Vai trò ca trí tu cảm xúc trong đi sng cá nhân
Nguyễn Hoài Thương – CT12SVN01 Trang | 1 Trường ĐH Qung Nam
A. M ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong cuc sng, cm c cũng có những giá tr nhất đnh, cm c tích
cc giúp bn xoa du s s hãi, ng vc, là động lc cho bn phát triển, đy i
nhưng kkhăn, tạo dng nim tin trong cuc sng. Nhưng cảmc cũng là tác
nhân gây ra không ít tr ngi cho bn. Cm xúc có th đánh lạc hưng chú ý ca
bn khi nhng vấn đề chính yếu. Khi cm xúc b xáo trn, bn s b ngoài tai
mi l? Bn s nhn tt c li v phn mình? Bn s im lng trong cơn tức
giận đang ng lên trong ngưi. Và rút cuc, mi n lc ca bn phải nhường
ch cho cái tôi c hu đó. Cảm c th m hỏng đi mọi mi quan h, chúng
chướng ngi vt làm gim kh năng hành xử khôn ngoan ca bn. Mt khi
cm xúc tiêu cc tri dy, chúng có th che m c trí, khi tc gin bn th
mt kim soát bn thân những hành động không đúng mc, cm c
th khiến bn b li dng.
Bn có kh năng giao tiếp tt. Trong mi tình hung, bn luôn biết cách
ng x khéo o để không cm thy b xúc phm hoc bc bi. Thm chí ngay
c khi chúng ta không tìm ra gii pháp cho vấn đề, h cũng làm chúng ta thy
lc quan và có thêm nim tin. Bn cũng có thểnhng bc thy trong việc điều
khin cm xúc. Khi phi làm vic vi áp lc, bn không cáu gin kh
ng nhìn thy vấn đ bình tĩnh tìm ra gii pháp. Bạn người kh năng
đưa ra quyết định đúng đn biết khi o kh năng tin vào trc giác ca
mình, sn sàng tha nhn nhược điểm và tiếp thu nhng li pbình đ phát
trin bn thân.
Bn hoàn toàn th làm được điều đó nếu bn được trí tu cm c
(emotional intelligence- EI ) thường dùng dưới hàm nghĩa nói về ch s cm xúc
(emotional intelligence quotient-QE ) ca mi nhân. Ch s này mô t kh
năng, năng lực, k năng hay khả năng nhận thức để xác định , đánh giá điều
tiết cm xúc ca chính mỗi người, của ngưi khác, ca các nhóm cm xúc.
Vai trò ca trí tu cảm xúc trong đi sng cá nhân
Nguyễn Hoài Thương – CT12SVN01 Trang | 2 Trường ĐH Qung Nam
Nvậy yếu t cm xúc là mt yếu t quan trọng để giúp bn thành công
trong cuc sng, qun đưc chính bn thân k năng quan trọng ca con
ni.
Đ nm rõ vai trò ca trí tu cảm c trong đời sng, hình thành trí tu
cm xúc hoàn thiện được ch s ca trí tu cảm xúc. Đó lý do thúc đẩy tôi
chn đề tài nghiên cu này.
2. Mục đích và nhiệm v nghiên cu.
a. Mc đích nghiên cứu
Đi nghiên cu vai trò ca trí tu cm xúc.
b. Nhim v nghiên cu
Tìm hiu nhng luận liên quan đến vai trò ca trí tu cm c, vai trò
ca trí tu cảm xúc trong đi sng nhân. Đề xut ý kiến đ phát trin ch s trí
tu cm xúc.
3. Gii hn của đ tài
Đ tài tp trung nghiên cu vai trò ca trí tu cảm xúc trong đời sng
nhân và đ xut mt s ý kiến đ phát trin ch s ca trí tu cm xúc.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đ nghiên cứu đề tài này tôi đã ng phương pháp nghiên cứu lý luận như
đọc, phân tích, quan sát, trò chuyện, đánh giá, khái quát, tng quát và lý lun.
5. Đóng góp của đ tài
Đi góp phn nm rõ vai trò ca trí tu cảm xúc trong đi sng cá nhân,
hình thành trí tu cảm xúc đ qun bn thân hiu cm c ca mi
ngưi, thiết lp mi quan h xung quanh bn.
Vai trò ca trí tu cảm xúc trong đi sng cá nhân
Nguyễn Hoài Thương – CT12SVN01 Trang | 3 Trường ĐH Qung Nam
B. NI DUNG
I. Khái nim trí tu cm xúc
1. Đnh nghĩa trí tu cm xúc
Trước tiên chúng ta cn phi hiu mt cách khái quát cmc. Vy cm c là
? Theo nhận đnh ca hai nhà tâm lý hc Fehr và Russell thì ‘’ cm xúc là thtc
c mi người đều biết nhưng không thể đnh nghĩa được’’. V ng nghĩa, cảm xúc có
th được coi s tri nghim ca cm giác. Bn ch cm nhận đưc cm xúc ch
không nghĩ ra. Khi nghe một li nói, khi chng kiến một hành động có ý nghĩa đối
vi bn thân, các cm xúc ca bn s lp tc hiện ra đồng thi xut hin nhng suy
nghĩ tương đồng, những thay đi v mt sinh cm giác ti tc muốn được làm
một điều đó. dụ như, khi nghe tin cô giáo thông báo bạn được nhn hc bng thì
mt cm xúc hiện ra ngay đó sự sung sướng, vui v ngay lp tc bn mun gi
điện thông báo cho cha m bn. Bn không th trit tiêu cm xúc bi nó là s t nhiên,
gn bó vi phn x không có điều kin và nhng yếu t gi là có bản năng.
rt nhiều định nghĩa về trí tu cm xúc. Theo Peter Salovey John
Mayer, hai nhà tâm hc M, trí tu cm xúc la kh năng hiểu cm xúc ca
bn thân, thu hiu cm c của người khác, phân bit s dng cảm xúc đ
ng dn suy nghĩ và hành đng ca bn thân. Theo Daniel Goleman thì trí tu
cm xúc kh ng giám sát các cm gc và xúc cm ca bản thân và ngưi
khác, kh năng phân biệt chúng nhng thông tin nhằm định ng suy nghĩ
nh động ca mình. Còn H.Steve li cho rng trí tu cm c s kết hp
ca s nhy cm v cm c tính t nhiên vi các kĩ năng quản cm xúc.
Bar-On li cho rng trí tu cm xúc mt t hợp các năng lực phi nhn thc
nhng kĩ năng chi phối năng lực ca nhân nhằm đương đu hiu qu vi
nhng đòi hi sc ép của i trưng. Theo Gardner, trí tu cảm c năng
lc khám phá nhng tình cm ca mình và năng lực la chn tình cảm để hướng
dn ng x ca mình theo s la chn y và năng lực nm được tâm trng, tính
khí, động cơ và ham muốn ca ngưi khác và phn ng li mtch thích hp
Vai trò ca trí tu cảm xúc trong đi sng cá nhân
Nguyễn Hoài Thương – CT12SVN01 Trang | 4 Trường ĐH Qung Nam
2. Đặc điểm ca trí tu cm xúc
Trí tu cảm xúc đánh giá về kh năng thấu hiu cm c ca mt người.
So vi trí thông minh (IQ), thì trí tu cm xúc ớn hơn rất nhiu v phm vi tác
động ảnh hưởng. Trí thông minh đơn thuần ch bó hẹp trong duy toán học,
logic, ngoi ng còn trí tu cm c bao trùm kh năng hiểu bn thân hiu
ngưi khác. Trong qtrình nh thành phát trin nhân cách thì ch s ca trí
tu cmc th được hoàn thiện hơn. Theo Daniel Goleman, trí tu cm xúc
bao gồm năm đặc điểm:
- Hiu chính mình: Nhng người giàu trí tu cm xúc hiu cm xúc
ca mình nên không bao gi để chúng chế ng. Đồng thi, h rt nghiêm khc
khi đánh gbản thân. H biết đâu điểm mnh ca mình đ t đó phát huy
hoc khc phc, nh vy h có th m vic hiu qu hơn. Nhiều người tin rng
s hiu rõ bn thân chính là thành t quan trng nht ca trí tu cm xúc.
- Kim soát bn thân: Những người kh năng kiểm soát bn thân
thường không để mình ni gin hoc ny sinh lòng ghen t thái quá, h cũng
không ra nhng quyết đnh ngu hng, bt cn, luôn suy nghĩ khi hành đng.
Nh biết kim soát bn thân, h luôn suy nghĩ chín chắn, thích ng tt vi s
thay đi, chính trc và biết nói ‘‘không’’ khi cn thiết.
- Giàu nhit huyết: Nhng ngưi giàu trí tu cảm c thưng làm vic rt
tn ty, vi hiu qu cao. H sn lòng hy sinh thành qu trước mt đ đạt được
thành công lâu dài. H thích được th thách và luôn làm vic mt cách hiu qu.
- Biết thông cảm: Đây lẽ thành t quan trng th hai ca trí tu cm
c. Cm thông vic bạn đồng cm và hiểu được ưc mun, nhu cu quan
điểm ca những người sng quanh bn. Những người biết cảm thông thường rt
gii trong vic nm bt cm xúc của người khác, k c nhng cm c tinh tế
nht. Nh vy, h luôn biết cách lắng nghe người khác và thiết lp quan h vi
mi người. H không bao gi nhìn nhn vấn đ mt ch rp khuôn hay phán
đoán tình hung quá vi vàng. H luôn sng chân thành và ci m.
Vai trò ca trí tu cảm xúc trong đi sng cá nhân
Nguyễn Hoài Thương – CT12SVN01 Trang | 5 Trường ĐH Qung Nam
- Kĩ năng giao tiếp: Nhng người gii giao tiếp thường kh năng làm
vic nhóm tt. H quan tâm đến vic giúp người khác phát trin làm vic
hiu qu n thành công của chính mình. H biết cách tranh lun hiu qu
nhng bc thy trong vic thiết lp và duy trì quan h xã hi.
3. Cu trúc ca trí tu cm xúc
khá nhiu ý kiến v cu trúc ca trí tu cm xúc. Salovay tp hp
nhng hình thc trí tu nhân do Gardner đ xướng o một đnh nghĩa cơ sở
v trí tu cảmc mà ông phân thành năm lĩnh vực chính :
- S hiu biết vc xúc cm : Ý thc v bn thân, tc là có th nhn biết
các xúc cm ca mình, cơ sở ca trí tu cm xúc.
- Làm ch các cm c ca mình : Năng lc m cho nhng tình cm ca
mình thích nghi vi mi hoàn cnh ph thuc vào ý thc bn thân.
- T thúc đy : Chúng ta thy cn phải hướng dn các xúc cm ca minh
để tp trung chú ý, t kim chế và thúc đẩy. S kim st các xúc cm ca mình,
tc th trì hoãn s tha mãn nhng ham mun ca mình đè nén những
xung lc- sở ca mi s hoàn thin.
- Nhn biết c cm xúc của người khác : Đó sự đồng cm, mt năng
lc khác da vào ý thc v bn thân yếu t căn bn ca trí tu quan h
nhân
- Làm ch mi quan h vi xã hi : Biết gi nhng mi quan h tt vi
ngưi khác là mt s thành công trong việc điều khin các cm xúc ca mình.
Nhà tâm lý hc Goleman lại đưa ra cấu trúc trí tu cm xúc gm hai thành
phần cơ bản năng lực cá nhân năng lực hội. Năng lực nhân bao gm
kh ng tự biết mình t kiểm soát. Năng lực hi gm kh năng nhận biết
các quan h hi và quản lý điều khin chúng.
II. Vai trò ca trí tu cảm xúc trong đi sống con người