intTypePromotion=1
ADSENSE

Ứng dụng hệ thống định vị 3 chiều trong điều trị một số trường hợp đặc biệt có cơn tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất

Chia sẻ: ViUzumaki2711 ViUzumaki2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

13
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chúng tôi nghiên cứu ứng dụng hệ thống định vị 3 chiều trong điều trị một số trường hợp đặc biệt có cơn tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ứng dụng hệ thống định vị 3 chiều trong điều trị một số trường hợp đặc biệt có cơn tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất

  1. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Ứng dụng hệ thống định vị 3 chiều trong điều trị một số trường hợp đặc biệt có cơn tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất Phạm Như Hùng*, Trịnh Đình Hoàng**, Nguyễn Quang Tuấn* Bệnh viện Tim Hà Nội*, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa** TÓM TẮT ĐẶT VẤN ĐỀ Mục tiêu: Chúng tôi nghiên cứu ứng dụng Rối loạn nhịp tim là một vấn đề thường gặp trong hệ thống định vị 3 chiều trong điều trị một số các bệnh nội khoa nói chung và bệnh lý tim mạch trường hợp đặc biệt có cơn tim nhanh vòng vào nói riêng. Rối loạn nhịp tim là nguyên nhân khiến lại nhĩ thất. bệnh nhân phải nhập viện và gây tử vong hàng đầu Phương pháp và kết quả: 25 bệnh nhân cơn trong các bệnh lý tim mạch. Theo nghiên cứu dịch tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất với tuổi trung bình tễ học Mashfield Epidemiologic Study Area tại Mỹ 40 ± 19 được triệt đốt bằng sóng có tần số radio dựa tỷ lệ Tim nhanh là 2,25/1000 dân, tỷ lệ mới mắc là trên hệ thống định vị 3 chiều. Trong nhóm bệnh 35/100 000. Như vậy có 89.000 ca mới mắc mỗi nhân có 20% bệnh nhân thất bại bằng phương pháp năm, số người mắc bệnh là 570.000 chiếm tỷ lệ 2-3% thông thường, 8% đường phụ gần His, 16% ở trẻ dân số. Trong các cơn tim nhanh trên thất cơn tim em, 12% có bệnh tim cấu trúc, 12% bệnh nhân có nhanh vòng vào lại nhĩ thất chiếm nhiều nhất khoảng trên 1 đường phụ, 12 bệnh nhân có cơn rung nhĩ. 40-50%các cơn tim nhanh[1]. Điều trị bằng sóng có Chúng tôi đốt thành công với tỷ lệ 85,7%. Chúng tần số radio phát triển hơn 20 năm qua đã giúp triệt tôi không ghi nhận trường hợp nào có biến chứng. bỏ hoàn toàn cơn tim nhanh này [2]. Tại Việt Nam, Kết luận: Hệ thống định vị 3 chiều giúp đỡ cải các nghiên cứu về cơn tim nhanh nhĩ thất đã được thiện tỷ lệ thành công ở bệnh nhân tim nhanh vòng nghiên cứu khá đầy đủ [3]. Tuy nhiên, từ trước đến vào lại nhĩ thất trên một số trường hợp đặc biệt. nay các nghiên cứu tiến hành triệt đốt cơn tim nhanh Từ khóa: Cơn tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất; này ở nước ta chỉ dựa trên hệ thống lập bản đồ thông Hệ thống định vị 3 chiều. thường (conventional mapping)[4]. Mặc dù có kết TẠP CHÍ TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM - SỐ 78.2017 51
  2. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG quả thành công cao, nhưng việc lập bản đồ bằng hệ Jude Medical. Hệ thống lập bản đồ 3 chiều Ensite thống thông thường vẫn có những hạn chế. Những Velocity của Hãng St Jude Medical. Hệ thống máy năm gần đây, sự phát triển của hệ thống định vị 3 đốt IBI-1500 T11 của hãng St Jude Medical. chiều đã cho phép giảm thời gian chiếu tia, cùng Quy trình thăm dò điện sinh lý và đốt bằng sóng có một số lợi điểm khác. Tại Việt Nam, chúng ta mới tần số radio ứng dụng hệ thống định vị 3 chiều ở một vài trung Tất cả các bệnh nhân đều được đặt catheter 10 tâm điện sinh lý lớn [5]. Kinh nghiệm về sử dụng cực vào xoang vành qua đường dưới đòn bên trái. hệ thống này còn ít ỏi. Hệ thống này mới chỉ được Các điện cực thất phải và nhĩ phải cũng như His sử dụng để điều trị cho bệnh nhân rung nhĩ [5]. được đặt theo tiêu chuẩn qua đường tĩnh mạch đùi Đến thời điểm này, chúng tôi chưa thấy một nghiên phải. Các thông số thăm dò điện sinh lý cũng được cứu nào về sử dụng hệ thống 3 chiều để điều trị lấy theo protocol. Dựa trên điện cực ngoại vị và điện tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất ở nước ta. Chính cực xoang vành vè hệ thống Ensite Velocity dựng vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ứng dụng hình lại hình ảnh buồng tim. Điện cực đốt sẽ được hệ thống định vị 3 chiều trong điều trị một số đưa qua đường tĩnh mạch đùi phải nếu đường phụ trường hợp đặc biệt có cơn tim nhanh vòng vào xác định bên phải và đường động mạch đùi phải nếu lại nhĩ thất” nhằm mục đích đánh giá hệ thống này đường phụ xác định ở bên trái. trên một số trường hợp đặc biệt của cơn tim nhanh Các bệnh lý đặc biệt vòng vào lại nhĩ thất. Trong nghiên cứu đốt tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất của chúng tôi bao gồm: (1) bệnh nhân đã ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU thất bại đốt bằng phương pháp thông thường, (2) bệnh nhân có đường phụ gần His, (3) trẻ em, (4) Đối tượng có bệnh tim cấu trúc, (5) có nhiều đường phụ, (6) Từ tháng 12/2015 đến tháng 9/2016, 25 bệnh có cơn rung nhĩ. nhân có cơn tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất đã được Các số liệu thu thập thăm dò điện sinh lý và triệt bỏ sóng có tần số radio Tỷ lệ thành công, tỷ lệ thất bại của phương pháp. có sử dụng hệ thống định vị 3 chiều tại Bệnh viện Thời gian thủ thuật, số lần chiếu tia, thời gian phóng tia. Tim Hà Nội (21 bệnh nhân) và Viện Tim mạch Việt Xử lý số liệu Nam - Bệnh viện Bạch mai (4 bệnh nhân). Tất cả Các số liệu của nghiên cứu đều được nhập và xử bệnh nhân đốt đều được dừng thuốc chống loạn lý theo các thuật toán thống kê trên máy tính với sự nhịp ít nhất là 5 ngày. Bệnh nhân dùng amiodarone trợ giúp của phần mềm SPSS for Windows version sẽ được dừng thuốc trước 3 tháng. Bệnh nhân chỉ 17.0. (SPSS. Inc South Wacker Drive, Chicago, IL). định đốt bằng sóng có tần số radio dựa trên những Đạo đức nghiên cứu tiêu chuẩn theo Hướng dẫn của Hội Tim mạch học Nghiên cứu đảm bảo đầy đủ các nguyên tắc đạo Hoa Kỳ năm 2015 [6]. đức trong một nghiên cứu y sinh học. Các bệnh Phương pháp nghiên cứu nhân tham gia nghiên cứu đều được giải thích rõ Mô tả, cắt ngang. ràng về ưu nhược điểm của phương pháp. Bệnh Phương tiện nhân tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện. Hệ thống chụp mạch DSA của hãng Toshiba. Các thông tin liên quan đến người tham gia nghiên Hệ thống thăm dò điện sinh lý EP 4 của hãng St cứu được bảo mật. 52 TẠP CHÍ TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM - SỐ 78.2017
  3. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG KẾT QUẢ Bảng 3. Phân bố đường phụ theo vị trí vòng van nhĩ thất Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu được trình bày ở bảng 1. Tuổi trong nhóm nghiên Phân bố đường dẫn truyền cứu của chúng tôi lớn nhất là 74 tuổi và trẻ nhất là 11 tuổi. Trong nhóm bệnh nhân trẻ tuổi chúng tôi Bên phải (n) Bên trái (n) Tổng có 4 bệnh nhân tuổi dưới 16 tuổi. Thành tự Thành số Vùng vách do tự do (n) Bảng 1. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu SV S B T S G T S B T Trung bình ± độ lệch chuẩn Tỷ lệ % 3 2 4 2 0 2 4 0 5 6 Tuổi (năm) 40 ± 19 28 9 4 15 Giới (nam) 68% (32,1%) (14,3%) (53,6%) Tần số tim (chu kỳ/phút) 74,2 ± 13,7 Tần số cơn tim nhanh Trong 25 bệnh nhân đốt của chúng tôi, chúng 156,6 ± 22,3 (chu kỳ/phút) tôi có 3 bệnh nhân không được triệt đốt thành công. Đường kính thất trái 44,4 ± 6,9 Trong đó, 2 trên 3 bệnh nhân đã đốt bằng phương Phân số tống máu thất trái 62,1 ± 10,1 pháp thông thường thất bại, 1 ca đường phụ nằm gần His đã được chúng tôi dừng lại không đốt. Tỷ Bảng 2 trình bày các bệnh lý đặc biệt của nghiên lệ đường dẫn truyền được triệt đốt thành công trình cứu có cơn tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất. bày ở bảng 4. Trong số bệnh nhân đốt chúng tôi Bảng 2. Một số các bệnh lý đặc biệt kèm theo cũng có 1 bệnh nhân đường phụ nằm trước vách và được triệt đốt thành công. Số bệnh nhân Bảng 4. Tỷ lệ đường dẫn truyền bất thường triệt đốt (Tỷ lệ %) thành công Thất bại bằng phương pháp 5 bệnh nhân (20%) thông thường Bên phải Bên trái Chung Đường phụ gần His 2 bệnh nhân (8%) Trẻ em 4 bệnh nhân (16%) Số Số Số Có bệnh tim cấu trúc 3 bệnh nhân (12%) Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ lượng lượng lượng Có trên 1 đường phụ 3 bệnh nhân (12%) Có cơn rung nhĩ 3 bệnh nhân (12%) 10/13 76,9% 14/15 93,3% 24/28 85,7% Trong 25 bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi có 3 bệnh nhân có 2 đường phụ. Phân bố đường phụ của cơn tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất được Các thông số liên quan đến thủ thuật được trình trình bày ở bảng 3. bày ở bảng 5. TẠP CHÍ TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM - SỐ 78.2017 53
  4. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG Bảng 5. Các thông số liên quan đến thủ thuật Bệnh nhân có 2 cơn và vị trí đốt ở bên trái cùng đường chậm. Hai trường hợp thất bại có đường Trung bình ± phụ bên phải nghi ngờ đường phụ nằm ở ngoại độ lệch chuẩn mạc. Một số tác giả còn khuyến cáo nên dùng lập bản đồ 3 chiều cho những trường hợp đường phụ Thời gian làm thủ thuật (phút) 66,8 ± 30,8 bên phải có nhĩ trái lớn hơn 47 mm [11]. Thời gian chiếu tia (giây) 111 ± 46 Số lần triệt đốt (lần) 11,5 ± 9,3 Thời gian triệt đốt (giây) 262 ± 178 Năng lượng khi đốt (W) 31 ± 8,0 Nhiệt độ theo dõi khi đốt (0C) 54,4 ± 8,2 Điện trở khi đốt (Ω) 101,8 ± 9,6 BÀN LUẬN Hình 1. Dựng hình 3 chiều triệt đốt ẩn thành trước bên bên trái và đường chậm Các nghiên cứu đã cho thấy việc chiếu tia X-quang có thể gây tác hại trực tiếp lên bác sĩ [7]. Trên trẻ em Việc hạn chế chiếu tia trong phương pháp lập bản Trong nghiên cứu của chúng tôi có 4 bệnh đồ 3 chiều mang lại nhiều lợi ích cho bác sĩ và bệnh nhân < 16 tuổi, nhỏ nhất là 11 tuổi. Một số nghiên nhân [8-10]. Tuy nhiên, do giá thành có tăng lên so cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng hệ thống định vị 3 với phương pháp thông thường nên chúng tôi đã chiều hỗ trợ cho việc triệt đốt đường phụ tăng tỷ tiến hành trên một số lượng bệnh nhân hạn chế với lệ thành công ở trẻ em lên tới 97 % so với phương những chỉ định tập trung như: pháp thông thường là 91 % và sự khác biệt này có Khi thất bại với phương pháp thông thường ý nghĩa thống kê với p < 0,01 [12]. Trong nghiên cứu của chúng tôi có 5 trường Đường dẫn truyền bất thường gần His hợp đã điều trị thất bại khi triệt đốt bằng phương Trong nghiên cứu chúng tôi đã triệt đốt thành pháp thông thường. Chúng tôi tiến hành triệt công một trường hợp đường phụ gần bó His cách đốt lại bằng dưới sự định vị của hệ thống 3 chiều. bó His trên 1cm (hình 2 khi đo trên 3 chiều, khi Trong số 5 bệnh nhân được triệt đốt lại có 3 chiếu trên Xquang tăng sáng thì khá gần His) và 1 trường hợp thành công trong đó có 1 trường hợp trường hợp thất bại chúng tôi không dám tiến hành đường dẫn truyền phụ bên phải, 1 trường hợp triệt đốt vì đường phụ nằm quá gần His. Một số tác đường dẫn truyền phụ bên trái, 1 trường hợp có 2 giả còn cho rằng với những đường phụ khó ở vùng cơn tim nhanh là nhịp nhanh vòng vào lại nút nhĩ giữa vách và trước vách nên dùng hệ thống định vị thất và nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất (hình1). 3 chiều [13]. 54 TẠP CHÍ TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM - SỐ 78.2017
  5. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG phương pháp thông thường [14]. Có nhiều đường phụ Khi đốt cơn tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất có nhiều đường phụ, việc giảm chiếu tia giúp ích nhiều cho các bác sĩ làm can thiệp do thời gian kéo dài hơn. Hình ảnh 3 chiều, cũng cho chúng ta xác định được chính xác hơn có phải bệnh nhân có nhiều đường phụ hay không. Chúng ta biết khoảng cách đo vị trí của 2 đường phụ phải trên 1 cm mới được xác định là có đường phụ thứ 2. Điều này trên hình chiếu thông Hình 2. Dựng hình 3 chiều đánh dấu vị trí bó His và thường sẽ khó khăn và ít chính xác hơn. triệt đốt thành công trước vách bên phải gần bó His Đốt trên bệnh nhân rung nhĩ Các bệnh lý đi kèm Khi đốt chúng tôi có 3 bệnh nhân rung nhĩ vẫn Trong nghiên cứu của chúng tôi có 2 ca Ebstein được triệt đốt thành công. Việc dùng hệ thống định và 1 ca suy tim. Việc lập bản đồ giải phẫu của buồng vị 3 chiều cho phép chúng ta dễ dàng đưa về vị trí cũ tim đóng vai trò hết sức quan trọng đối với những đã đốt hoặc có thể thay đổi sang vị trí khác tránh đốt bệnh nhân có giải phẫu tim phức tạp. Lập bản đồ lại vị trí đã đốt giúp cho đốt trên rung nhĩ sẽ dễ dàng chính xác giúp cho việc triệt đốt thành công trở nên đạt hiệu quả hơn. dễ hơn. Một số nghiên cứu cho thấy, việc ứng dụng KẾT LUẬN hệ thống lập bản đồ ba chiều không những cho phép chẩn đoán chính xác cơ chế gây rối loạn nhịp Hệ thống định vị 3 chiều giúp đỡ cải thiện tỷ lệ mà còn tăng tỷ lệ triệt đốt thành công trên những thành công ở bệnh nhân tim nhanh vòng vào lại nhĩ bệnh nhân có bệnh tim bẩm sinh phức tạp so với thất trên một số trường hợp đặc biệt. SUMMARY Using 3 D mapping system in some special situations of ablation for atrio-ventricular reentrant tachycardia Ojective: We investigated the using 3 D mapping system for ablation of atrio-ventricular reentrant tachycardia (AVRT) patients in some special situations. Method and Results: 25 patients with AVRT, aged 40 ± 19 years old, were underwent the radiofrequency catheter ablation guide by 3 D mapping system. The patients group include 20% patients with failed catheter ablation by convention procedures, 8% patients with anterior septal pathway, 16% patients in the children age, 12 % patients with structural heart disease, 12% patients with more than one pathway, 12 % patients with atrial fibrillation. Successful rate of all procedures is 85.7%. No complications were recorded. Conclusion: Using 3D mapping system will help to improve the successful rate for AVRT patients in some special situations. Key words: Atrio-ventricular reentrant tachycardia; 3D mapping system. TẠP CHÍ TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM - SỐ 78.2017 55
  6. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Orejarena L. A., Vidaillet H., Jr., DeStefano F. et al (1998). Paroxysmal supraventricular tachycardia in the general population , J Am Coll Cardiol; 31(1), 150-7. 2. Svendsen J. H., Dagres N., Dobreanu D. et al (2013). Current strategy for treatment of patients with Wolff-Parkinson-White syndrome and asymptomatic preexcitation in Europe: European Heart Rhythm Association survey, Europace, 15(5), 750-3. 3. Đồng Trần Văn (2006). Nghiên cứu điện sinh lý tim và điều trị hội chứng Wolff –Parkinson - White bằng năng lượng sóng có tần số Radio, Luận án Tiến sỹ Y học, Học viện Quân Y. 4. Phạm Như Hùng, Trần Văn Đồng, Trần Song Giang (2014). Can thiệp qua đường ống thông các rối loạn tim. Hội nghị Tim mạch học toàn quốc lần thứ 14. Đà Nẵng tháng 10/2014. 5. Phạm Quốc Khánh, Phạm Trân Linh, Phan Đình Phong, Phạm Như Hùng (2014). Điều trị rung nhĩ bằng năng lượng có tần số Radio dựa trên dựng hình CARTO. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam 2014; 67:52 -58. 6. Page PL, Joglar JA, Caldwell MA et al (2015). 2015 ACC/AHA/HRS Guideline for the Management of Adult Patients With Supraventricular Tachycardia. JACC;67(13):e27-e115. 7. Perisinakis K, Damilakis J, Theocharopoulos N, et al (2001). Accurate assessment of patient effective radiation dose and associated detriment risk from radiofrequency catheter ablation procedures. Circulation; 104:58 – 62. 8. Mah DY, Miyake CY, Walsh SA et al (2014). The use of an integrated electroanatomic mapping system and intracardiac echocardiography to reduce radiation exposure in children and young adults undergoing ablation of supraventricular tachycardia. Europace; 16:277-283. 9. Smith Grace, Clark John M. (2007). Elimination of Fluoroscopy Use in a Pediatric Electrophysiology Laboratory Utilizing Three-Dimensional Mapping, Pacing and Clinical Electrophysiology, 30(4), 510-518 10. Nishida T, Nakajima T, Kaitani K, et al (2012). Non-contact mapping system accurately localizes right-sided accessory pathways in type B Wolff-Parkinson-White syndrome. Europace; 14:752–60. 11. Ma Y, Qiu J, Tang A et al (2015). Catheter Ablation of Right Sided Assessory Pathways in Adults using the 3 D mapping system: A Randomized Comparison to the conventional Approach. PloS One 2015; 10 (6):e0128760. 12. Ceresnak SR, Pass RH et al (2015). The benefits of 3 D mapping systems for ablation of WPW in children. J Cardiovasc Electrophysiol; 26: e10-21. 13. Raatikainen MP, Pederson AK (2010). Catheter ablation of a difficult accessory pathway guide by 3D electroanatomical mapping. Europace 2010; 12 (8): 1200-1201. 14. Ueda A., Suman-Horduna I., Mantziari L. et al (2013). Contemporary outcomes of supraventricular tachycardia ablation in congenital heart disease: a single-center experience in 116 patients, Circ Arrhythm Electrophysiol; 6(3), 606-13. 56 TẠP CHÍ TIM MẠCH HỌC VIỆT NAM - SỐ 78.2017
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2