TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
129
V TÍNH LIÊN THÔNG CỦA ĐỒ TH GIAO HOÁN
CỦA VÀNH MA TRẬN 𝑴𝒑(𝑮𝑭(𝒒𝑵))
Cao Minh Nam
Phân hiu ti Thành ph H Chí Minh, Trường Đại hc Giao thông vn ti
450-451 Đường Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP. Hồ Chí Minh, Vit Nam
Email: namcm@utc.edu.vn
(Ngày nhận bài: 11/2/2025, ngày nhn bài chnh sửa: 17/3/2025, ngày duyệt đăng: 17/9/2025)
TÓM TT
Cho 𝑅 là một vành không giao hoán có đơn vị. Đồ th giao hoán liên kết vi 𝑅, kí
hiu 𝛤(𝑅), là một đồ th đơn, vô hưng và có tập đỉnh là 𝑅 𝑍(𝑅), trong đó hai đỉnh
phân bit 𝑥,𝑦 của đồ th k nhau khi ch khi 𝑥𝑦 =𝑦𝑥. Trong bài báo này, tác gi
nghiên cu v tính liên thông của đồ th giao hoán liên kết vi vành ma trn bc
nguyên t trên trường 𝐺𝐹(𝑞𝑁), trong 𝑁 là mt s Steinitz. C thể, cho trước 𝑝 là mt
s nguyên t lớn hơn 2, tác gi chng minh đưc rằng đồ th 𝛤(𝑀𝑝(𝐺𝐹(𝑞𝑁)) không
liên thông khi và ch khi 𝑒𝑥𝑝𝑁𝑝 hu hn.
T khóa: S Steinitz, đại s ma trận, trưng hu hạn địa phương, đồ th giao hoán
1. Gii thiu
Cho 𝑅 là mt vành không giao hoán
có đơn vị. Tp hp
𝑍(𝑅)= {𝑎 𝑅 𝑎𝑥 =𝑥𝑎,∀𝑥 𝑅}
được gi tâm ca vành 𝑅. Đồ th giao
hoán liên kết vi 𝑅, kí hiu Γ(𝑅), là mt
đồ th đơn, hướng vi tập đỉnh
𝑉(𝑅)) = 𝑅\𝑍(𝑅) hai đỉnh phân
bit 𝑥,𝑦 k nhau nếu 𝑥𝑦 =𝑦𝑥. Mt
đường đi của đồ th Γ(𝑅) mt dãy hu
hạn các đỉnh phân bit có dng
𝑥1 𝑥2 𝑥𝑘+1,
trong đó hai đỉnh liên tiếp k nhau. Lúc
này, 𝑘 đưc gi độ dài của đường đi.
Hai đỉnh ca một đồ th đưc gi liên
thông nếu tn ti một đường đi nối chúng.
Nếu hai đỉnh 𝑥𝑦 liên thông thì đưng
đi đội nh nht ni 𝑥,𝑦 đưc gi là
đưng trắc địa độ dài ca được gi
khong cách giữa hai đỉnh, kí hiu
𝑑(𝑥,𝑦). Một đ th được gi liên thông
nếu với hai đỉnh phân bit bt ca
luôn tn ti mt đường đi ni chúng.
Ngược lại, ta nói đồ th không liên thông.
hiu 𝑑𝑖𝑎𝑚(Γ(𝑅)) đưng nh ca
đồ th Γ(𝑅) đượcc định bi
𝑑𝑖𝑎𝑚(Γ(R))= sup{𝑑(𝑥,𝑦) 𝑥,𝑦
𝑉(𝑅)),𝑥 𝑦}.
D thy, nếu Γ(𝑅) không liên thông thì
𝑑𝑖𝑎𝑚(Γ(R))= ∞.
Vấn đề v tính liên thông ca một đồ
th giao hoán liên kết vi mt vành
không giao hoán, đặc bit vành các ma
trn vuông trên một trường, đã được
nhiu nhà toán hc trên thế gii quan
tâm. Mt trong s các kết qu ni bt v
hướng nghiên cu này th được nói
đến như sau: cho 𝐹 một trường hu
hn và 𝑛 3. Khi đó, Γ(𝑀𝑛(𝐹)) không
liên thông khi ch khi 𝑛 mt s
nguyên t (xem [1], H qu 7). Trong bài
báo này, tác gi tiếp tc phát trin kết qu
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
130
trên cho các trường hu hạn địa phương.
C th, 𝑁 mt s Steinitz 𝑝 s
nguyên t lớn hơn 2, điều kin cần và đủ
để Γ(𝑀𝑝(𝐺𝐹(𝑞𝑁))) không liên thông
ch s lũy thừa th 𝑝 ca 𝑁 hu hn (xem
Định lí 5.3).
Nhc li rng một trường là hu hn
địa phương nếu mọi trường con sinh bi
hu hn các phn t đều hu hn. Trong
bài báo này kí hiu 𝑞 luôn được dùng để
ch mt s nguyên dương. Hơn nữa, hu
hết các hiệu được s dng trong bài
báo y các hiu thông thường.
Chng hạn như: 𝑛 mt s nguyên
dương, 𝐹 một trường, char 𝐹 đặc
trưng của 𝐹 𝑀𝑛(𝐹) vành ma trn
vuông cp 𝑛 trên 𝐹. Đối vi các s
Steinitz, các ch cái in hoa, chng hn
𝑁,𝑀, s được dùng để kí hiu chúng.
2. Tng quan nghiên cu
Vấn đề v tính liên thông của đồ th
giao hoán liên kết vi vành không giao
hoán, đặc bit là vành các ma trn vuông
trên một trường, đã đưc nhiu nhà toán
hc quan tâm nghiên cu. Mt s kết qu
ni bt có th được nói đến như sau:
- Các tác gi Akbari, Bidkhori
Mohammadian (2008) đã chứng minh
rằng đồ th giao hoán ca vành ma trn
cp 2 trên một trường bt kì đều không
liên thông.
- Cũng trong nghiên cứu này, các tác
gi trên cũng đã chỉ ra mt điều kin cn
đủ để đồ th giao hoán ca vành ma
trận trên trường hu hn không liên
thông, c th: đồ th không liên thông khi
ch khi bc ca vành ma trn mt
s nguyên t.
3. Phương pháp nghiên cứu
Bài báo ch yếu s dng phương
pháp nghiên cu lí thuyết:
- Nghiên cu tài liu, tng hp và
phân tích các kết qu đã về đồ th giao
hoán và tính liên thông.
- S dng các công c của đại s,
thuyết trường và lí thuyết s.
4. S Steinitz bao đóng đại s ca
trường hu hn
Cho m rộng trường 𝐸/𝐹. D thy 𝐸
một không gian vectơ trên 𝐹. hiu
[𝐸:𝐹] được dùng để ch s chiu ca 𝐸
trên 𝐹, nói cách khác [𝐸:𝐹]= dimF𝐸.
Nếu [𝐸:𝐹]= 𝑛 vi 𝑛 thì ta nói 𝐸
mt m rng bc 𝑛 ca 𝐹. Cho 𝐾
một trường trung gian ca 𝐸/𝐹. Nếu
𝐹 𝐾 𝐸
t ta i 𝐾 mt trường trung gian thc
s ca 𝐸/𝐹. Các Mệnh đề 4.1 Mnh
đề 4.2 dưới đây nhắc li mt s tính cht
quan trng ca tháp m rng trường.
Mệnh đề 4.1. Cho 𝐹 𝐾 𝐸 các
trường. Khi đó, [𝐸:𝐹]=[𝐸:𝐾][𝐾:𝐹].
Hơn nữa, [𝐸:𝐹] hu hn khi ch khi
[𝐸:𝐾][𝐾:𝐹] đều hu hn.
Chng minh. Xem [2], Mệnh đề
1.2, tr. 224.
Mệnh đề 4.2. Cho 𝐹 𝐾 𝐸 các
trường. Khi đó, 𝐸 đại s trên 𝐹 khi ch
khi 𝐸 đại s trên 𝐾𝐾 đại s trên 𝐹.
Chng minh. Xem [2], Mệnh đề
1.7, tr. 228.
Mệnh đề dưới đây cho ta một điều
kiện để xác định tính hu hạn địa phương
ca một trường dựa vào trường con
nguyên t ca nó.
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
131
Mệnh đề 4.3. Một trường 𝐹 hu
hạn địa phương khi chỉ khi 𝐹 đặc
trưng nguyên tố đại s trên trường
con nguyên t ca nó.
Chng minh. Gi 𝑃 trường con
nguyên t ca 𝐹. Nếu 𝐹 hu hạn địa
phương thì 𝑃 hu hn, thế char 𝐹 = 𝑝
vi 𝑝 mt s nguyên t nào đó. Lấy
𝑎 𝑃. Khi đó trường con sinh bi 𝑃
𝑎 hu hn 𝐹 hu hạn địa phương.
T đây, 𝑃(𝑎) hu hn chiều như một
𝑃- không gian. Hơn nữa, vì mi m rng
hu hạn đều là m rộng đại s nên 𝑎 đại
s trên 𝑃, và t đây 𝐹 đại s trên 𝑃.
Ngược li, gi s char 𝐹 = 𝑝 𝐹
đại s trên 𝑃. Khi đó, trường 𝑃 hu hn.
Ly các phn t 𝑎1,,𝑎𝑘 𝐹. Đặt
𝐹𝑖= 𝑃(𝑎1,,𝑎𝑖) với 1 𝑖 𝑘.
D thy rng vi mi 1 𝑖 𝑘 1,
phn t 𝑎𝑖+1 đại s trên 𝑃vì thế 𝑎𝑖+1
cũng đại s trên 𝑃(𝑎1,,𝑎𝑖). Do đó,
[𝐹𝑖+1:𝐹𝑖]
=[𝑃 (𝑎1,,𝑎𝑖)(𝑎𝑖+1 ):𝑃 (𝑎1,,𝑎𝑖 )]
<
[𝐹1:𝑃]=[𝑃(𝑎1):𝑃]< . Áp dng
Mệnh đề 4.1, ta thu được:
[𝐹𝑘:𝑃]=[𝐹𝑘:𝐹𝑘1][𝐹2:𝐹1][𝐹1:𝑃]
< ∞.
Điều này nghĩa 𝑃(𝑎1,,𝑎𝑘) mt
m rng hu hn ca 𝑃. Do đó,
𝑃(𝑎1,,𝑎𝑘) hu hn, t đây ta có th
kết lun 𝐹 trường hu hạn địa phương.
H qu 4.4. Mi m rộng đại s ca
một trường hu hn địa phương đều hu
hạn địa phương.
Chng minh. Gi 𝐹 một trường
hu hạn địa phương và 𝑃 trường con
nguyên t ca 𝐹. 𝐹 hu hạn địa
phương nên char 𝑃 = 𝑝 vi 𝑝 mt
nguyên t nào đó. Tiếp theo, gi 𝐸 mt
m rộng đại s ca 𝐹. Khi đó, dễ thy 𝑃
cũng trường con nguyên t ca 𝐸.
Theo Mệnh đề 4.3, 𝐹 đại s trên 𝑃. Hơn
na, 𝐸 đại s trên 𝐹 nên theo Mệnh đề
4.2, 𝐸 cũng đại s trên 𝑃. Tiếp tc áp
dng Mệnh đề 4.3, ta kết luận đưc rng
𝐸 là trường hu hạn địa phương.
Tiếp theo, tác gi gii thiu mt cách
ngn gn v một phương pháp đ xác
định bao đóng đại s ca một trường hu
hn. Gi 𝐺𝐹(𝑞)một trường 𝑞 phn
tử, trong đó 𝑞 . Đặt
Γ(𝑞)=𝐺𝐹(𝑞𝑛!)
𝑛=1 .
ràng, Γ(𝑞) một trường. Hơn nữa,
Γ(𝑞) chính bao đóng đại s ca 𝐺𝐹(𝑞)
(xem [3], Định 9.8.1). Để t các
trường con ca Γ(𝑞), ta cn s dng khái
nim v s ngun dương m rng hay
s Steinitz (xem [4]). C th, hiu
tp hp ca tt c các s nguyên t. Mt
tích hình thc vô hn có dng
𝑝𝑟𝑝
𝑝∈ℙ ,
trong đó các số 𝑟𝑝 {∞} vi
mi 𝑝 được gi mt s Steinitz
(hay s siêu t nhiên). Tp hp các s
Steinitz được hiu 𝕊ℕ. D thy tp
hp các s nguyên dương tp con
ca 𝕊ℕ, bi mi s nguyên dương đều
dng ca mt s Steinitz vi hu hết
các s 𝑟𝑝 bng 0, ngoi tr mt s
hu hn các 𝑟𝑝 khác 0.
Cho hai s Steinitz 𝑁 = 𝑝𝑟𝑝
𝑝∈ℙ
𝑀 = 𝑝𝑘𝑝
𝑝∈ℙ . Ta định nghĩa 𝑁 = 𝑀
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
132
khi ch khi 𝑟𝑝= 𝑘𝑝 vi mi 𝑝 .
Tích ca 𝑁𝑀 được xác định bi
𝑁𝑀 =𝑝𝑟𝑝+𝑘𝑝
𝑝∈ℙ ,
trong đó phép cộng s được hiu theo
nghĩa thông thường cùng quy ước
𝑛+ =
cho mi 𝑛 . Ngoài ra, nếu 𝑟𝑝 𝑘𝑝
vi mi 𝑝 , ta nói 𝑁 chia hết 𝑀 hay
𝑁 ước ca 𝑀, hiu 𝑁|𝑀. Khi đó,
thương ca 𝑀 chia cho 𝑁 được định
nghĩa là 𝑀
𝑁= 𝑝𝑟𝑝−𝑘𝑝
𝑝∈ℙ
vi phép tr s cũng được hiu theo
nghĩa thông thường cùng các quy ước
= 0 𝑛 = cho mi s
t nhiên 𝑛. Ngược li, nếu tn ti s
nguyên t 𝑝 sao cho 𝑟𝑝> 𝑘𝑝 thì ta nói 𝑁
không chia hết 𝑀 hay 𝑁 không ước
ca 𝑀. D thy, quan h chia hết được
định nghĩa như trên biến 𝕊ℕ thành mt
tp hợp được sp th tự, trong đó phần
t ln nht 𝐼 = 𝑝
𝑝∈ℙ phn t
nh nht 1.
Cho 𝑁 là mt s Steinitz. Đặt
𝐺𝐹(𝑞𝑁)=𝐺𝐹(𝑞𝑑)
𝑑|𝑁 .
Khi đó, 𝐺𝐹(𝑞𝑁) một trường và đng
thi mt m rộng đại s ca 𝐺𝐹(𝑞)
(xem [3], tr. 221). Ngoài ra, tp hp các
s Steinitz 𝕊ℕ cũng xác đnh cu trúc
ca tt c các trường con ca Γ(𝑞) cha
𝐺𝐹(𝑞). Khẳng định y ni dung
chính của định lí dưới đây.
Định lí 4.5. Cho ánh x 𝑓 t 𝕊ℕ vào
tp tt c các trưng con ca 𝛤(𝑞) xác
định bi
𝑓(𝑁)= 𝐺𝐹(𝑞𝑁),∀𝑁 𝕊ℕ.
Khi đó, 𝑓 là một song ánh. Hơn nữa, nếu
𝑁 𝑀 hai s Steinitz thì các khng
định sau đây đúng:
a) 𝐺𝐹(𝑞𝑁) hu hn khi ch khi 𝑁
hu hn.
b) 𝐺𝐹(𝑞𝑁) 𝐺𝐹(𝑞𝑀) khi ch
khi 𝑁|𝑀.
Chng minh. Xem ([3], Định
9.8.4).
T Định 4.5 Mệnh đề 4.3, ta suy
ra đưc rng vi mỗi trường hu hạn địa
phương 𝐹, luôn tn ti s Steinitz 𝑁 sao
cho 𝐹 𝐺𝐹(𝑝𝑁) vi 𝑝 = char 𝐹. Ngoài
ra, mt h qu phc tạp hơn của Định
4.5 được trình bày qua đnh sau đây.
Định 4.6. Cho 𝑁 𝑀 hai s
Steinitz sao cho 𝑁 ước ca 𝑀. Khi đó,
[𝐺𝐹(𝑞𝑀):𝐺𝐹(𝑞𝑁)] hu hn khi ch
khi thương 𝑀
𝑁 hu hạn, trong trường hp
đó hai số này bng nhau.
Chng minh. Xem [3], Bài tp 26, tr. 224.
5. Đồ th giao hoán
Mt trong các kết qu ni bt m đầu
cho hướng nghiên cu v đồ th giao
hoán liên kết vành ma trn mọi đồ th
giao hoán liên kết vi vành ma trn cp
2 trên một trường bt đều không liên
thông (xem [1], phn bình lun trước
Lemma A). Do đó, khi nghiên cứu v
tính liên thông ca một đồ th giao hoán
ca mt vành ma trận trên trường, ta ch
xét các s t nhiên 𝑛 3. Hơn nữa, cũng
trong bài báo này, mt kết qu ni bt v
điều kin cần và đủ để một đồ th không
liên thông cũng được các tác gi ch ra.
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
133
Định 5.1. Cho 𝐹 một trường
𝑛 3. Đồ th 𝛤(𝑀𝑛(𝐹)) không liên
thông khi và ch khi tn ti mt m rng
bc 𝑛 ca 𝐹 không cha trưng con
trung gian thc s.
Chng minh. Xem [1], Định lí 6.
Đối với các trường hu hạn, điều kin
cn và đ để một đồ th không liên thông
đã được ch ra một cách đơn giản hơn như
mt h qu ca Định 5.1. Đ tin cho
vic trình bày cai báo, tác gi s phát
biu chng minh chi tiết kết qu này
thông qua định lí ới đây.
Định 5.2. Cho 𝐹 một trường
hu hn 𝑛 3. Khi đó, 𝛤(𝑀𝑛(𝐹))
không liên thông khi ch khi 𝑛 mt
s nguyên t.
Chng minh. Nếu Γ(𝑀𝑛(𝐹)) không
liên thông thì theo Định 5.1, tn ti m
rng bc 𝑛 ca 𝐹 không cha trường con
trung gian thc s. Gi 𝐸 mt m rng
trường như thế ca 𝐹 gi 𝑚 mt
ước nguyên dương ca 𝑛. Theo Định
9.3.1 trong [2], tn tại trường trung gian
𝐾 ca 𝐸/𝐹 sao cho [𝐾:𝐹]= 𝑚. 𝐸/𝐹
không chứa trường trung gian thc s
nên 𝑚 = 1 hoc 𝑚 = 𝑛. Do đó, 𝑛 s
nguyên t.
Để ch ra chiều ngược li, gi 𝐸
mt m rng bc 𝑛 ca 𝐹. Chúng ta chú
ý rng 𝐹 trường hu hn nên luôn
tn ti mt m rộng như thế theo Đnh lí
9.3.1 trong [2]. Gi 𝐾 một trường
trung gian ca 𝐸/𝐹. Khi đó,
𝑛 = [𝐸:𝐹]=[𝐸:𝐾][𝐾:𝐹]
theo Mệnh đề 4.1. Nếu 𝑛 ngun t thì
𝐾 = 𝐸 hoc 𝐾 = 𝐹vì thế 𝐸/𝐹 không
chứa trường con trung gian thc s. Do
đó, Γ(𝑀𝑛(𝐹)) không liên thông theo
Định lí 5.1.
Cho N mt s Steinitz có dng
𝑝𝑟𝑝
𝑝∈ℙ . Đặt exp𝑁𝑝 = 𝑟𝑝 ch s y
tha th 𝑝 ca 𝑁. Cui cùng, chúng ta
đến kết qu chính ca bài báo.
Định lí 5.3. Cho 𝑝 là mt s nguyên
t lớn hơn 2𝑁 là mt s Steinitz. Khi
đó, đồ th 𝛤(𝑀𝑝(𝐺𝐹(𝑞𝑁))) không liên
thông khi và ch khi expN𝑝 < .
Chng minh. Nếu Γ(𝑀𝑝(𝐺𝐹(𝑞𝑁)))
không liên thông thì theo Định lí 5.1 tn
ti mt m rộng trường 𝐹/𝐺𝐹(𝑞𝑁) bc
𝑝 không chứa trường con trung gian
thc sự. Khi đó, dễ thy 𝐹 mt m
rộng đại s ca 𝐺𝐹(𝑞). Mt khác,
Γ(𝑞) một bao đóng đại s ca 𝐺𝐹(𝑞)
nên theo Định 4.5, 𝐹 𝐺𝐹(𝑞𝑀) vi 𝑀
mt s Steinitz nào đó. Tiếp theo, đặt
𝑀 = 𝑝𝑘𝑝
𝑝∈ℙ 𝕊ℕ
𝑁 = 𝑝𝑟𝑝
𝑝∈ℙ .
Khi đó, [𝐺𝐹(𝑞𝑀):𝐺𝐹(𝑞𝑁)] = 𝑝. Theo
Định lí 4.6, 𝑀
𝑁= 𝑝. T đây, ta có
𝑟𝑝′ = 𝑘𝑝′
vi mi 𝑝 {𝑝} 1+𝑟𝑝= 𝑘𝑝.
Gi s 𝑟𝑝= . Khi đó,
𝑘𝑝= 1+𝑟𝑝=
và vì thế 𝑀 = 𝑁. T đây,
𝑝 = [𝐺𝐹(𝑞𝑀):𝐺𝐹(𝑞𝑁)] = 1
điều này mâu thun vi gi thiết p
s nguyên t. vy, ta kết luận được
𝑟𝑝< và do đó expN𝑝 hu hn.
Đối vi chiều ngược li, ta gi s
expN𝑝 < ∞. Đặt 𝑀 = 𝑁𝑝. Khi đó,