XƠ GAN VÀ VƯT QUA CÁI CHT
Viêm gan virus C (HCV) là nguyên nhân chính ca viêm gan mn và t l mc
bệnh ước tính toàn thế gii là 3%. S tn ti virus ch yếu những người b
nhim, và nhng bnh nhân là yếu tnguy cơ tiếp tc ca s phát trin HCV- liên
quan đến bnh gan và nhng biến chng ca nó, bao gồmgan và ung thư tế bào
gan (HCC). Tht vậy, suy gan liên quan đến HCV là chỉ định đu cho ghép gan
trên tòan thế gii. Vic nhiễm HCV tái phát được xác định bi s tn ti ca virus
trong máu sau khi ghép gần như phổ biến, vi những gia tăng nhanh số lượng
virus HCV được chú ý ngay lp tức sau khi ghép gan, được coi là một lượng HCV
lớn đã nhiễm cơ quan ghép mới. Ngược vi viêm gan B, Không một cách điều tr
chng virus và phòng nga bnh nào được coi là làm thay đổi din tiến t
nhiên ca vic tái phát viêm gan C. Trong hoàn cnh ngày càng thiếu trm trng
cơ quan người chết hiến tng, thì làm sao để việc ghép gan đạt được hiu qu cao
càng cần được quan tâm chú ý. Tuy nhiên, khi nhng danh sách chđợi ngày càng
nhiu, sự xác đnh và kim soát hai biến chứng thông thường là HCC và dãn tĩnh
mch d dày thc quản trước khi ghép là quyết định để giảm nguy cơ tử vong.
I.HIU QU VÀ DIN TIN T NHIÊN SAU KHI GHÉP GAN CA VIÊM
GAN VIRUS C
Mc dù hu hết các nghiên cứu đu cho thy là mô ghép và s sng ca bnh nhân
trong suốt mười năm đầu sau khi ghép gan trc tiếp (OLT: orthotopic liver
transplantation) là không b ảnh hưởng bi tình trng huyết thanh viêm gan virus
C của người nhn, nhng phân tích này thì không đủ khả năng để phát hin nhng
khác bit nh. Vì theo, mt phân tích nhng d liu ca T chc UNOS (the
United Network for Organ Sharing (UNOS)) đã chng minh s sống đã b ngn li
có ý nghĩa thống kê là 5 năm sau khi OLT lần đầu nhng bnh nhân HCV (+) so
sánh vi nhng bnh nhân HCV (-) (56,7% vi 65,6%, theo th t) .
S phân b theo mức độ ca tổn thương thực thmô ghép đồng loài liên quan đến
s tái li viêm gan virus C thì dao động nhiu và sp xếp t nhng bất thường mô
hc nhđến xơ gan mô ghép đồng loi. Nhìn chung, din tiến t nhiên ca mô sau
ghép nhim HCV thì gia tăng nhanh một cách đáng kể, vi mức độ xơ gan trung
bình là xp x10 năm sau ghép, so sánh với 23 năm ở những trường hp không
ghép. Hơn nữa, mc độ, quá trình xơ hoá đã tăng gần đây, vì nhng bnh nhân
được ghép sau 1998 phát triển xơ gan mô ghép tốc độ nhanh hơn (và tỉ l cao
hơn) nhng bệnh nhân được ghép trước thp niên 1990. Virus và nhng yếu t ca
ký ch có liên h nhiều đã được đề ra để gii thích cho nhng kết quả thay đi sau
khi ghép gan nhng bnh nhân viêm gan virus C, và nhng yếu t liên quan vi
s tái phát viêm gan virus C trm trọng hơn sau khi ghép gan được làm thành danh
sách sau:
Virus:
Mức HCV RNA cao trưc thc hin OLT và trong hai tun sau khi ghép.
Genotype 1b (còn tranh cãi)
Đồng nhim cytomegalo virus
Không có sự đồng nhim vm gan virus B
c chế mim dch:
Các giai đoạn dùng cht chng thi ghép (nhng liu prednisone dn li)
Dùng OKT3 cho vic thi
Dùng mycophenolate
Dùng kháng th receptor interleukin 2
Khác:
Tuổi người cho và người nhận (người ln tuổi liên quan đến quá trình thoái
hóa nhanh hơn)
Những đột biến gen liên quan đến yếu t hoi t khi u cao người cho.
Những đáp ứng ca tế bào T và CD đặc hiệu đi vi HCV suy yếu
Những người nhn không phải là người da trng
Cơn đau thắt ngc ổn định (Cơn đau mới kéo dài)
Năm của vic ghép (những năm gần đây liên quan với quá trình din tiến
bệnh hơn)
S phù hp HLA của người cho và người nhn (còn bài cãi)
Người cho còn sng (d liu không đầy đủ)
Tuy nhiên, những báo cáo trong đó có vài nhng mi liên h mâu thun nhau. Mt
phân tích ca Vin quc gia v tiểu đường và bnh tiêu hoá và thn (NIDDK: the
National Institude of Diabetes and Digestive and Kidney Disease) nhng d liu
ghép gan được đánh giá có giá trị nhiu là mức virus trước khi ghép: nhng bnh
nhân vi mc HCV RNA trong tuần hoàn > 1x 106 Eq/ml trước khi OLT thì gim
bt có ý nghĩa thống kê mô ghép và s sng sót ca bnh nhân, cho thy rằng độ
ln ca chng virus có th quan trng và cung cp mt lý do cơ bản cho việc điều
tr h trợ đi vi nhng bệnh nhân trước khi ghép gan (được bàn lun sau).
Din tiến t nhiên ca nhiễm HCV tái phát đưc mô t trong mt nghiên cứu đã
ảnh hưởng mnh v sau bi nhóm cng s ca King là so sánh protocol sinh thiết
1 và 5 năm từ nhng bnh nhân OLT có và không có nhim HCV. Gn 90%
nhng bnh nhân b nhim HCV (n= 149) có viêm gan mn năm thứ 5, được so
sánh vi gn 20% nhóm những người HCV (-) (n= 623), trong nhng viêm gan
mô ghép đồng loi ca những người này ch yếu liên quan đến viêm gan B. Trong
đó, 20% những bnh nhân nhiễm HCV được xác định là xơ gan mô ghép đồng loi
ti protocol sinh thiết năm thứ 5 ; vì vy, din tiến t nhiên ca nhiễm HCV được
xut hin nhanh chóng hơn những người nhn OLT được so sánh vi nhng cá
th mim dch tt. 2/3 nhng bnh nhân này có hoạt động mc trung bình là ít
nht ti thời điểm một năm và tiến trin tới xơ gan vào năm thứ 5 trong nhóm
King’s College. Mc dù vy, nhng nghiên cu vi thi gian lâu hơn sau đó đã
xác định được t l nhng bnh nhân, những người rút cuc s phát triển thành
gan mô ghép đồng loi và s tht bi mảnh ghép liên quan đến viêm gan virus C
tái phát, nhóm King’s College, thấp hơn 10% so với bnh nhân có viêm gan nh
lúc 1 năm phát triển thành xơ gan mô ghép đồng loại lúc 5 năm. Tuy nhiên có s
quan tâm gần đây là với thời gian dài sau đó, một vài bnh nhân tái phát nh ln
đầu có th phát trin một đợt tn công dữ đội v sau.
Mt nghiên cu gần đây tValencia đã xác định t l mc phi và nhng yếu t
liên quan vi vấn đề này. Trên căn bn nhng protocol sinh thiết hằng năm, kết
qu mô hc ca 57 người nhn ghép b nhim HCV genotype 1b vi s tái phát
nhẹ đầu tiên, được định nghĩa như là tình trng mô hc ổn định (giai đoạn hoá
F0 hay F1) kéo dài trong 3 năm đầu sau ghép, đã được đánh giá. Sự phát triển đến
F3 hay F4 nhng bnh nhân vi s tái phát nhtrước đây xảy ra 35% (n= 20),
với 12 người nhn ghép din biến ti F3 và 8 người nhn din tiến ti F4. Kết lun,
s nguy him gan trm trng liên quan HCV mun thì không hiếm trong nhng
người nhn ghép vi s tái phát nhẹ ban đầu, xy ra gn xp x 1/3 bnh nhân. Vài
mức độ xơ hóa tại thời điểm đầu tiên biu hiện để tiên đoán sự thay đổi đột ngt
này trong din tiến t nhiên của viêm gan C tái phát. Trên căn bản ca những điều
tìm ra này, li khuyên là nhng protocol sinh thiết nên đưc duy trì mỗi năm và
điều tr chng virus trong khả năng ở những người nhn ghép vi bng chng vài
xơ hóa (dù là nó ch khong cửa) đã được đánh giá. Nhng lời khuyên này đã
được nhc li trong bản đồng thuận đầu tiên ghép gan và viêm gan C.
Mt nghiên cu na bởi nhóm người Nhật này đã đánh giá diễn tiến t nhiên ca
xơ gan mô ghép liên quan đến HCV để xác định t l mt bù lâm sàng và t vong.
39 bnh nhân bxơ gan mô ghép đồng loi còn bù trên lâm sàng được nghiên cu;
18 (46%) đã phát trin ít nht mt phn mt bù xy ra ti thời điểm trung bình là 8
tháng sau khi ghép. Khi được so sánh vi nhng d liu ca Fattovich và cng s,
t lnày được coi là cao hơn so với nhng bệnh nhân gan không ghép. Dù vậy,
t l sng còn ca bnh nhân sau khi din tiến ti mất bù mô ghép đng loi thì
cao: 93%, 61%, 41% ti thời điểm 1, 6, 12 tháng, riêng từng trường hp. Nhiu
thay đổi liên quan đến mt bù và t vong trong mt khong thi gian ngn gia
thời điểm OLT và s phát trin xơ gan mô ghép đng loại, như là một điểm Child-
Pugh cao (ví dụ như > A). Nghiên cứu bàn lun là nên nghĩ đến ghép gan li thì
nên được thc hin nhanh chóng ngay khi s mt bù din ra.
II.ĐIỀU TR VIÊM GAN C TÁI PHÁT SAU KHI GHÉP GAN: KHI NÀO,
NHỮNG NGƯỜI NÀO, VÀ TRONG BAO LÂU?
Mc dù hu hết các nhà lâm sàng đồng ý là mt nhóm nhng bnh nhân viêm gan
C tái phát nên được điều tr, theo mt phân tích giá tr hiu qu gần đây, một cách
cân nhc cn thn khi nào nên bắt đầu điều tr chng virus và tiêu chun mô hc
thế nào thì nên dùng thì chưa được xác định. Như đã bàn lun trên, nhng bnh
nhân vi tái phát v mô học ít lúc ban đu có th din tiến nhanh trong những năm
sau đó, ng h s bàn lun là nhng bnh nhân vi tái phát nặng hơn nên được
điều tr. Nhng d liu ni bt v vic dùng pegylated interferon vi ribavirin cho
thy nhng kết quả ban đầu rất đáng khích lệ những người ghép gan, nhưng hầu
hết nhng nghiên cứu được công b thì dùng tiêu chun interferon 3 ln mt tun
hơn là liều mt ln mt tun.
Mt nghiên cu m, ngu nhiên, giai đoạn 3 gần đây đánh giá hiu qu và s
dung np của điu tr phi hp interferon alfa- 2b 3 MU 3 ln mt tun vi
ribavirin 1000 ti 1200 mg/ ngày trong 12 tháng so sánh vi nhóm nhóm kim
chứng không điều tr 52 người nhn ghép gan vi viêm gan C. Tính toán vic s
dụng, điều tr chống virus đã được bắt đầu 54 tháng sau ghép. Hu hết nhng nhn