th y ủ đ uậ Strepcoccus Pnuemonia ị ướ ơ D i đ n v   ạ ấ b t ho t

Viêm gan A Viêm gan

Virus viêm  gan A (HAV) ả ạ ấ B t ho t (c   h t)ạ

Cúm Virus cúm Cúm

Vacxin B nhệ ị ướ ơ D i đ n v   ạ ấ b t ho t ạ Lo i vacxxin

Tác nhân gây  b nhệ

III. C ông nghệ sản xuất Vacxin.

3.1 Sản xuất vaccine truyền thống

 Tạo sinh khối  Làm bất hoạt  Đối với vaccine các vi khuẩn đã chết: Có thể dử dụng các tác nhân diệt khuẩn (formalin, alcool, aceton, tia cưc tím, siêu âm…)

 Đối với vaccine từ vi khuẩn sống giảm động lực  Sản xuất ra chế phẩm  Kiểm tra sản phẩm

Sản xuất vacxin tổng hợp

 * Có hai loại vacxin tái tổ hợp gen:  +> Vacxin tái tổ hợp phân tử: vacxin tái tổ hợp phân tử được tạo ra bằng cách ghép gen hay nạp gen kháng nguyên của đối tượng gây bệnh vào virus hoặc vi khuẩn. Virus hay vi khuẩn này sinh sản nhanh tạo ra nhiều phân tử kháng nguyên. Các kháng nguyên này được tách chiết, tinh sạch để làm vacxin tái tổ hợp chống lại các bệnh sốt xuất huyết, vacxin chống viêm gan B (HBV), vacxin chống bệnh sốt rét, vacxin chống HIV…

Sản xuất vacxin tổng hợp

 +> Vacxin tái tổ hợp gen virus sống :  Vacxin tái tổ hợp gen virus sống là các virus động vật đã biến nạp các gen biểu hiện protein thích hợp mang tính miễn dịch từ các cơ thể bệnh lý khác nhau. Vacxin này có nhiều ưu điểm là : cùng một lúc có thể đáp ứng miễn dịch khác nhau trong cùng một cơ thể, đồng thời nó có thể ngăn cản sự kháng thuốc của vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh. Cấu trúc thông thường của một virus tái tổ hợp bao gồm:

 Một là gen ngoại lai mã hoá protein kháng nguyên của tác

nhân gây bệnh  Hai là virus ADN  Ba là gen chỉ thị

Sản xuất vacxin tổng hợp

 Quy trình tiến hành tái tổ hợp như sau:  Bước 1: Tiến hành xen đoạn thứ cấp của bộ gen virus vào một plasmid vi khuẩn có mang gen kháng lại kháng sinh (1)

 Bước 2: Tạo tổ hợp gồm ADN khảm có chứa đoạn khởi

 Bước 3: là đưa (biến nạp) đồng thời cả plasmide và virus

động (promoter) mạnh gắn với gen kháng nguyên và đuôi poliA. Sau đó xen vào vùng cắt hạn chế của virus.(2)

vào tế bào chủ nhân chuẩn. Tại đây virus ADN và plasmide hợp nhất và tạo ra virus tái tổ hợp

Bằng phương pháp tạo vacxin tái tổ hợp virus sống, người ta đã tạo ra vacxin đậu mùa tái tổ hợp cho người và vật nuôi, tạo vacxin adenovirus tái tổ hợp chống một số bệnh hô hấp ở dạng viên nhộng để uống.

3.2 Sản xuất vaccine tái tổ hợp

Một đoạn gen cần thiết

(gọi là thể truyền)

ADN tái tổ hợp

từ phân tử ADN này + Một phân tử ADN khác

Tế bào chủ nhân lên

ADN tái tổ hợp được đưa vào tế bào vi khuẩn có đặc tính phát triển nhanh (TB chủ)

Đoạn gen cần thiết cũng được nhân lên Phân tử ADN tái tổ hợp nhân lên nhanh chóng

 Bằng các kĩ thuật chiết tách, tinh chế, người ta thu lấy những phân tử ADN mang đoạn gen cần thiết này để sử dụng vào những mục đích đã định như sản xuất vacxin, thuốc kháng sinh

Ứng dụng công nghệ gen trong sản xuất vacxin

Hiện nay đã có một số vacxin được sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp gen

Vac xin thế hệ mới hay vacxin tái tổ hợp gen

Sản xuất vacxin lở mồm long móng thế hệ mới

Tìm đoạn gen có tính kháng nguyên cao trong tế bào virus Dùng enzim sinh học cắt lấy đoạn gen này

Nhân lên bằng công nghệ tái tổ hợp gen Chiết, tách Sử dụng chế tạo vacxin

 Bước 1:Nhân giống:  Nuôi vi khuẩn thương hàn trên môi trường thạch trong 18 h sau đó dùng NaCl đẳng trương để lấy vi khuẩn và điều chỉnh để đạt độ đậm đặc 5.108 vi khuẩn/1ml. Cấy vi khuẩn này vào môi trường mới sao cho thể tích ban đầu vi khuẩn chiếm 5% thể tích môi trường

 Bước 2:Nuôi cấy  Môi trường lỏng casein chưa 300-400 mg N toàn phần, 200- 250mg% N amin, 0,1-0,6% pepton. Cấy chìm trong môi trường nuôi cấy liên tục có hệ thống khuấy vân tốc 180-300v/ phút để tăng oxy cho hề thống, hệ thống lọc khí vô trùng với lưu lượng 1lit/1phút. Nuôi trong 10-12 giờ để đạt được nồng độ khoảng 6.1010 vi khuẩn

 Để tăng khả năng sinh sản của vi khuẩn thêm dung dịch glucoza 40%,

giữ pH= 7,6-7,8 trong suốt thời gian nuôi cấy .

IV. Minh họa một vài qui trình sản xuất vacxin 4.1. Vacxin cổ điển đã được sản xuất (VD: Vacxin vi khuẩn thương hàn)

 Bước 3: Làm bất hoạt  Vacxin được làm bất hoạt bằng cồn: Lấy sinh khối trộn thận trọng trong bình đặc biệt với cồn ethyl theo tỉ lệ lân1:1:4, lần 2 1:10

 Bước 4:Kiểm tra độ tinh khiết và đáp ứng miễn

IV. Minh họa một vài qui trình sản xuất vacxin 4.1. Vacxin cổ điển đã được sản xuất (VD: Vacxin vi khuẩn thương hàn)

dịch

 Kiểm tra độ tinh khiết và đáp ứng miễn dịch rồi đưa dung dịch về điểm đẳng điện bằng NaCl có chứa 0,25% phenol sẽ tạo tủa. 1ml vacxin cồn chưa 5.109 vi khuẩn. Đổ vacxin vào ống và đông khô – 400C- - 500C rồi đông gói thành phẩm. Vacxin này có thể nhập chung với VI antigen để tăng hiệu quả.

4.2. Quy trình sản xuất vacxin tái tổ hợp(VD: vacxin cúm)

 Bước 1: Thu nhận mẫu bệnh và thông tin tình

hình dịch tễ bệnh cúm

 Bước 2: Chẩn đoán, phân lập virus và các phân

tích sơ bộ

 Bước 3: Sản xuất kháng huyết thanh chồn

sương

 Bước 4: Phân tích đặc điểm di truyền và kháng

nguyên

 Bước 5: Đánh giá và chọn lựa virus ứng cử làm

vaccine

 Bước 6: Sự tái tổ hợp virus cúm bằng kỹ thuật

di truyền ngược

4.2. Quy trình sản xuất vacxin tái tổ hợp(VD: vacxin cúm)

 Kỹ thuật này cho phép 6 gene (mã hóa cho các

protein NP, PA, PB1, PB2, M, NS) của virus cúm A/Puerto Rico/8/34 (thường gọi là PR8) kết hợp với 2 gene mã hóa cho protein HA và NA (của chủng khuyến cáo làm vaccine) đã được làm giảm độc lực tạo chủng virus mới mang đặc điểm kháng nguyên HA và NA giống với chủng khuyến cáo làm vaccine và có thể phát triển trong trứng nhanh kịp thời cung cấp vaccine khi có dịch xảy ra.

ọ ỹ ề ậ ượ Minh h a k  thu t di truy n ng ổ ể ) c (c  đi n

ề ậ ọ ỹ ượ ả ế Minh h a vectors dùng trong k  thu t di truy n ng c c i ti n

 Bước 7: Xác định đặc điểm kháng

nguyên và di truyền của chủng tái tổ hợp  Bước 8: Đánh giá đặc tính phát triển của

virus tái tổ hợp

 Bước 9: Chuẩn bị các hoá chất cho

vaccine bất hoạt

Ý nghĩa việc sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp gen

Nâng cao năng suất sản xuất vacxin Tạo ra sản phẩm vacxin với nhiều ưu điểm:

Vacxin tái tổ hợp gen rất an toàn vì trong vacxin không có sự tồn tại của mầm bệnh Không cần bảo quản lạnh nên giảm được chi phí => phù hợp với điều kiện sử dụng ở những nước đang phát triển

C.KẾT LUẬN

 Sự ra đời của vacxin có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với nhân loại. Nó đã giúp cho loài người thoát khỏi nhiều đại dịch hiểm nghèo (đậu mùa, bại liệt; sởi, uốn ván v.v.

 Tuy nhiên, nhiều bệnh vẫn còn đang thách thức con người, chưa có vắc-xin nào đủ hiệu quả để ngăn ngừa. Trong đó phải kể nhiều bệnh do ký sinh trùng (thí dụ sốt rét, giun, sán), vi khuẩn (lao), virus (cúm, sốt xuất huyết, AIDS v.v.). Một số lý do có thể là các tác nhân gây bệnh biến đổi thường xuyên khiến cho miễn dịch không còn hữu hiệu hoặc thậm chí tấn công ngay vào hệ miễn dịch như trường hợp của HIV v.v

 Các loại vắc-xin truyền thống đang dần mất đi tính năng phòng

bệnh, đặc biệt còn gây ra những phản ứng phụ chết người trong thời gian gần đây. Tính ưu việt của các loại vacxin ngày càng được khẳng định: rất tinh khiết, ít phản ứng phụ, hiệu lực tạo miễn dịch cao, sản xuất nhanh và giá thành thấp

 Có thể nói, những thành tựu từ khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ sinh học sẽ mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới và hiệu quả trong công tác điều trị bệnh