HƯNG DN CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP 35
VIÊM DA CƠ VIÊM ĐA CƠ
(Dermatomyositis and Polymyositis)
1. ĐỊNH NGHĨA
Viêm da cơ viêm đa cơ được xếp vào nhóm bnh t min vi tn thương cơ
bn tình trng viêm mn tính ca c cơ n (viêm đa cơ) vi biu hin đặc trưng
ca bnh yếu cơ vùng gc chi đối xng hai n; khi kèm theo tn thương da thì
được gi bnh viêm da cơ. Trước kia nhiu tác gi gp hai th thành mt bnh, gn
đây xu hướng tách ra nhm định danh tn thương cơ đơn độc hoc hoc kết hp vi
da. Ngoài tn thương cơ hoăc kèm theo da, các bnh nhân này thường các triu
chng khp, phi; ngoài ra th tim mch tiêu hóa... người già, viêm da cơ /
viêm đa cơ t l kết hp vi ung thư cao hơn trong cng đồng ngược li, mt s
ung thư có th biu hin các triu chng như viêm da cơ.
2. NGUYÊN NHÂN, CƠ CH BNH SINH
Cho đến nay nguyên nhân chính xác ca bnh chưa ràng. Các tác nhân nhim
trùng (vi khun, virus), thuc mt s yếu t ca môi trường th nguyên nhân
gây bnh yếu t khi phát bnh viêm đa cơ, viêm da-cơ t min. Bnh được xếp vào
nhóm t min dch vi s có mt ca mt s t kháng th (kháng th kháng Jo-1, kháng
SRP...). Mt s nghiên cu cho thy bnh viêm cơ t min thường tiến trin vào mt s
mùa trong năm. Theo Leff, các bnh nhân kháng th kháng Jo-1 dương nh thường
tiến trin vào mùa xuân, còn nhng bnh nhân kháng th kháng SRP dương tính
thường tiến trin vào mùa thu. Các yếu t v di truyn (HLA-DR3, DRW52) cũng
mt vai trò quan trng trong cơ chế bnh sinh ca bnh.
3. CHN ĐOÁN
3.1. Triu chng lâm sàng
Toàn thân: Bnh nhân thường cm giác mt mi, st, th sút cân, đặc
bit khi bnh viêm da cơ, viêm đa cơ kết hp vi ung thư.
Cơ:
+ Yếu cơ vùng gc chi, đối xng hai bên, bnh nhân có du hiu ghế đẩu dương
tính. Yếu cơ vùng hu hng làm bnh nhân khó nut hoc khàn tiếng, yếu cơ liên sườn
dn đến khó th.
+ Đau cơ: gp khong 50% các bnh nhân viêm da cơ/ viêm đa cơ, thường gp
nhiu hơn trong viêm da cơ.
+ Xơ hóa cơ có th làm cơ rn chc và gây co rút cơ, gây hn chế vn động khp.
Da: tn thương da trong bnh viêm da cơ là du hiu đặc trưng ca bnh, gm:
HƯNG DN CHN ĐN ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP
36
+ Ban màu đỏ hoc tím vùng mi mt, có th kèm theo phù vùng mi mt.
+ Ban Gottron: ban màu đỏ tím mt dui ca các khp ngón tay (gm khp
bàn ngón, khp ngón gn) và mt dui ca khp khuu, khp gi, khp c chân.
+ Bàn tay th cơ khí: hay gp nht các bnh nhân hi chng kháng
synthetase và các bnh nhân viêm da cơ / viêm đa cơ kết hp vi xơ cng bì.
+ giai đon tiến trin, th teo da mt sc t, các ban đỏ giãn
mao mch xung quanh móng tay ging như các bnh t min khác.
Khp: Đau khp hoc viêm khp vi biu hin tương t như viêm khp dng
thp, thường hay gp nht các khp nh ca bàn tay, khp c tay và khp gi song
hiếm khi có biến dng khp.
Calci hóa: tn thương calci hóa da, t chc dưới da, cân cơ trong cơ,
thường gp nhng vùng hay b các vi chn thương (khp khuu, gi, mt dui ca các
ngón tay, mông...). th s thy các ht cng, chc, hoc nhìn thy các ht màu trng
khi tn thương nông. Nhiu trường hp ch phát hin trên phim chp X quang thường
quy. Calci hóa có th dn đến hn chế vn động ca khp.
Phi: Biu hin lâm sàng bi triu chng ho khan khó th, ran m hai phế
trường, đặc bit đáy phi. Viêm màng phi tràn dch màng phi ít gp. c tn
thương phi gm bn th lâm sàng hay gp:
+ Th nng nht là viêm phế nang lan ta, tiến trin nhanh.
+ Th có viêm phi k tiến trin chm (thường gp nht).
+ Vm phi do sc, thường gp các bnh nhân có khó nut vùng hu hng.
+ Bnh nhân không các triu chng lâm sàng mc trên phim Xquang phi
đo chc năng hô hp có bnh phi k.
Tim mch: các biu hin v tim mch thường xut hin khi bnh đã giai đon
toàn phát. Thường gp nht là ri lon nhp tim. Các biu hin ít gp hơn gm: suy tim
huyết do viêm cơ tim hoc xơa cơ tim, viêm màng ngoài tim, tràn dch màng tim.
Tu hóa: Viêm thc qun trào ngưc mnnh do yếu cơ tht thc qun dưới.
Khó nut vùng hu hng, th làm bnh nhân b sc vào khí phế qun khi ăn
dn đến viêm phi do nhim khun hoc do dch v. Gim nhu động rut non và tá tràng
có th dn đến đau bng, chướng bng, a chy và sút cân.
Mch máu ngoi vi: hi chng Raynaud thường gp các bnh nhân viêm da
cơ / viêm đa cơ hi chng kháng synthetase khi bnh kết hp vi lupus ban đỏ h
thng, hoc xơ cng bì toàn th.
Thn: bnh nhân th protein niu, hi chng thn hư do viêm cu thn
tăng sinh gian mch và viêm cu thn . Nói chung tn thương thn hiếm gp.
Các bnh ung thư kèm theo: các cơ quan b ung thư thường ph thuc vào
la tui. Thường gp ung thư bung trng (n), ngoài ra là ung thư phi, d dày, gan.
HƯNG DN CHN ĐN ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP 37
3.2. Cn lâm sàng
Các enzym cơ trong huyết thanh tăng: Creatine Kinase (CK, CPK), SGOT,
SGPT, lactate dehydrogenase (LDH), aldolase, trong đó enzym CK độ đặc hiu cao
nht vi bnh viêm da cơ/ viêm đa cơ. Trong đợt tiến trin ca bnh, enzym CK tăng
trước khi du hiu yếu cơ khong vài tun đến vài tháng. mt s trường hp
enzym CK th không tăng như: bnh giai đon mun teo cơ nhiu, bnh giai
đon sm đặc bit trong viêm da cơ, bnh kết hp vi ung thư.
Đin cơ: hình nh d b kích thích ca các si cơ khi ngh ngơi, khi co cơ thy
các đin thế phc tp, biên độ thp.
Sinh thiết cơ: thy xâm nhp các tế bào viêm xung quanh các mch máu t
chc k xung quanh các si cơ, ch yếu các tế bào lympho, tương bào, bào,
bch cu đa nhân, các si cơ b thoái hóa hoi t, s tái to các si cơ, trong đó
hình nh đặc hiu nht teo t chc liên kết xung quanh các cơ. Trong quá trình
tiến trin ca bnh, t chc liên kết xơ và/hoc m s thay thế các si cơ hoi t và chia
tách các bó cơ.
Sinh thiết da: teo da, thoái hóa hóa lng lp tế bào đáy, thâm nhim các
bch cu lympho và mô bào xung quanh các mch máu trong lp thượng bì.
Kháng th kháng nhân thường dương tính.
Các kháng th đặc hiu vi viêm cơ t min gm:
+ Các kháng th kháng synthetase, trong đó hay gp nht là kháng th kháng Jo-
1 (gp khong 20% bnh nhân bnh viêm da cơ/ viêm đa cơ), sau đó là các kháng th
kháng 7 enzym aminoacyl-tRNA synthetase khác.
+ Kháng th kháng Mi-2: gp khong 5-10% các bnh nhân viêm da cơ.
+ Các kháng th ít gp khác: anti-SRP (signal recognition particle), anti-CADM-
140, anti SAE, anti- p155/140.
Các thăm khác: X quang phi, CT-scan ngc, đo chc năng hô hp, soi phế
qun ly dch phế qun làm xét nghim, đin tâm đồ, siêu âm tim…
3.3. Chn đoán xác định
hai tiêu chun chn đoán, trong đó tiêu chun Tanimoto cng s năm 1995
c th và chi tiết hơn.
Tiêu chun chn đn ca Tanimoto cng s năm 1995. Tiêu chun y
độ nhy 98,9% và độ đặc hiu 95,2%
Chn đoán xác định viêm đa cơ khi có ít nht 4 trong 8 triu chng sau:
+ Đau cơ do viêm cơ gây nên hoc đau t phát.
+ Yếu cơ vùng gc chi.
+ Tăng CK (creatinin kinase) trong huyết thanh hoc aldolase.
HƯNG DN CHN ĐN ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP
38
+ Đin cơ các biến đổi ngun gc cơ: thi gian ngn, đơn v vn động nhiu
pha vi các rung git t phát.
+ Các bng chng ca vm cơ khi sinh thiết cơ: thâm nhim cơ n kèm thoáia
hoi t si cơ (thc o hot động, nhân trungm hoc có c bng chng hot động).
+ Vm khp (không hình nh o mòn trên X quang, kng hy khp) hoc
đau khp.
+ Các triu chng toàn thân: st > 370C, CRP tăng hoc tc độ máu lng tăng >
20 mm/h bng phương pháp Westegren.
+ Kháng th kháng Jo-1 dương tính.
Chn đoán xác định viêm da cơ khi ít nht 4 trong 8 triu chng v cơ nêu trên
và có ít nht 1 trong 3 triu chng v da như sau:
+ Ban tím sm quanh hc mt: hng ban xut huyết trên mí mt.
+ Sn Gottron: ban xut huyết sng hóa, ban teo hoc mng đỏ hoc tím mt
dui ca ngón tay.
+ Hng ban mt dui ca các khp ngoi vi ln (khuu, gi).
Tiêu chun chn đoán bnh viêm da cơ/viêm đa cơ ca Bohan Peter năm
1975, gm 5 yếu t:
+ Yếu cơ vùng gc chi đối xng hai bên.
+ Sinh thiết cơ có bng chng ca viêm cơ.
+ Men cơ trong huyết thanh tăng.
+ Đin cơ có du hiu ca viêm cơ.
+ Tn thương da đin hình ca viêm da cơ: ban Gottron, ban màu đỏ hoc tím
vùng mi mt, ban đỏ hình ch V c và ngc, bàn tay th cơ khí.
Chn đoán xác định viêm đa cơ:
Chn đoán chc chn viêm đa cơ: khi có tt c 4 yếu t đầu tiên.
Chn đoán gn như chc chn viêm đa cơ: khi có 3/4 yếu t đầu tiên.
Chn đoán có th viêm đa cơ: khi có 2/4 yếu t đầu tiên.
Chn đoán xác định viêm da cơ:
Chn đoán chc chn viêm da cơ: khi có yếu t v da (yếu t 5) kết hp vi 3/4
yếu t đầu tiên.
Chn đoán gn như chc chn da cơ: khi có yếu t v da (yếu t 5) kết hp vi
2/4 yếu t đầu tiên.
HƯNG DN CHN ĐN ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP 39
Chn đoán th viêm da cơ: khi yếu t v da (yếu t 5) kết hp vi 1/4
yếu t đầu tiên.
3.4. Chn đoán phân bit
Viêm khp dng thp, lupus ban đỏ h thng, xơ cng bì, bnh nhược cơ, bnh
Basedow, yếu cơ do nguyên nhân thn kinh.
4. ĐIU TR
4.1. Nguyên tc điu tr
Kết hp điu tr thuc và phc hi chc năng cơ.
Kết hp corticoid các thuc điu tr cơ bn: methotrexat hoc azathioprin
trong các th tng thường hoc cyclophosphamid trong các th kháng điu tr hoc
tn thương phi k. Kết hp truyn tĩnh mch imunoglobulin hiu qu tuy giá
thành cao.
Cn phòng tránh các biến chng do thuc.
Cn kho sát các ung thư kết hp, đặc bit ung thư cơ quan sinh dc n.
4.2. Điu tr thuc
Corticoid: thuc điu tr chính trong bnh viêm da cơ/ viêm đa cơ, thường
kết hp vi các thuc điu tr cơ bn (DMARD).
+ Corticoid đường ung, vi liu khi đầu 1-2 mg/kg/ngày, dùng 1 ln/ngày
hoc chia 3- 4 ln/ngày nếu dùng 1 ln/ngày không kim soát được bnh. Duy trì liu
cao đến khi các triu chng lâm sàng thuyên gim nng độ enzym CK trong huyết
thanh gim tr v bình thường, trung bình khong 6- 8 tun. Sau đó gim liu dn, liu
duy trì trung bình 5- 10mg/ngày.
+ Corticoid truyn tĩnh mch liu cao - Bolus methylprednisolone: truyn mi
ngày 500-1.000 mg x 3 ngày. Ch định khi bnh nhân b bnh nng, tiến trin cp tính,
có tn thương tim mch hoc viêm phi k nng.
Các thuc điu tr cơ bn (DMARD): thường kết hp vi glucocorticod.
Nhóm này bao gm: methotrexat, azathioprin, cyclophosphamid.
+ Methotrexat:
Ch định: các th thông thường.
Dùng đường ung, liu 7,5- 15mg mi tun tun, th tăng liu lên đến 20mg
mi tun tùy theo đáp ng ca bnh nhân.
Ít tác dng không mong mun (suy tế bào gan, suy ty xương, viêm phi). Hàng
tháng cn theo dõi tế bào máu ngoi vi và enzym gan khi dùng thuc kéo dài.
+ Azathioprin:
Ch định khi không đáp ng vi methotrexat.