HƯNG DN CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP 65
BNH VIÊM KHP THIU NIÊN T PHÁT TH
ĐA KHP CÓ YU T DNG THP DƯƠNG TÍNH
VÀ ÂM TÍNH RF (+) VÀ RF (-)
(Juvenile Idiopathic Arthritis)
1. ĐỊNH NGHĨA
Viêm khp thiếu niên t phát theo ILAR nhóm bnh viêm khp mn tính khi
phát bnh trên 6 tun tr em dưới 16 tui. Biu hin lâm sàng không đồng nht gm:
th ít khp; th đa khp RF (+); th đa khp RF (-); th h thng; th viêm khp vy
nến; th viêm đim bám gân; th viêm khp không phân loi. Viêm khp thiếu niên t
phát th đa khp chiếm 1/3 nhóm bnh lý này.
2. NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân ca bnh viêm khp thiếu niên t phát cho đến nay vn còn chưa rõ.
Bnh không phi do mt căn nguyên riêng l gây ra, do nhiu yếu t hướng khp
cùng tác động vào mt th mang nhng yếu t di truyn nht định. Các yếu t môi
trường, đặc bit c tác nhân nhim khun; ri lon h thng min dch… vai trò
quan trng trong sinh bnh hc ca bnh viêm khp thiếu niên t phát.
3. CHN ĐOÁN
3.1. Chn đoán xác định
Tiêu chun chn đoán viêm khp thiếu niên t phát th đa khp RF (+) theo
Hi thp khp hc thế gii ( ILAR - 2001)
+ Viêm đa khp: viêm 5 khp, biu hin trong 6 tháng đầu khi phát bnh.
+ RF (+): ít nht 2 mu (+) vi khong cách 3 tháng, trong vòng 6 tháng đầu
kho sát.
+ Tui: khi phát < 16 tui.
+ Thi gian viêm khp kéo dài ít nht 6 tun.
+ Du n min dch tương t viêm khp dng thp người ln (HLA-DR4).
Viêm khp thiếu niên t phát th đa khp RF (+) chiếm 5% nhóm bnh lý khp
mn tính này. Bnh gp tr gái nhiu hơn tr trai (n : nam = 5,7 – 12,8 : 1), tui khi
phát mun 9 13 tui. Tn sut RF (+) tăng dn vi tui, s hin din ca RF giá tr
tiên lượng cho hot tính bnh tiến trin nng. Tn thương đa khp, c khp ln và nh,
đối xng. Tn thương khp thường nng vi hy xương sm, chc năng vn động khp
b nh hưởng nng và nhiu kh năng phi thay khp v sau. Tn thương ngoài khp
thường gp như viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, tràn dch màng phi, viêm mch
HƯNG DN CHN ĐN VÀ ĐIU TRC BNH CƠ XƯƠNG KHP
66
máu, viêm h thng mô liên kết, hi chng Felty, hi chng ng c tay... Viêm màng b
đào và các tn thương mt khác ít gp. Nt thp (ht thp dưới da) gp trong 10%.
Tiêu chun chn đoán viêm khp thiếu niên t phát đa khp RF (-) ILAR
+ Vm đa khp: viêm 5 khp, trong vòng 6 tháng đầu khi phát bnh vi RF (-).
+ Th lâm sàng này có ba phân nhóm:
Viêm đa khp vi ANA (+): khi phát bnh sm (< 6 tui); ch yếu gp tr gái;
nguy cơ cao viêm màng b đào trước; viêm khp không đối xng, khp ln và nh.
Viêm màng hot dch tăng sinh, đối xng (Prolific symmetric synovitis): khi
phát bnh tr (7 – 9 tui); viêm khp đối xng, ít biến chng viêm màng b đào.
Viêm bao hot dch khô: khi phát mun ( 7 tui); đáp ng kém vi tr liu.
Viêm khp thiếu niên t phát th đa khp RF (-) có tui khi phát bnh sm (50%
trước 5 tui). Bnh gp tr gái nhiu hơn tr trai t l (3:1), thp hơn th đa khp RF
(+). HLA-DRw8 (DRB1*0801) liên quan vi viêm khp thiếu niên t phát th đa
khp RF (-) th mt khp hay vài khp. Bnh thường din tiến m , nhưng cũng
th khi phát cp tính. Tng trng tr ít b nh hưởng, thường không st hoc ch st
nh. Tn thương khp ln và nh, th đối xng hoc không, thường tiến trin chm.
Tn thương khp háng thường xut hin mun. Viêm cân cơ bao hot dch khp c tay,
c chân và viêm gân gp bàn tay thường gp. Tn thương ngoài khp không thường gp.
3.2. Chn đoán phân bit
Điu cơ bn khi chn đoán xác định viêm khp thiếu niên t phát chn đoán
loi tr. Đối vi th đa khp hot tính bnh tiến trin nng, cn loi tr: bnh nhim
trùng nng; CINCA (Chronic infantile neurological cutaneous and articular syndrome -
Hi chng khp dưới da thn kinh mn tính tr em); bnh mô liên kết khác
(lupus ban đỏ h thng, viêm da cơ, viêm đa cơ, viêm mch máu…); bnh ác tính;
lon sn xương; Agammaglobulinaemia; bnh lý tn thương rut do thp.
4. ĐIU TR
4.1. Viêm khp thiếu niên t phát th đa khp RF (+)
Bt đầu vi mt trong s thuc chng viêm không steroid (NSAIDs) cho phép
dùng tr em: Aspirine (75-100mg/kg/24h); Ibuprofen (30-50mg/kg/24h); Naproxen
(15-20mg/kg/24h); Tolmetin (30-40mg/kg/24h).
Trường hp bnh tiến trin nng, đáp ng kém vi thuc chng viêm không
steroid, cn điu tr thay thế bng corticoid: Methylprednisolone 10-30mg/kg/24h,
truyn tĩnh mch trong 1-3 ngày; hoc Prednisone ung liu cao 2-3mg/kg/24h.
Corticoid nhanh chóng được gim liu trong 1-2 tun duy trì Prednisone ung liu
thp hiu qu 0,5-1mg/kg/24h. Corticoid tiêm ni khp th giúp ci thin chc
năng khp viêm và triu chng đau ti ch.
Phi hp thuc điu tr cơ bn (DMARDs) sm, Methotrexat (MTX) thuc
được chn la đầu tiên vi liu 10mg/m2 ung 1 ln / tun. Liu Methotrexat th
HƯNG DN CHN ĐN VÀ ĐIU TRC BNH CƠ XƯƠNG KHP 67
tăng lên 0,5mg/kg/tun. Nếu viêm khp kéo dài > 6 tháng không đáp ng vi đường
ung, Methotrexat th chuyn qua đường chích dưới da, liu 1mg/kg/ tun (ti ưu
hóa liu MTX).
Phi hp thêm thuc điu tr cơ bn (DMARDs) th hai, được ch định khi
Methotrexat không hiu qu: th chn Hydroxychloroquine (5-6mg/kg/24h) được
dùng cho tr ln (> 4 tui), hoc Sulfasalazine (25-50 mg/kg/24h), đối vi tr nh
th bt đầu vi liu 12,5mg/kg/24h.
Đối vi các trường hp kháng tr, ph thuc Steroids, thuc kháng TNF α
Etanercept liu 0,4mg/kg tiêm dưới da 2 ln trong tun hoc Adalimumab (Humira) liu
40mg/2 tun tiêm dưới da hoc thuc c chế Interleukin 6: Tocilizumab (Actemra) vi
liu 4mg/kg/1 tháng (vi tr cân nng > 30kg) liu 10mg/kg/tháng (vi tr cân nng
< 30kg), được dùng thay thế hoc có th kết hp vi Methotrexat.
Khi đạt được s lui bnh, các thuc phi hp được gi vi liu n định trong
vài tháng. Sau đó corticoids được gim liu ngng đầu tiên. Thuc chng viêm
không steroid (NSAIDs) và thuc điu tr cơ bn (DMARDs) được tiếp tc duy trì trong
giai đon lui bnh (ít nht > 1 năm). Nhóm kháng viêm NSAIDs được ngng trước
thuc DMARDs s ngng sau, khi đánh giá tình trng lui bnh thc s n định.
Khi tái phát, các thuc điu tr s dng thi đim tr đạt được s lui bnh s
được dùng li.
4.2. Viêm khp thiếu niên t phát th đa khp RF (-)
Bt đầu vi thuc chng viêm không steroid (NSAIDs).
Phi hp thêm thuc điu tr cơ bn (DMARDs): nếu sau 1 2 tháng viêm
khp không ci thin, Sulfasalazine là thuc đưc chn đu tiên vì có thi gian tác
dng sm nht trong s c thuc DMARDs. Đối vi c tr ln hot tính
bnh trung nh, Hydroxychloroquine có th đưc chn dùng đơn đc hoc kết hp
vi Sulfasalazin. Nếu > 6 tháng bnh vn tiến trin, Methotrexat là thuc được chn
thay thế.
Corticoid liu thp (prednisone 0,5 mg/kg/24h), giúp ci thin chc năng vn
động khp. Corticoid tiêm ni khp th xem xét kết hp nếu triu chng viêm ti
khp đáp ng kém vi kháng viêm ung.
Khi đt đưc s lui bnh, NSAIDs cn duy t ít nht 6 tháng trưc khi
ngng hn và thuc DMARDs cn đưc tiếp tc thêm khong 1 năm tính t lúc bt
đầu s lui bnh lâm sàng. Sau đó thuc DMARDs s đưc ngng nếu không có
du hiu tái phát.
Tái phát: thuc s dng thi đim tr đạt được s lui bnh s được dùng li.
5. THEO DÕI VÀ QUN LÝ
Bnh nhi được theo dõi tái khám ti khoa khp nhi định k mi tháng trong
nhiu năm, chú ý quan tâm theo dõi, điu chnh các thay đổi tâm sinh lý tr.
HƯNG DN CHN ĐN VÀ ĐIU TRC BNH CƠ XƯƠNG KHP
68
Đánh giá s ci thin chc năng vn động khp hot tính bnh trong quá
trình điu tr để điu chnh tr liu cho phù hp vi tiến trin ca bnh.
Theo dõi tác dng ph ca thuc.
Các xét nghim cn được thc hin định k:
+ Tế bào máu ngoi vi, tc độ lng máu / mi 2 4 tun trong giai đon tn
công, mi tháng trong giai đon duy trì và mi 3 tháng khi đạt được s lui bnh.
+ Đin di protein huyết tương mi tháng trong giai đon tn công sau đó mi
3 tháng.
+ Chc năng gan thn, đông máu mi tháng trong 3 tháng đầu khi bt đầu kết
hp thuc DMARDs, sau đó mi 3 tháng.
+ Các xét nghim khác (ty đồ, siêu âm tim, X quang phi…), được ch định khi
nhng din tiến không thun li ca bnh nghi ng c biến chng nng như hi
chng hot hóa đại thc bào, thoái hóa tinh bt, viêm tim, xơ hóa phi, hoi t nhú thn,
loãng xương hoc hoi t vô khun chm xương đùi …
+ Cn sàng lc lao, viêm gan cho bnh nhi trước khi điu tr thuc sinh hc
phi theo dõi qun bnh nhân, các xét nghim bnh lao sau mi 3-6 tháng trong quá
trình điu tr.
TÀI LIU THAM KHO
1. Trn Ngc Ân (2002). Bnh thp khp, Nhà xut bn Y hc.
2. Hashkes. P.J (2011), “Strengths and challenges of a new guide for treating JIA,
Nat” .Rev.Rheumatol. 7, pp. 377 – 378.
3. Lehman Thomas J. A. (2009), “Juvenile Arthritis: Juvenile Rheumatoid
Arthritis, Juvenile Chronic Arthritis, Juvenile Idiopathic Arthritis, A clinician’s
guide to rheumatic diseases in children”, Oxford University Press, Inc., New
York, pp. 90-120.
4. Martini. J.G (2006), “Rheumatoid Factor Positive Polyarthritis”, Arthritis in
children and adolescent, Oxford University press, pp. 233 - 241.
5. Martini Alberto (2006), Rheumatoid Factor Negative Polyarthritis”, Arthritis
in children and adolescent, Oxford University press, pp. 244 - 250.