1200
XÂY DỰNG KHUNG NĂNG LC SỐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ SINH VIÊN
NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH 2018
Nguyễn Trung Kiền*, Nguyễn Thị Kỳ,
Nguyễn Thị Anh Thư, Lê Anh Yến Thanh,
Hồ Vương Phương Linh,
Đào Thị Trà Giang, Nguyễn Thị Thuyên
Trường Sư phạm, Trường Đại học Vinh, Nghệ An
TÓM TẮT
Dựa trên Chương trình Giáo dục phổ thông môn Tin học, bài viết đã phân
tích và đối sánh sự tương đồng về yêu cầu cần đạt đối với năng lc Tin học của
học sinh tiểu học so với khung năng lực số toàn cầu và khung năng lực số của
học sinh phổ thông Việt Nam. Trên cơ sở đó, dựa vào khung năng lực số của các
nhà giáo dục châu Âu, chúng tôi bước đầu đề xuất những yêu cầu cần đạt làm
căn cứ xây dựng khung năng lực số và thiết kế chương trình bồi dưỡng, đào tạo,
phát triển năng lực số cho giáo viên sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học đáp
ứng yêu cầu Chương trình Giáo dc phổ thông 2018.
Từ khóa: Khung năng lực số; Giáo dục Tiểu học; Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018 môn Tin học
1. Đặt vn đ
Sự phát triển của khoa học công nghệ vi sxut hiện của các thiết bị số
hiện đại đã đưa nhân loại bước vào một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên số. Điều y
đặt ra một vấn đề trong công tác giáo dục là cần hình thành cho ngưi học năng
lực số - năng lực cốt lõi của kỷ nguyên số. Việc bi dưng năng lực số ở trưng
tiểu học và trung học là điều hết sc cần thiết (Kallas & Pedaste, 2022).
Năng lực số đã được nhiều tổ chức nhân quan tâm nghiên cứu trên
nhiều khía cạnh, trong đó các tác giả đã đề cập đến khung năng lực số cho nhiều
đối tượng, thể k đến như: Khung năng lực số châu Âu cho người dân
(DigComp) (Vuorikari cs., 2022); Khung năng lực số toàn cầu (DLGF) của
UNESCO (2018); Khung năng lc số cho nhà giáo dục châu Âu (DigcompEdu)
(UNICEF, 2022)... Việt Nam, một số nghiên cứu ban đầu cũng đã làm rõ khái
niệm năng lực số và đề xuất khung năng lực số cho học sinh phổ thông sinh
viên, như: Khung năng lực số cho học sinh phthông Việt Nam (Vinh cs.,
2021); Khung năng lực số cho sinh viên (Hùng và cs., 2021)…
1201
Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tổng thể chương trình GDPT
môn Tin học định ớng 5 phẩm chất 10 năng lực trong đó năng lực tin
học được tả chi tiết cho học sinh các cấp (Bộ Giáo dục Đào tạo, 2018).
Tuy nhiên, theo những nghiên cứu của tác giả, việc làm rõ mối liên hệ giữa năng
lực tin học năng lực số của học sinh tiểu học thì chưa nghiên cứu nào đề
cập đến, bên cạnh đó việc đề xuất khung năng lực số cụ thcho đối ợng giáo
viên tiểu học sinh viên ngành giáo dục tiểu học (GDTH) cụ ththì chưa
công trình nào công b.
Trên sở phân tích ng lực tin học trong chương trình GDPT 2018 môn
Tin học và các khung năng lực số hiện hành trên thế giới cũng như Việt Nam,
bài viết làm hơn khái niệm năng lực số, tìm mối liên quan giữa năng lực tin
học và năng lực số của học sinh tiểu học, đồng thời đề xuất các thành tố năng lực
số của giáo viên, sinh viên ngành GDTH và các yêu cầu cần đạt được mô tả chi
tiết, rõ ràng ca từng thành tố.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp phân tích và tổng hợp các
tài liệu trong và ngoài nưc ca các tác giả về năng lực số và khung năng lực s
của công dânhọc sinh phổ thông, tài liệu trong nước về chương trình GDPT
tổng thể chương trình GDPT môn Tin học m 2018. Trên sđó, tác giả
so sánh, đối chiếu sự tương đồng giữa năng lực tin học năng lực số của hc
sinh tiểu học đề xuất các yêu cầu cần đạt về năng lực số làm cơ sở xây dựng
khung năng lực số cho giáo viên và sinh viên ngành GDTH trong bi cảnh giáo
dục hiện nay.
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Khái niệm năng lực s
Sánchez-Caballé cs.(2020) cho thấy năng lực số thể nhiều tên gọi
khác nhau như: kỹ năng/năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), kỹ
năng công nghệ, knăng công nghệ thông tin, hiểu biết về thông tin, hiểu biết
về kỹ thuật số và kỹ năng số. Theo UNESCO, năng lực số là khả năng truy cập,
quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá tạo thông tin một cách an toàn và
phù hợp thông qua các công nghệ kthuật số cho việc làm và khởi nghiệp. Năng
lực này bao gồm các năng lực được gọi chung là hiểu biết về máy tính, hiểu biết
về công nghệ thông tin, hiểu biết về thông tin hiểu biết về truyền thông
(UNESCO, 2018). Tang & Chaw (2016) đưa ra định nghĩa năng lực snhận
thức, thái độ khả năng của mỗi cá nhân sử dụng hợp lý các công cụ cơ sở
vật chất k thuật sđể xác định, truy cập, quản lý, kết hợp, đánh giá, phân tích
1202
và tổng hợp tài nguyên số, xây dựng kiến thức mi, tạo biểu thị truyền thông và
giao tiếp với người khác, trong các tình huống đời sống cụ thể, nhằm thực hiện
hành động hội mang tính xây dựng và để phản về quá trình này. Cazco
cs. (2016) cho rằng năng lực số giá trị, niềm tin, kiến thức, khả năng thái
độ sử dụng công nghệ một cách thích hợp, bao gồm y tính cũng như nhiều
phần mềm khác nhau và mạng Internet, cho phép nghiên cứu, truy cập, tổ chc
và sử dụng thông tin để hình thành kiến thức.
Qua phân tích các khái niệm năng lực số của các tổ chức tác giả trên,
chúng tôi đưa ra một định nghĩa tổng quát về năng lực số như sau: Năng lực số
khả năng người học hiểu biết sdụng thành thạo về các phương tiện
công nghệ số, biết m kiếm, khai thác, đánh gsử dụng hợp thông tin t
môi trường số, khả năng chia sẻ, trao đổi thông tin, giao tiếp và hợp tác hiệu
quả với người khác trên nền tảng công nghệ số, biết thể hiện vai trò, thái đ,
trách nhiệm của nhân cũng như khả năng nhận biết, đánh giá giải quyết các
vấn đề, đảm bảo sự an toàn cho bản thân người khác từ môi trường số đồng
thời linh hoạt nm bắt xu thế để phát triển bản thân trong thời đi số.
3.2. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và yêu cầu cần đạt về năng lực số
của học sinh tiểu học
Chương trình GDPT tổng thể chương trình GDPT các môn học/hoạt
động giáo dục được ban hành năm 2018 đã tạo sự một sự đổi mới căn bản, toàn
diện trong giáo dục và đào tạo ở các cấp học. Chương trình ớng tới hình thành
cho học sinh 5 phẩm chất 10 năng lực, trong đó năng lực tin học một
trong những năng lực đặc thù, gồm các thành phần: sử dụng quản các
phương tiện công nghệ thông tin truyền thông; ứng xử phù hợp trong môi
trường số; giải quyết vấn đề với sự hỗ trcủa công nghthông tin truyền
thông; ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông trong học tự học; hợp
tác trong môi trường số
1
.
Bảng 1. Sự tương đồng giữa biểu hiện năng lực tin hc ca học sinh tiểu học
với khung năng lc s toàn cầu DLGF và khung năng lực số cho học sinh phổ
thông Việt Nam
1
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục ph
thông - Chương trình tổng thể, Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học, Hà Nội.
1203
Lĩnh
vực
năng
lực s
Khung năng lực
số công dân toàn
cầu (DLGF)
Khung năng lực
số cho học sinh
phổ thông Việt
Nam
Biu hiện yêu cu cn
đạt về năng lực tin học
của học sinh tiểu học
Vận
hành
thiết bị
công
cụ số
Xác định sử
dụng các công cụ
công nghệ phn
cứng. Xác định
sử dụng các chc
năng tính năng
của các công cụ
công ngh phần
cứng.
Lựa chọn sử
dụng được thiết
bị, công nghệ
một cách hợp
trong những tình
huống cụ thcủa
đời sống.
Nhận diện, phân bit
được hình dạng chức
năng của các thiết bị kỹ
thut số thông dụng.
Thực hiện được một số
thao tác bản với phần
mềm hỗ tr học tập, vui
chơi, giải trí trên một số
thiết bị thuật số quen
thuc.
Hiu
biết về
thông
tin
dữ liệu
Làm nhu cu
thông tin, định vị
truy xuất dữ liệu,
thông tin nội
dung số. Phán xét
mức độ liên quan
của nguồn gốc
nội dung của nó.
Lưu trữ, quản
tổ chức dữ liu,
thông tin ni
dung số.
Tìm kiếm, đánh
giá, u tr
quản thông tin
cần thiết, địa chỉ
nguồn dữ liệu,
thông tin nội
dung số, sdụng
chúng hiệu quả.
Nhận biết nêu được
nhu cầu m kiếm thông
tin từ nguồn dữ liệu số
khi giải quyết công việc,
tìm được thông tin trong
máy tínhtrên Internet
theo hướng dẫn;.
Giao
tiếp
cộng tác
Tương tác, truyền
thông cộng tác
qua các công nghệ
số trên sở nhận
thức được sự đa
dạng về văn hóa
thế hệ. Tham gia
vào hoạt động
hội thông qua các
dịch vụ số công
Tương tác, giao
tiếp hợp tác
thông qua các
công nghệ số để
tham gia vào
hội quản
thông tin cá nhân
Sử dụng được các công
cụ kỹ thuật s thông
dụng theo hướng dẫn để
chia sẻ, trao đổi thông tin
với bạn người thân.
1204
Lĩnh
vực
năng
lực s
Khung năng lực
số công dân toàn
cầu (DLGF)
Khung năng lực
số cho học sinh
phổ thông Việt
Nam
Biu hiện yêu cu cn
đạt về năng lực tin hc
của học sinh tiểu hc
quyền của
công dân tham gia.
Quản s hiện
diện, danh tính
danh tiếng, uy tín
của một cá nhân.
Sáng
tạo nội
dung s
Tạo lập sửa đổi
nội dung số. Cải
tiến tích hp
thông tin ni
dung trong khi hiểu
cách thức bản
quyền các giấy
phép sẽ được áp
dụng. Biết cách để
đưa ra các lệnh
th hiểu được cho
một hệ thống máy
tính.
Tạo ra, biên tập,
cải tiến, tích hp
thông tin nội
dung số vào hệ
thống.
Sử dụng được một số
phần mềm trò chơi hỗ tr
học tập, phần mềm học
tập; tạo được các sn
phẩm số đơn giản để
phục vụ học tập vui
chơi. Biết thực hiện
được quyền sở hữu t
tuệ ở mức đơn giản.
An toàn
Bảo vệ các thiết bị,
nội dung dliu
quyền riêng
của nhân trong
môi trường số. Bảo
vệ sức
khỏe vật chất
tinh thần, nhận thức
về công nghệ số đi
với phúc lợi hi
sự hòa nhập
hội. Nhận thức về
tác động môi trường
Bảo vệ được thiết
bị, nội dung, d
liệu nhân
quyền riêng
trong môi trường
số; bảo vệ th
chất tinh thần
hòa nhập
hội; nhận thức
được tác động
hội của công
nghệ số việc
sử dụng chúng.
Nêu được lược do
cần bảo vệ và biết bảo vệ
thông tin số hoá của
nhân. Biết bảo vệ sc
khoẻ khi sử dụng thiết bị
kỹ thuật số (thao tác
đúng cách, bố trí thời
gian vận động nghỉ
xen kẽ...)